|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 2352/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 18 tháng 11 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ nông dân gieo cấy giống lúa lai, mua công cụ
gieo sạ hàng vụ đông xuân năm 2009 - 2010
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 07/9/2009 và ngày 16/11/2009;
Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 123/TTr-LN ngày 04/11/2009 về việc đề nghị hỗ trợ lúa lai và công cụ sạ hàng phục vụ sản xuất vụ đông xuân 2009 - 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Trích từ ngân sách tỉnh năm 2009 (nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế) số tiền2.890.000.000đ(hai tỷ tám trăm chín mươi triệu đồng) hỗ trợ nông dân trong tỉnh gieo cấy 5.000ha các giống lúa lai; hỗ trợ nông dân mua 580 công cụ gieo sạ hàng vụ đông xuân 2009 - 2010 như sau:
1. Hỗ trợ nông dân gieo cấy 5.000ha các giống lúa lai: SYN6, TH3-3, Thục Hưng 6, Dương Quang 18, N.ưu 69, Nông ưu 28; mức hỗ trợ bình quân 15.000đ/kg; mỗi ha 30 kg. Kinh phí hỗ trợ là: 2.250.000.000đ (hai tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
2. Hỗ trợ nông dân mua 580 công cụ gieo sạ hàng: Mức hỗ trợ một công cụ là 1.000.000đ, kinh phí hỗ trợ là 580.000.000đ (năm trăm tám mươi triệu đồng).
3. Kinh phí tập huấn kỹ thuật: Mở 30 lớp tập huấn, mỗi lớp 2.000.000đ, kinh phí tập huấn là: 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).
Chi tiết cho từng đơn vị như sau:
Đơn vị
Mua giống lúa lai
Mua c.cụ gieo SH
Tập huấn
Tổng cộng tiền hỗ trợ (đ)
D.T hỗ trợ (ha)
Thành tiền
(đ)
Số C.cụ hỗ trợ
Thành tiền
(đ)
Số lớp tập huấn
Thành tiền (đ)
Mỹ Hào
500
225. 000.000
42
42. 000.000
03
6. 000.000
273. 000.000
Văn Lâm
300
135. 000.000
14
14. 000.000
03
6. 000.000
155. 000.000
Yên Mỹ
300
135. 000.000
87
87. 000.000
03
6. 000.000
228. 000.000
Văn Giang
200
90. 000.000
25
25. 000.000
03
6. 000.000
121. 000.000
Khoái Châu
600
270. 000.000
80
80. 000.000
03
6. 000.000
356. 000.000
Ân Thi
800
360. 000.000
63
63. 000.000
04
8. 000.000
431. 000.000
Kim Động
800
360. 000.000
94
94. 000.000
03
6. 000.000
460. 000.000
Tiên Lữ
600
270. 000.000
102
102. 000.000
03
6. 000.000
378. 000.000
Phù Cừ
800
360. 000.000
70
70. 000.000
03
6. 000.000
436. 000.000
TP.Hưng Yên
100
45. 000.000
03
3. 000.000
02
4. 000.000
52. 000.000
Cộng:
5000
2. 250.000.000
580
580. 000.000
30
60. 000.000
2. 890.000.000
Điều 2. UBND các huyện, thành phố căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước lựa chọn, mua giống lúa lai của các công ty sản xuất, kinh doanh giống lúa lai có năng lực, uy tín, chất lượng, phải có bảo hành về chất lượng giống; tổ chức mua công cụ gieo sạ hàng có chất lượng tốt và phải có bảo hành, để cung cấp cho nông dân trên cơ sở định mức được phân bổ; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nông dân cách quản lý sử dụng công cụ gieo sạ hàng.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể cách chăm sóc, gieo cấy giống lúa lai, hướng dẫn các huyện, thành phố quy hoạch vùng, khu vực cấy lúa lai hợp lý; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với UBND các huyện, thành phố tập huấn cho nông dân cách quản lý, sử dụng công cụ gieo sạ hàng.
- Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn các địa phương quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ mua giống lúa lai và công cụ gieo sạ hàng.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.