Quay lại

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2026/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2930/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 3923/SNNMT-KHTC ngày 10 tháng 4 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; khoản 1, Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024; khoản 2, Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cây hằng năm là loại cây được gieo, trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm.

2. Cây lâu năm là loại cây được gieo, trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

3. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.

4. Cây trồng lâm nghiệp phân tán là các cây lâm nghiệp trồng trên diện tích không đảm bảo thành rừng theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Luật Lâm nghiệp.

5. Vật nuôi khác: bao gồm gia súc, gia cầm, động vật khác trong chăn nuôi:

a) Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.

b) Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.

c) Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã được phép chăn nuôi theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế sản lượng, số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

3. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng hàng năm

1. Đối với cây trồng hàng năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1, Điều 103, Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.

2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I.

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây lâu năm

1. Đối với cây lâu năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2, Điều 103, Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.

2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.

3. Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) áp dụng đơn giá tại phụ lục II kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định.
Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng;
Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định: số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại, số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

4. Đối với vườn tạp phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ:

a) Việc xác định loại cây trồng chính do người dân lựa chọn. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Giá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo đơn giá quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn nhiều hơn mật độ quy định: số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại; số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì được chọn cây trồng khác (do người dân lựa chọn) để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn, số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại; số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

b) Đối với vườn tạp trồng cây lâu năm cùng cây hàng năm: Cây trồng chính phải là cây lâu năm và bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; cây hàng năm là cây phụ và hỗ trợ 50% đơn giá cùng loại tại phụ lục I kèm theo Quyết định này.

5. Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định, đảm bảo tính chính xác đối với mức chi phí và thiệt hại thực tế đối với các trường hợp di chuyển.

6. Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần và xác định được chu kỳ thu hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024: Mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định) tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường.

7. Trường hợp bồi thường rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định); tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục III.

2. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển

a) Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển:


STT

Đối tượng thủy sản

Đơn giá bồi thường

(% theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này)

Có chu kỳ nuôi

Thời gian nuôi

1

6 tháng trở lên

Từ 3 tháng trở lên

50%

Dưới 3 tháng

40%

2

4-6 tháng

Từ 2 tháng trở lên

50%

Dưới 2 tháng

40%

b) Mức bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản:
- Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m2 ruộng.
- Bồi thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể: 300.000 đồng/m2 bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót gạch...); 200.000 đồng/m2 bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót bạt).
- Bồi thường hao hụt thủy sản trong quá trình di dời: 2% (đối với nuôi ao, lồng, bể), 5% (đối với nuôi ruộng):


Số tiền bồi thường (đồng)

=

Tỷ lệ hao hụt

x

Tổng sản lượng vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (kg)

x

Đơn giá theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (đồng)

c) Đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại thực tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.

3. Đơn giá hỗ trợ di chuyển vật nuôi khác: Chi tiết Phụ lục IV.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 4 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NN (TP, N.Toàn).





TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ

PHỤ LỤC I:


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY HÀNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)


ĐVT: đồng


TT

Tên loại

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Lúa

Đồng/kg

9.500

2

Lạc

Đồng/kg

30.000

3

Ngô địa phương, ngô nếp

Đồng/kg

10.000

4

Ngô lai

Đồng/kg

7.500

5

Vừng:

-

Vừng đen:

Đồng/kg

55.000

-

Vừng vàng

Đồng/kg

50.000

6

Sắn

Đồng/kg

3.000

7

Khoai lang

Đồng/kg

15.000

8

Khoai từ, khoai vạc, khoai sọ, khoai mài

Đồng/kg

25.000

9

Gừng, nghệ

Đồng/kg

15.000

10

Dong riềng

Đồng/kg

3.000

11

Rau muống

Đồng/kg

8.000

12

Cải bắp, su hào

Đồng/kg

18.000

13

Cà chua

Đồng/kg

30.000

14

Rau các loại

Đồng/kg

12.000

15

Đậu các loại

Đồng/kg

15.000

16

Bầu bí, mướp, su le

Đồng/kg

10.000

17

Hành hoa

Đồng/kg

30.000

18

Hành tăm

Đồng/kg

45.000

19

Ớt cay

Đồng/kg

45.000

20

Cói

Đồng/kg

30.000

21

Thuốc lào, thuốc lá

Đồng/kg (khô)

80.000

22

Cây hương bài

Đồng/kg (tươi)

