|
UỶ
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 234/2006/QĐ-UBND |
Thủ Dầu Một, ngày 13 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI TỈNH ĐẢNG BỘ KHOÁ VIII VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010”;
Căn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 5 năm 2006 – 2010;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 91/TTr-SKHCN ngày 12/9/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết đại hội Tỉnh Đảng bộ khoá VIII về khoa học và công nghệ, giai đoạn 2006 – 2010 (kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hoàng Sơn |
3. Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ, phấn đấu bình quân mỗi năm đổi mới 20 – 25%, để trình độ công nghệ của nhiều lĩnh vực cao hơn bình quân chung cả nước, đảm bảo đủ khả năng làm chủ công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài. Các sản phẩm chủ yếu đạt tiêu chuẩn quốc tế, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Phấn đấu đến năm 2010 có 500 doanh nghiệp và 100% sở, ban, ngành, huyện, thị xã áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; 50 doanh nghiệp áp dụng các công cụ quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng; hỗ trợ 30 doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; mỗi năm có 150 nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp được hỗ trợ bảo hộ trong và ngoài nước; 50% doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh.
4. Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, củng cố và tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh.
IV. Xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ
- Có chính sách cụ thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ, làm cầu nối gắn hoạt động sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh thực hiện các chương trình, đề án, dự án về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư và phát triển khoa học và công nghệ đã được tỉnh phê duyệt.
- Tranh thủ tối đa các kênh chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước ngoài, đặc biệt là kênh đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua đó nâng cao trình độ và năng lực công nghệ của tỉnh.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để đảm bảo tốt việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã như sau: