Quay lại

Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2024 về Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 366/TTr- STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (chi tiết theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quy định áp dụng và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan.

1. Giá tại Điều 1 Quyết định này làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công phần giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày 26/9/2022.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- Như Điều 3 (t/h);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NNTNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Quang Tuyên

GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn )

THUYẾT MINH QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I. CÁC CĂN CỨ

Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;

Luật Giá ngày 19/6/2023;

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.

II. SỰ CẦN THIẾT BAN BAN HÀNH GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày 26/9/2022, được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn của:

- Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

- Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về Công bố

Định mức dự toán Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

Hàng năm, căn cứ Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 12/01/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn, UBND các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán thực hiện cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công (thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt) và trình Sở Xây dựng thẩm định theo quy định.

Hiện nay, Thông tư số 07/2024/TT-BXD ngày 29/8/2024 của Bộ Xây dựng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành (có hiệu lực từ ngày 15/10/2024), theo đó, bãi bỏ nội dung quy định về phương pháp xác định, quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại gạch đầu dòng thứ nhất khoản 1 Điều 1, thứ tự 1 Bảng định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường quy định: "Chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ xử chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về giá";

Theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết mốt số điều của Luật Giá quy định: "..... Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa bàn quản lý thực hiện việc thẩm định phương án giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản nhà nước về giá tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương"; điểm d khoản 8 Điều 2 Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29/5/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân cấp huyện và điểm b khoản 8 Điều 2 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn quy định: "Tổ chức thực hiện quản chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật".

Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường chưa có cơ sở trình UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và giá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, do Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến ngày 06/02/2025 mới có hiệu lực thi hành.

Hàng năm, dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được UBND các huyện, thành phố thực hiện theo Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày 26/9/2022. Kinh phí được phê duyệt cơ bản đảm bảo thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và cơ bản đến nay phù hợp theo thực tế. Tuy nhiên, Thông tư số 07/2024/TT-BXD ngày 29/8/2024 của Bộ Xây dựng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành (có hiệu lực từ ngày 15/10/2024), theo đó bãi bỏ nội dung quy định về phương pháp xác định, quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại gạch đầu dòng thứ nhất khoản 1 Điều 1, thứ tự 1 Bảng định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung tại khoản

2 Điều 5 Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị. Do vậy, chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp không có cơ sở để thực hiện. Trong khi đó, theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 12/01/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn, Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định bằng 40% so với chi phí nhân công trực tiếp.

Để đảm bảo UBND huyện có cơ sở phê duyệt dự toán kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở tính toán chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Theo đó, tính chi phí nhân công theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 để đảm bảo kinh phí thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

III. NỘI DUNG CỦA GIÁ

Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công, bao gồm các chi phí sau:

1. Chi phí vật liệu

- Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công.

- Giá vật tư, vật liệu xây dựng tính trong giá được tính theo Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày 26/9/2022. Tuy nhiên, cập nhật lại giá xăng, dầu và điện năng để tính chi phí.

2. Chi phí nhân công

Chi phí nhân công trong giá được xác định theo Thông tư số 17/2019/TT- BLĐTBXH, cụ thể như sau:

- Tổng số ngày làm việc trong tháng: 26 ngày.

- Bậc, hệ số lương nhân công lao động:

+ Lao động trực tiếp sản xuất trong giá được tính theo Mục I Phụ lục Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH trong điều kiện lao động bình thường.

Đối với các công tác dịch vụ công khác nhóm I (điều kiện lao động bình thường) thì chi phí nhân công được điều chỉnh theo hệ số:

Lương nhóm II = Lương nhóm I x Knc2 (Knc2= 1,096).

Lương nhóm III = Lương nhóm I x Knc3 (Knc3= 1,172).

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (Km2, Km3) đã bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 10%. Trường hợp công tác dịch vụ công được hưởng mức phụ cấp cao hơn 10% thì tính bổ sung theo quy định.

+ Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá được tính theo Mục II Phụ lục Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH của lao động chuyên môn, nghiệp vụ, lái xe.

- Phụ cấp:

+ Phụ cấp khu vực đã tính trong giá: 0,2 (theo quy định tại Thông tư liên tịch số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực).

+ Các phụ cấp chưa tính trong giá (nếu có): Phụ cấp lưu động; Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Phụ cấp thu hút. Tùy theo từng đối tượng dự án, công trình được hưởng phụ cấp nào thì tính thêm phụ cấp đó.

- Mức lương cơ sở để xác định giá: 2.340.000 đồng/tháng theo quy định tại

Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 .

- Chi phí nhân công trong giá dịch vụ công được điều chỉnh bằng hệ số theo các mức phụ cấp khu vực, hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (K∞π) như sau:

+ Phụ cấp khu vực 0,2; Kπ = 0,5: Hệ số điều chỉnh K = 1,50.

+ Phụ cấp khu vực 0,3; K∞T = 0,5: Hệ số điều chỉnh K= 1,55.

+ Phụ cấp khu vực 0,3; KTL = 0,7: Hệ số điều chỉnh K = 1,76.

+ Phụ cấp khu vực 0,4; KcT =0,5: Hệ số điều chỉnh K = 1,61.

+ Phụ cấp khu vực 0,5; KT = 0,5: Hệ số điều chỉnh K = 1,66.

+ Phụ cấp khu vực 0,7; KT = 0,5: Hệ số điều chỉnh K = 1,77.

3. Chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công.

Chi phí máy thi công trong giá bao gồm: Chi phí khấu hao; Chi phí sửa chữa; Chi phí khác; Chi phí nhiên liệu, năng lượng; Chi phí nhân công điều khiển máy.

III. KẾT CẤU GIÁ DỊCH VỤ

Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được trình bày theo nhóm, loại công tác được mã hoá thống nhất gồm 4 chương:

Chương I: Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công.

Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

Chương III: Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Chương IV: Công tác quyét rác đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới.

IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Bắc Kạn là cơ sở để tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc,... ) trực tiếp sử dụng cho quá trình thực hiện công việc không có trong giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý

chung của dự toán chi phí thực hiện công tác Dịch vụ công ích đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Ngoài phần thuyết minh và quy định áp dụng chung này, giá được trình bày gồm: Thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện áp dụng các trị số và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó.

Trong quá trình sử dụng bộ giá này, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2345/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/12/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Đinh Quang Tuyên
Phạm viBắc Kạn
Trích yếuNăm 2024 về Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.