|
UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 232/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Cần Thơ, ngày 30 tháng 03 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 232/2004/QĐ-UB TP. Cần Thơ, ngày 30 tháng 3 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
V/v giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm thành phố Cần Thơ
thực hiện từ năm 2004 đến năm 2005
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 31/8/1994;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điểm của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 142/TTr.SNN ngày 11/3/2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm cho quận, huyện và các Nông trường quốc doanh thuộc thành phố. Chỉ tiêu này được áp dụng thực hiện từ năm 2004 đến năm 2005 (kèm theo danh mục).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế soạn thảo văn bản hướng dẫn liên ngành về việc thực hiện công tác thu thủy lợi phí.
Giao Chủ tịch UBND quận, huyện, Giám đốc Nông trường quốc doanh, Trạm thủy lợi quận, huyện tổ chức thực hiện việc thu thủy lợi phí theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Chủ tịch UBND quận, huyện, Giám đốc các Nông trường quốc doanh, Chi cục trưởng Chi cục thủy lợi, Trưởng Trạm thủy lợi các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Võ Thanh Tòng
CHỈ TIÊU THU THỦY LỢI PHÍ HÀNG NĂM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (2004 – 2005)
(kèm theo Quyết định số: 232 /2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2004 của UBND thành phố Cần Thơ)
Số
Đơn vị
Tổng
Trong đó
Số lúa
TT
diện tích
Lúa (ha)
Vườn (ha)
(tấn)
Toàn thành phố
98. 260
85. 660
12. 600
2. 947,8
1
Huyện Thốt Nốt
4. 300
4. 300
129
2
Huyện Vĩnh Thạnh
30. 000
30. 000
900
3
Huyện Cờ Đỏ
25. 400
25. 400
762
4
Huyện Phong Điền
10. 000
6. 000
4. 000
300
5
Quận Ô Môn
9. 100
6. 600
2. 500
273
6
Quận Bình Thủy
4. 100
2. 100
2. 000
123
7
Quận Cái Răng
4. 100
2. 000
2. 100
123
8
Quận Ninh Kiều
260
260
7,8
9
NT Sông Hậu
5. 600
5. 600
168
10
NT Cờ Đỏ
5. 400
5. 400
162
Ghi chú: Định mức BQ = 30 kg lúa/ha/năm
- Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo giá lúa do UBND thành phố quy định hàng năm.