10.000

23

Dưa gang, dưa chuột

Đồng/kg

10.000

24

Dưa hấu

Đồng/kg

15.000

25

Cà pháo

Đồng/kg

15.000

26

Thiên lý

Đồng/kg

45.000

27

Dứa

-

Dứa Queen, Cayen

Đằng/kg

7.000

-

Dứa MD2

Đồng/kg

12.000

-

Dứa lưu gốc (đang trong thời gian lấy chồi làm giống)

Đồng/m2

3.000

28

Chuối

Đồng/bụi

50.000

29

Cây sả

Đồng/m2

5.000

30

Mía ăn (Mía tím)

Đồng/cây

15.000

31

Mía đường

Đồng/kg

1.300

32

Cây Thảo Quyết Minh

Đồng/m2

8.000

33

Cây Sen

Đồng/m2

10.000

PHỤ LỤC II


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ; CÂY LÂU NĂM; CÂY LÂM NGHIỆP; CÂY CẢNH; CÂY KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)


ĐVT: đồng


TT

Tên loại

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Mít (mật độ: 400 cây/ha)

1.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

120.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

180.000

-

5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

250.000

-

ĐK thân > 8 cm

đồng/cây

330.000

1.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

600.000

2

Nhãn (mật độ: 400 cây/ha)

2.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

130.000

-

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm

đồng/cây

200.000

-

4 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

270.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

320.000

2.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

500.000

3

Vải (mật độ: 400 cây/ha)

3.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

120.000

-

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm

đồng/cây

200.000

-

4 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

280.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

330.000

3.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

500.000

4

Bưởi (mật độ: 400 cây/ha)

4.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

200.000

-

5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

280.000

-

ĐK thân > 8 cm

đồng/cây

330.000

4.2

Cây đã cho thu hoạch quà

đồng/cây

450.000

5

Cam, Quýt (mật độ: 625 cây/ha)

5.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

100.000

-

2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm;

đồng/cây

150.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

220.000

-

ĐK thân > 4 cm

đồng/cây

300.000

5.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

800.000

6

Chanh (mật độ: 650 cây/ha)

6.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

50.000

-

1,5 cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

100.000

-

ĐK thân > 2,5 cm

đồng/cây

150.000

6.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

300.000

7

Hồng xiêm (Mật độ: 500 cây/ha)

7.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;

đồng/cây

200.000

-

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;

250.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

300.000

7.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

450.000

8

Hồng (Mật độ: 500 cây/ha)

8.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

100.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;

đồng/cây

150.000

-

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;

200.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

250.000

8.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

400.000

9

Xoài (mật độ: 400 cậy/ha)

9.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

200.000

-

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm

đồng/cây

300.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

400.000

9.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

600.000

10

Na (Mật độ: 1.100 cây/ha)

10.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

120.000

-

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm

160.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

200.000

10.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

400.000

11

Táo (Mật độ: 600 cây/ha)

11.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

150.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

200.000

11.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

300.000

12

Mận (Mật độ: 600 cây/ha)

12.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

90.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

150.000

-

4,5cm ≤ ĐK thân < 6 cm

200.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

250.000

12.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

350.000

13

Vú sữa, Roi (mật độ: 100 cây /ha)

13.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

110.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

180.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

230.000

13.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

350.000

14

Ổi (Mật độ: 600 cây/ha)

14.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

70.000

-

2,5 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

110.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

150.000

14.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

300.000

15

Sấu (mật độ: 500 cây/ha)

15.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

-

3 cm ≤ ĐK thân < 6 cm

đồng/cây

150.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

220.000

-

ĐK thân > 8 cm

đồng/cây

280.000

15.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

350.000

16

Dừa lấy quả (Mật độ: 150 cây/ha)

16.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

Cây cao < 1 m

đồng/cây

150.000

-

1 m ≤ cao < 2m

đồng/cây

200.000

-

Cây cao > 2 m

đồng/cây

250.000

16.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

350.000

17

Cau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000 cây/ha)

17.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

Cây cao < 1 m

đồng/cây

50.000

-

1 m ≤ cao <2m;

đồng/cây

100.000

-

Cây cao > 2 m

đồng/cây

150.000

17.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

250.000

18

Đu đủ (Mật độ: 2.000 cây/ha)

18.1

Cây chưa cho thu hoạch

-

Cây trồng ≤ 3 tháng

đồng/cây

20.000

-

Cây trồng > 3 tháng

đồng/cây

40.000

18.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

50.000

19

Nho (Mật độ: 2.000 cây/ha)

