Quay lại

Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức cá nhân sử dụng nước thỏa thuận năm 2010 của các huyện, thành phố tỉnh Nam Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2010/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 11 tháng 10 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TÍNH TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN SỬ DỤNG NƯỚC THỎA THUẬN NĂM 2010 CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-Cp ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ

Xét đề nghị tại Tờ trình số 1122/TTr-STC ngày 15/9/2010 của Sở Tài chính về việc quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức cá nhân sử dụng nước thỏa thuận năm 2010 của các huyện, thành phố Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận năm 2010 của các huyện, thành phố. Cụ thể mức trần phí dịch vụ lấy nước của Hợp tác xã như phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Mức thu phí dịch vụ lấy nước thỏa thuận của tổ chức hợp tác, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) năm 2010 không được cao hơn mức trần quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty TNHH một thành viên KTCTTL các địa phương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN VỤ BẢN

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN XUÂN TRƯỜNG

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN TRỰC NINH

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN NAM TRỰC

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN NGHĨA HƯNG

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN HẢI HẬU

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN MỸ LỘC

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN GIAO THUỶ

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Điều 3. MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN Ý YÊN

(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định)


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Chung



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu thuỷ sản (đồng/ha/năm)

Ghi chú

1

HTX Minh Thành

1,009,000

2

HTX Minh Tiến

431,000

3

HTX Trùng Khánh

410,000

4

HTX Duy Tân

1,119,000

5

HTX Tân Hoà

527,000

250,000

6

HTX Khánh Lão

649,000

7

HTX Cộng Hoà

361,000

361,000

361,000

8

HTX Minh Tân

945,000

9

HTX Tân An

1,973,000

442,000

10

HTX An Duyên

1,444,000

11

HTX Đại Đê

828,000

12

HTX Hợp Hưng

1,009,000

13

HTX Quang Trung

639,000

14

HTX Trung Thành

846,000

15

HTX Liên Phương

319,000

16

HTX Bảo Xuyên

292,000

17

HTX Nam Thái

831,000

555,000

18

HTX Bắc Thái

722,000

444,000

19

HTX Vĩnh Hào

686,000

20

HTX Liên Hoà

833,000

833,000

21

HTX Lương Kiệt

361,000

22

HTX Hào Kiệt

415,000

346,000

23

HTX Bắc Sơn

310,000

24

HTX Tam Thanh

825,000

638,000

450,000

25

HTX Tân Thành

281,000

26

HTX Thiện Linh

1,097,000

27

HTX Quyết Thắng

1,416,000

28

HTX Nhất Trí

635,000

635,000

29

HTX Mỹ Trung

1,389,000

337,000

30

HTX Lê Lợi

31

HTX Cốc Thành

790,000

751,000



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Ghi chú

1

HTX Xuân Châu

675,000

2

HTX Xuân Thành

675,000

3

HTX Xuân Phong

810,000

4

HTX Xuân Thủy

810,000

5

HTX Xuân Tân

810,000

6

HTX Xuân Đài

560,000

7

HTX Xuân Phú

560,000

8

HTX Xuân Thọ

675,000

9

HTX Xuân Nghiệp

810,000

10

HTX Xuân Bắc

810,000

11

HTX Xuân Trung

510,000

12

HTX Xuân Phương

510,000

13

HTX Nam Tiến

810,000

14

HTX An Cư

675,000

15

HTX Xuân Kiên

675,000

16

HTX Xuân Tiến

810,000

17

HTX Xuân Hoà

575,000

18

HTX Xuân Lạc

540,000

19

HTX Xuân Nghĩa

675,000

20

HTX Xuân Thượng

810,000

21

HTX Hành Thiện

560,000

22

HTX Tiến Dũng

560,000

23

HTX Phú Thuỷ

540,000

24

HTX Hồng Thiện