19.1

Cây chưa cho thu hoạch (Cây dưới 1 năm; chiều cao cây từ 40-120 cm)

đồng/cây

80.000

19.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

100.000

20

Cây thanh long (Mật độ: 5.550 cây/ha)

-

Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)

đồng/cây

30.000

-

Cây chưa cho thu hoạch

đồng/cây

50.000

-

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/cây

100.000

21

Lát hoa, lim, sưa

-

Đường kính gốc < 5cm

Đồng/cây

30.000

-

Đường kính gốc ≥ 5 - 10cm

Đồng/cây

65.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

130.000

-

Đường kính gốc >20 - 30cm

Đồng/cây

260.000

-

Đường kính gốc >30 - 50cm

Đồng/cây

400.000

-

Đường kính gốc >50-60 cm

Đồng/cây

550.000

-

Đường kính gốc >60cm

Đồng/cây

650.000

22

Cây Quế

-

Đường kính gốc < 5cm

Đồng/cây

40.000

-

Đường kính gốc ≥ 5 - 10cm

Đồng/cây

80.000

-

Đường kính gốc > 10 - 20cm

Đồng/cây

200.000

-

Đường kính gốc > 20cm

Đồng/cây

300.000

23

Cây phân tán gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, Quế, thông, dó trầm), Cây xanh bóng mát, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn, trám...)

-

Đường kính gốc < 1cm

Đồng/cây

5.000

-

Đường kính gốc ≥1 - 3 cm

Đồng/cây

10.000

-

Đường kính gốc >3 - 5 cm

Đồng/cây

20.000

-

Đường kính gốc >5 - 7cm

Đồng/cây

35.000

-

Đường kính gốc >7 - 10cm

Đồng/cây

55.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

100.000

-

Đường kính gốc > 20 - 30cm

Đồng/cây

300.000

-

Đường kính gốc >30 - 40cm

Đồng/cây

500.000

-

Đường kính gốc >40cm

Đồng/cây

600.000

24

Rừng trồng tập trung gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, dổi, dó trầm), cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn..,)

-

Rừng trồng < 1 năm tuổi

Đồng/ha

30.000.000

-

Rừng trồng từ 1 đến 3 năm tuổi

Đồng/ha

40.000.000

-

Trồng từ > 3 năm đến 5 năm

Đồng/ha

50.000.000

-

Trồng từ > 5 năm đến 7 năm

Đồng/ha

60.000.000

-

Trồng trên 7 năm (hỗ trợ tiền công khai thác, thanh lý)

Đồng/ha

30.000.000

25

Rừng tự nhiên (phân theo trạng thái và sản lượng gỗ) hỗ trợ tiền công bảo vệ

-

Trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh có khả năng khoanh nuôi tái sinh thành rừng

Đồng/ha

500.000

-

Trạng thái rừng tự nhiên chưa có trữ lượng

Đồng/ha

500.000

-

Trạng thái rừng tự nhiên có trữ lượng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt)

Đồng/m3

200.000

26

Cây Thông (Mật độ: 1.300 cây/ha)

-

Đường kính gốc <2cm

Đồng/cây

5.000

-

Đường kính gốc 2 - 5 cm

Đồng/cây

20.000

-

Đường kính gốc >5 - 10cm

Đồng/cây

40.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

100.000

-

Đường kính gốc > 20 - 30cm

Đồng/cây

150.000

-

Đường kính gốc >30 - 40cm

Đồng/cây

200.000

-

Đường kính gốc >40cm

Đồng/cây

250.000

27

Dẻ lấy hạt trên rừng tái sinh từ năm thứ 7

-

Loại khoanh nuôi từ năm thứ 7 đến năm thứ 12

Đồng/cây

70.000

-

Loại khoanh nuôi từ năm thứ 13 trở lên

Đồng/cây

130.000

28

Cây giống lâm nghiệp (vườn ươm)

28.1

Cây giống lâm nghiệp gieo hạt

Đồng/m2

50.000

28.2

Cây giống lâm nghiệp đóng bầu:

-

Cây chưa đủ tiêu chuẩn đem trồng

Đồng/cây

700

-

Cây đã đủ tiêu chuẩn đem trồng

Đồng/cây

500

29

Cây Dó trầm (bao gồm cả công đào gốc, san lấp), Mật độ tiêu chuẩn: 1.660 cây/ha

-

Đường kính gốc < 2cm

Đồng/cây

30.000

-

Đường kính gốc ≥ 2 - 5cm

Đồng/cây

80.000

-

Đường kính gốc > 5 - 8 cm

Đồng/cây

120.000

-

Đường kính gốc >8 - 10cm

Đồng/cây

200.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

250.000

-

Đường kính gốc >20 - 30cm

Đồng/cây

400.000

-

Đường kính gốc>30 - 50cm

Đồng/cây

500.000

-

Đường kính gốc >50 cm

Đồng/cây

1.600.000

30

Bồ kết (mật độ: 400 cây/ha)

-

Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;

đồng/cây

40.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm;

đồng/cây

70.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm;

đồng/cây

100.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm;

đồng/cây

150.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm;

đồng/cây

210.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm;

đồng/cây

300.000

-

ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

400.000

31

Cây móc mật (mật độ: 500 cây/ha)

đồng/cây

-

Đường kính thân < 3cm

đồng/cây

30.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

50.000

-

10 cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

100.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đồng/cây

160.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm

đồng/cây

210.000

-

ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

300.000

32

Cây Đào (Mật độ: 2.900 cây/ha)

-

ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m

đồng/cây

40.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

70.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

110.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

170.000

33

Quất (Mật độ: 10.000 cây/ha)

-

ĐK thân < 2cm, chiều cao < 50 cm

đồng/cây

40.000

-

50cm ≤ Cao < 80 cm

đồng/cây

65.000

-

80 cm ≤ cao < 120 cm

đồng/cây

110.000

-

120 cm ≤ cao < 150 cm

đồng/cây

170.000

34

Hoa giấy, hoa hồng leo

đồng/m2 giàn

65.000

35

Cau vua (mật độ: 500 cây/ha)

-

ĐK thân < 5 cm;

đồng/cây

50.000

-

5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;

đồng/cây

102.000

-

10 cm ≤ ĐK thân <15 cm;

đồng/cây

138.000

-

15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;

đồng/cây

175.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;

đồng/cây

213.000

-

25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm

đồng/cây

251.000

36

Cây cảnh (trồng thành vườn)

-

Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1 cây/m2

đồng/m2

51.000

-

Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2

đồng/m2

63.000

-

Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2

đồng/m2

86.000

37

Gấc (mật độ: 400 cây/ha)

-

Loại chưa có hoa, quả

đồng/cây

20.000

-

Loại đã có hoa, quả

đồng/cây

55.000

38

Trầu không (mật độ 5.000 cây/ha)

-

Cây cắm gốc mới trồng

đồng/cây

5.000

-

Cây đơn độc bám tường

đồng/cây

10.000

-

Từ 1 đến <5 m2 giàn lá

đồng/giàn

26.000

-

Từ 5 đến < 10m2 giàn lá

đồng/giàn

68 000

-

≥ 10m2 giàn lá

đồng/giàn

102.000

39

Cây dược liệu khác: Đinh lăng, Xạ đen....

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

13.000

-

Cây còn non chưa cho thu hoạch

đồng/m2

16.000

-

Cây đã cho thu hoạch

đồng/m2

19.000

40

Hàng rào cây xanh, tre mét

đồng/m dài

20.000

41

Trần bì, cọ, kè, trứng gà

-

Còn nhỏ

Đồng/cây

20.000

-

Chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

80.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/cây

150.000

42

Cây hòe

-

Còn nhỏ

Đồng/cây

10.000

-

Chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

50.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/cây

200.000

43

Tiêu

-

Còn nhỏ

Đồng/khóm

30.000

-

Chưa cho thu hoạch

Đồng/khóm

150.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/khóm

300.000

44

Tre, mét

-

Tre, mét non

Đồng/cây

10.000

-

Tre, mét mới trồng 1-2 năm

Đồng/khóm

40.000

-

Loại cây sử dụng được

Đồng/cây

15.000

45

Cây thuộc họ tre trồng lấy măng

-

Chưa cho thu hoạch

Đồng/khóm

40.000

-

Đã thu hoạch

Đồng/khóm

150.000

46

Chè cành, chè PH1

-

Chăm sóc năm thứ nhất

Đồng/cây

3.000

-

Chăm sóc năm thứ hai

Đồng/cây

5.000

-

Từ năm thứ ba trở đi

Đồng/cây

8.000

47

Chè trồng hạt

-

Thời kỳ kiến thiết cơ bản (ươm cây)