540,000

25

HTX Xuân Ngọc

510,000

26

HTX Xuân Hùng

810,000



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Ghi chú

1

HTX Cổ Lễ

924,668

2

HTX Trung Lao

638,871

3

HTX Trực Đông

611,100

4

HTX Đông Thượng

685,800

5

HTX Trực Chính

701,000

487,500

6

HTX Trực Phương

888,600

7

HTX Phương Tân

854,188

8

HTX Đại Thắng

974,851

9

HTX Trực Liêm

897,638

10

HTX Trực Hải

1,000,000

11

HTX Trực Bình

583,317

12

HTX Trực Tĩnh

583,317

13

HTX Trực Tuấn

336,000

220,000

14

HTX Trực Cát

916,410

15

HTX Trực Thành

838,865

16

HTX Trực Đạo

583,300

17

HTX Trực Thanh

505,541

18

HTX Trực Nội

469,700

19

HTX Trực Mỹ

675,000

20

HTX Trực Hưng

597,000

47,400

21

HTX Trực Khang

583,317

22

HTX Trực Thuận

593,310

65,000

23

HTX Tân Phú

720,200

24

HTX Tây Đường

720,200

25

HTX Trực Đại

277,800

26

HTX Việt Hùng

561,900

382,300

27

HTX Việt Tiến

614,200

524,600

28

HTX Bắc Trung

722,200

29

HTX Nam Cường

722,200

30

HTX Trực Thắng

444,400

31

HTX Trực Thái

379,000

343,200



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Tưới tiêuthuỷ sản (đồng/ha/năm)

Ghi chú

1

HTX Lộc An

194,400

2

HTX Tân Phú

166,200

3

HTX Mai Xá

550,000

4

HTX Lương Xá

166,200

5

HTX Vĩnh Mạc

130,000

6

HTX Nam Vân

120,000

170,000

225,000



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới, tiêu chung (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Tưới tiêuthuỷ sản (đồng/ha/năm)

1

HTX Nam Mỹ

2,000,000

867,600

2

HTX Nam Điền

1,650,000

205,600

3

HTX Nam Xá

2,166,667

4

HTX Dương A

1,811,111

5

HTX Đại An

2,161,111

218,700

6

HTX Nam Tân

888,889

7

HTX Nam Thịnh

1,575,000

8

HTX Nam Toàn

1,308,333

353,000

9

HTX Nam Nghĩa

826,389

10

HTX Nam An

427,778

11

HTX Lạc Hồng

1,795,083

12

HTX Hồng Tiến

1,910,750

13

HTX Nam Quang

1,701,472

14

HTX Nam Cường

420,000

15

HTX Nam Giang

2,111,111

1,266,666

16

HTX Nam Hùng

166,667

570,000

17

HTX Nam Hoa

1,111,111

600,000

18

HTX Nam Hồng

644,444

500,000

19

HTX Nam Dương

1,333,333

700,000

20

HTX Nam Bình

2,097,222

300,000

21

HTX Nam Minh

641,667

22

HTX Nam Thượng

1,333,333

23

HTX Nam Thành

1,260,583

24

HTX Nam Đồng

1,611,111

25

HTX Nam Thái

166,667

26

HTX Nam Phúc

666,667

27

HTX Nam Sơn

1,000,000

28

HTX Đồng Quỹ

3,481,111

29

HTX Tân Trào

1,427,778

30

HTX Trần Phú

972,222

31

HTX Hồng Thái

694,444

32

HTX Nam Quan

986,111

33

HTX Nam Lợi

638,889

34

HTXNam Ninh

1,333,333

35

HTX Nam Long

1,988,889

36

HTX Nam Hải

500,000



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu muối (đồng/ha/năm)

1

HTX Nghĩa Đồng

1,886,111

2

HTX Đại Thắng

2,722,222

3

HTX Đại Thành

777,777

4

HTX Đại Hưng

1,127,777

5

HTX Đại Hải

1,497,222

6

HTX Thắng Thượng

972,222

7

HTX Đông Kỳ

972,222

8

HTX Nghĩa Thái

777,777

9

HTX Nghĩa Nam

486,111

10

HTX Nghĩa Hoàng

252,777

11

HTX Nghĩa Châu

583,333

12

HTX Nghĩa Trung

622,222

13

HTX TT.Liễu Đề

777,777

14

HTX Thống Nhất

777,777

15

HTX Quần Liêu

777,777

16

HTX Đồng Lạc

680,555

17

HTX Đồng Liêu

680,555

18

HTX Nghĩa Hồng

583,333

19

HTX Nghĩa Phong

583,333

20

HTX Nghĩa Phú

661,111

21

HTX Nghĩa Bình

602,777

22

HTX Nghĩa Tân

583,333

23

HTX Nghĩa Thành

583,333

24

HTX Nghĩa Hoà

583,333

25

HTX Nghĩa Lâm

777,777

26

HTX Nghĩa Lợi

777,777

27

HTX Nghĩa Thắng

758,333

28

HTX Nghĩa Hùng

602,777

29

HTX Phú Thọ

520,138

30

HTX Nam Hải

680,555

31

HTX Nam Điền

1,341,666

32

HTX Muối Nghĩa Phúc

564,440



Stt

Tên HTX

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu thuỷ sản (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu muối (đồng/ha/năm)

1

HTX Hải Vân

1,700,000

700,000

600,000

2

HTX Hồng Phong

1,240,000

500,000

3

HTX Hùng Sơn

1,358,000

4

HTX Trà Trung

990,000

350,000

5

HTX Hải Hà

2,000,000

6

HTX Hải Thanh

2,088,000

7

HTX Hưng Đạo

2,100,000

2,000,000

1,900,000

8

HTX Phong Phú

902,000

85,000

9

HTXQuyết Thắng

710,000

10

HTX Kiên Trung

799,000

615,000

11

HTX Hải Lộc

2,200,000

12

HTX Đông Tiến

581,700

610,000

13

HTX Hải Quang

850,000

14

HTX Hải Tây

450,000

100,000

15

HTX Tân Thành

950,000

16

HTX Yên Định

467,000

17

HTX Hải Bắc

563,800

18

HTX Hải Trung

680,555

19

HTX Anh Tiến

644,000

20

HTX Hùng Thắng

690,000

21

HTX Liên Minh

677,000

677,000

22

HTX Tân Tiến

622,000

622,000

23

HTX Hải Long

822,000

822,000

822,000

24

HTX Hải Sơn

650,000

650,000

650,000

25

HTX Hải Tân

761,700

26

HTX Hải Phương

759,000

759,000

759,000

27

HTX Vũ Đệ

408,332

28

HTX Thống Nhất

408,334

29

HTX TT.Cồn

1,020,000

30

HTX Hải Xuân

822,000

270,000

370,000

370,000

31

HTX Thống Nhất (H Hoà)

600,000

32

HTX Phú Lễ

500,800

164,000

500,800

33

HTX Phú Văn Nam

508,800

156,000

500,800

34

HTX Đại Thành

803,000

750,000

35

HTX Thống Nhất

480,000

36

HTX Hải Phú

1,200,000

250,000

450,000

37

HTX Hải Cường

1,108,000

38

HTX Hải An

785,000

785,000

750,000

39

HTX Liên Tiến

844,600

40

HTX Toàn Thắng

1,500,000

41

HTX Nam Hải

650,000

42

HTX Hồng Phú

750,000

800,000

43

HTX Ninh Mỹ

720,000

44

HTX Hùng Cường

1,450,000

436,000

560,000

45

HTX Hải Ninh

925,000

308,000

925,000

46

HTX Hồng Đông

1,430,000

47

HTX Tân Hưng

1,050,000

1,050,000

48

HTX Văn Lý

2,857,330

2,857,330

49

HTXHữu Nghị

350,000

1,750,000

50

HTX Tiến Thắng

2,100,000

51

HTX Hồng Phong

450,000

1,500,000

52

HTX Trần Phú

500,000

2,000,000

53

HTX Đông Hải

885,000

54

HTX Thống Nhất (Đông)

2,199,000

55

HTX Hưng Thịnh (M)

1,100,000

1,400,000

56

HTX Duyên Hải

500,000

2,000,000



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Ghi chú

1

HTX Sùng Hàn

1,851,722

2

HTX Nhân Phú

1,839,444

3

HTX Khánh Đại

1,717,167

4

HTX Mỹ Thành

1,634,556

5

HTX Nam Thịnh

1,680,111

6

HTX Bắc Thịnh

1,530,556

7

HTX Nam Hưng

1,853,389

8

HTX Bắc Hưng

1,609,167

9

HTX Nguyễn Xá

1,513,889

10

HTX Việt La

1,464,444

11

HTX Mỹ Thắng

1,045,056

12

HTX Mỹ Hà

1,063,000

13

HTX Hồng Tiến

700,278

14

HTX Hưng Tiến

879,222

15

HTX Phúc Tiến

751,556

16

HTX Mỹ Trung

1,118,333

17

HTX Tân Tiến

2,053,222

428,617

18

HTX Hồng Long

2,907,778

607,008



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Tưới tiêuthuỷ sản (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu muối (đồng/ha/năm)