Đồng/m2

2.000

-

Chè kinh doanh

Đồng/m2

4.000

48

Chè Tuyết San

-

Chăm sóc năm thứ nhất

Đồng/khóm

7.000

-

Chăm sóc năm thứ hai

Đồng/khóm

8.000

-

Từ năm thứ ba trở đi

Đồng/khóm

10.000

49

Cao su

-

Mới trồng

Đồng/cây

60.000

-

Chăm sóc năm thứ nhất

Đồng/cây

70.000

-

Chăm sóc năm thứ hai

Đồng/cây

95.000

-

Chăm sóc năm thứ ba

Đồng/cây

125.000

-

Chăm sóc năm thứ tư

Đồng/cây

160.000

-

Chăm sóc năm thứ năm

Đồng/cây

210.000

-

Chăm sóc năm thứ sáu

Đồng/cây

260.000

-

Cao su kinh doanh

Đồng/cây

350.000

-

Cao su đã hết thời hạn thu hoạch chuẩn bị thanh lý (hỗ trợ tiền khai thác, thanh lý)

Đồng/cây

50.000

50

Cây cao su trong vườn ươm giống gốc

-

Chăm sóc hết năm thứ nhất

Đồng/cây

45.000

-

Chăm sóc hết năm thứ hai

Đồng/cây

55.000

-

Chăm sóc hết năm thứ ba

Đồng/cây

65.000

-

Chăm sóc hết năm thứ tư

Đồng/cây

75.000

-

Chăm sóc hết năm thứ năm

Đồng/cây

100.000

-

Chăm sóc trên năm thứ 5 (Hỗ trợ tiền thanh lý)

Đồng/cây

20.000

51

Cây cao su giống thực sinh chuẩn bị ghép

Đồng/bầu

2.000

52

Cà phê chè

-

Mới trồng

Đồng/Cây

6.000

-

Chăm sóc năm thứ nhất

Đồng/cây

8.000

-

Chăm sóc năm thứ hai

Đồng/cây

12.000

-

Chăm sóc năm thứ ba

Đồng/cây

15.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/cây

50.000

-

Đã hết thời hạn thu hoạch chuẩn bị thanh lý

Đồng/cây

5.000

53

Cà phê vối

-

Mới trồng

Đồng/cây

6.000

-

Chăm sóc năm thứ nhất

Đồng/cây

20.000

-

Chăm sóc năm thứ hai

Đồng/cây

30.000

-

Chăm sóc năm thứ ba

Đồng/cây

50.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/cây

100.000

-

Đã hết thời hạn thu hoạch chuẩn bị thanh lý

Đồng/cây

15.000

54

Mây

-

Loại < 5 cây/bụi

Đồng/bụi

30.000

-

Loại > 5-10 cây/bụi

Đồng/bụi

60.000

-

Loại >10 cây/bụi

Đồng/bụi

100.000

55

Cỏ VA06

Đồng/m2

5.000

56

Cỏ Voi

Đồng/m2

4.000

57

Cây Dâu tằm trồng tập trung

Đồng/m2

2.500

58

Cây Sở trồng 7 năm trở lên đã có thu hoạch

Đồng/cây

250.000


Ghi chú:


- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:


+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.


+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba...). Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.


- Các loại cây cảnh gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, Cây Phát lộc; Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng hà, Bạch trà, Hoàng trà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.

PHỤ LỤC III


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)


TT

Đối tượng nuôi

Mật độ (con/m2)

Tỷ lệ sống (%)

Kích cỡ (con/kg)

Năng suất (kg/m2)

Đơn giá (đồng)

Đơn giá bồi thường (đồng/m2)