1

HTX Thịnh Thắng

271,000

2

HTX Thịnh Tiến

282,000

3

HTX Giao Tân

260,000

250,000

4

HTX Bình Hoà

866,000

5

HTX Giao Thiện

180,000

6

HTX Giao An

144,000

7

HTX Giao Thanh

722,000

100,000

8

HTX Hồng Kỳ

689,000

9

HTX Giao Hà

1,185,000

10

HTX Hồng Tiến

351,000

11

HTX Giao Hương

673,000

12

HTX Giao Nhân

216,000

13

HTX Hoành Sơn I

852,000

14

HTX Hoành Sơn II

897,000

15

HTX Giao Long

364,000

16

HTX Quyết Thắng

1,508,000

17

HTX Quyết Tiến

949,000

18

HTX Hùng Tiến

1,389,000

19

HTX Giao Hải

364,000

20

HTX Giao Yến

455,000

21

HTX Giao Xuân

397,000

22

HTX Giao Lạc

462,000

23

HTX Minh Châu

455,000

24

HTX Tân Châu

364,000

25

HTX TT Ngô Đồng

901,000

26

HTX Hồng Phong

667,000

2,479,000

27

HTX M.Giao Phong

445,000

28

HTX M.Cồn Tầu

767,000

767,000

29

HTX M.Hoà Bình

1,108,000

585,000

30

HTX M.Thống Nhất

777,000

777,000

598,000

2,242,000

31

HTX M.Bạch Long

1,224,000



Stt

Tên Hợp tác xã

Tưới, tiêu lúa (đồng/ha/năm)

Tưới tiêu mạ màu, cây công nghiệp (đồng/ha/năm)

Tưới tiêuthuỷ sản (đồng/ha/năm)

1

HTX Quang Trung

780,000

156,000

2

HTX Tử Mạc

1,044,000

3

HTX Chu Lai

768,000

4

HTX Yên Nghĩa

1,272,000

5

HTX Yên Thành

636,000

6

HTX Bình Thượng

552,000

333,000

7

HTX Bình Thọ

1,140,000

8

HTX Thanh Bình

564,000

160,000

9

HTX Yên Phương

804,000

670,000

10

HTX Minh Thắng

552,000

11

HTX Vạn Đoài

360,000

12

HTX Đại Lộc

264,000

13

HTX Yên Tân

756,000

14

HTX Phương Xá

624,000

15

HTX Đồng Thanh

396,000

16

HTX Thanh Bình

252,000

212,000

17

HTX Yên Bình

888,000

18

HTX Bắc Minh

636,000

350,000

19

HTX Nam Minh

456,000

20

HTX Tây Minh

528,000

21

HTX Yên Phú

420,000

22

HTX Yên Hưng

228,000

23

HTX Yên Khánh

732,000

120,000

24

HTX Bắc Phong

456,000

25

HTX Nam Phong

532,000

26

HTX Tân Phong

708,000

27

HTX Yên Mỹ

384,000

323,000

28

HTX Yên Dương

300,000

520,000

29

HTX Yên Xá

852,000

160,000

30

HTX TT.Lâm

624,000

31

HTX Lũ Phong

816,000

32

HTX Trịnh Xá

698,000

33

HTX Ninh Xá

1,044,000

34

HTX La Xuyên

360,000

35

HTX Yên Hồng

252,000

36

HTX Thống Nhất

576,000

37

HTX Phong Xuyên

720,000

38

HTX Cầu Cổ

336,000

39

HTX Quyết Tiến

636,000

40

HTX Ngô Xá

864,000

41

HTX Thượng Văn

468,000

42

HTX Văn Trân

804,000

43

HTX Yên Khang

564,000

44

HTX Yên Đồng

924,000

687,000

45

HTX Bắc Tiến

816,000

46

HTX Đông Tiến

792,000

47

HTX Tây Tiến

504,000

220,000

48

HTX Đông Thắng

1,008,000

875,000

49

HTX Tây Thắng

1,032,000

50

HTX Phúc Thịnh

828,000

1,233,000

51

HTX Thành Công

552,000

160,000

52

HTX Quyết Thắng

576,000

500,000

53

HTX Nam Cường

900,000

350,000

54

HTX Bắc Cường

792,000

55

HTX Yên Nhân

648,000

56

HTX Yên Lộc

408,000

166,000

57

HTX Yên Phúc

624,000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu23/2010/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/10/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/10/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Văn Chung
Phạm viNam Định
Trích yếuQuy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức cá nhân sử dụng nước thỏa thuận năm 2010 của các huyện, thành phố tỉnh Nam Định
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.