1

2

3

4

5

6

7

8=6x7

I

Đối tượng mặn lợ

1

Tôm thẻ chân trắng

100

80

100

0,8

100.000

80.000

2

Tôm sú

25

80

40

0,5

210.000

105.000

3

Cua biển

1

80

3

0,3

350.000

105 000

4

Cá biển

2

80

2

0,8

120.000

96.000

5

Ốc hương

80

80

100

0,6

350.000

210.000

6

Nghêu

200

75

100

1,5

20.000

30.000

7

Cá Hồng mỹ

2

70

1

1,4

120.000

168.000

8

Cá Chim vây vàng

3

70

1,4

1,5

110.000

165.000

9

Cá Mú

1

70

0,7

1

200.000

200.000

10

Đối tượng khác

50.000

II

Đối tượng nước ngọt

1

Cá truyền thống

2

80

2

0,8

40.000

32.000

2

Cá lóc

5

80

2

2

60.000

120.000

3

Ốc bươu đen

100

70

40

1,8

70.000

126.000

4

Tôm càng xanh

15

70

20

0,5

200.000

100.000

5

Đối tượng khác

40.000

III

Thủy đặc sản

1

Lươn đồng

150

70

10

10,5

100.000

1.050.000

2

Cá lăng

2

80

1

1,6

120.000

192.000

3

Cá leo

2

80

1

1,6

120.000

192.000

4

Cá trắm đen

2

80

0,3

5,3

120.000

636.000

5

Cá Chình

2

80

0,5

3,2

150.000

480.000

6

Cá vược

2

80

0,5

3,2

120.000

384.000

PHỤ LỤC IV


ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI KHÁC
(Kèm theo Quyết định số: 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)


STT

Loại vật nuôi

Số vật nuôi tương đương 1 ĐVN (Con)

Chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN (VNĐ)

Khoảng cách di dời

<10km

(L = 1)

10 ÷ 20 km

(L = 1,5)

> 20 km (L = 2)

I

Lợn

1

Lợn dưới 28 ngày tuổi

63

543.000

543.000

814.500

1.086.000

2

Lợn thịt

-

Lợn nội

6

543.000

543.000

814.500

1.086.000

-

Lợn ngoại

5

543.000

543.000

814.500

1.086.000

3

Lợn nái

-

Lợn nội

3

543.000

543.000

814.500

1.086.000

-

Lợn ngoại

2

543.000

543.000

814.500

1.086.000

4

Lợn đực

2

543.000

543.000

814.500

1.086.000

II

Gia cầm

1

1.1

Gà nội

333

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

1.2

Gà công nghiệp

-

Gà hướng thịt

200

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

-

Gà hướng trứng

278

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

2

Vịt

2.1

Vịt hướng thịt

-

Vịt nội

278

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

-

Vịt ngoại

200

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

2.2

Vịt hướng trứng

333

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

3

Ngan

179

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

4

Ngỗng

125

543.000

543.000

814.500

1.086.000

5

Chim cút

3333

1.256.000

1.256.000

1.884.000

2.512.000

6

Bồ câu

833

1.146.000

1.146.000

1.719.000

2.292.000

7

Đà điểu

6

543.000

543.000

814.500

1.086.000

III

1

Bê dưới 6 tháng tuổi

5

643.000

643.000

964.500

1.286.000

2

Bò thịt

-

Bò nội

3

643.000

643.000

964.500

1.286.000

-

Bò ngoại, bò lai

1

643.000

643.000

964.500

1.286.000

3

Bò sữa

1

643.000

643.000

964.500

1.286.000

IV

Trâu

1

Nghé dưới 6 tháng tuổi

4

643.000

643.000

964.500

1.286.000

2

Trâu

1

643.000

643.000

964.500

1.286.000

V

Gia súc khác

1

Ngựa

3

643.000

643.000

964.500

1.286.000

2

20

643.000

643.000

964.500

1.286.000

3

Cừu

17

643.000

643.000

964.500

1.286.000

4

Thỏ

200

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

VI

Động vật khác

1

Hươu sao

10

643.000

643.000

964.500

1.286.000

2

Chó nuôi để kinh doanh

-

Chó có trọng lượng dưới 5 kg

182

643.000

643.000

964.500

1.286.000

-

Chó có trọng lượng từ 5 kg đến dưới 20 kg

40

643.000

643.000

964.500

1.286.000

-

Chó có trọng lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg

14

643.000

643.000

964.500

1.286.000

3

Chó có trọng lượng từ 50 kg trở lên

8

643.000

643.000

964.500

1.286.000

4

Vịt trời

333

916.000

916.000

1.374.000

1.832.000

5

Dông

1.389

1.213.000

1.213.000

1.819.500

2.426.000

6

Rồng đất

1.000

1.213.000

1.213.000

1.819.500

2.426.000

7

Ong mật

Thùng/Đàn

113.000

113.000

169.500

226.000

8

Vật nuôi khác (Được phép chăn nuôi)

500 kg tương đương 1ĐVN

500.000

500.000

750.000

1.000.000


Ghi chú:


- Số con vật nuôi tương đương với 1 Đơn vị nuôi (ĐVN) được quy định tại Phụ lục V: Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi, ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.


- Đơn giá hỗ trợ di dời trên bao gồm: cước vận chuyển, công bốc xếp, vật tư dụng cụ phục vụ di dời.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu23/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Văn Đệ
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.