|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2359 /QĐ-UBND |
Huế, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ;
Căn cứ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2352/TTr-SCT ngày 03 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thi đua khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương thành phố Huế
(có Danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm:
1. Đồng bộ dữ liệu TTHC mới được công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế theo đúng quy định; Trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ trước ngày 11/7/2026.
2. Niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan theo hướng dẫn tại Quyết định này kèm theo các nội dung đã được Bộ Công Thương công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế TTHC số 70. Mục X. Lĩnh vực Thi đua khen thưởng. Phụ lục kèm theo Quyết định số 1760/QĐ-UBND ngày 20/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2359/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT |
Mã TTHC |
Tên TTHC (Mã số TTHC) |
Thời gian giải quyết |
Cách thức và Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
Nội dung sửa đổi, bổ sung |
|
|
Lĩnh vực Thi đua khen thưởng |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
1.101947 |
Thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ |
Theo kế hoạch triển khai của Hội đồng xét tặng cấp thành phố nhưng trước 31 tháng 12 của năm xét tặng. |
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã - Qua dịch vụ Bưu chính công ích. - Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
|
- Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 25/11/2015 - Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 14/4/2023 - Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 19/8/2024 |
Sở Công Thương |
- Căn cứ pháp lý; - Trình tự thực hiện; - Đối tượng thực hiện Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
a) Trình tự thực hiện:
- Cá nhân đề nghị xét tặng tự mình hoặc ủy quyền (bằng văn bản) cho cá nhân khác lập hồ sơ và nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ và gửi phiếu hẹn trả kết quả.
- Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ, tài liệu của hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu trong hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Sở Công Thương có văn bản gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đề nghị cá nhân lập hồ sơ hoàn thiện và nộp lại chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn.
- Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng xét tặng cấp thành phố.
- Hội đồng cấp thành phố tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở (xã, phường) nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang cư trú hoặc hội nghề nghiệp nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang hoạt động để đưa vào hồ sơ đề nghị xét tặng.
- Hội đồng cấp thành phố thông báo danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố; đăng tải danh sách, bản khai thành tích của các cá nhân đề nghị xét tặng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố để lấy ý kiến nhân dân trong thời gian 15 ngày làm việc.
- Hội đồng cấp thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ; tổ chức đánh giá thực tế cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế tại cơ sở sản xuất.
- Tiếp nhận, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) và tiến hành bỏ phiếu kín.
- Thông báo công khai kết quả xét chọn trên Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố và phương tiện thông tin đại chúng của thành phố trong thời gian 15 ngày làm việc.
- Hội đồng cấp thành phố trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định cấp Giấy chứng nhận Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (qua Ban thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ).
- Các cá nhân được xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế nhận Giấy chứng nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc UBND thành phố sẽ tổ chức trao giấy Chứng nhận (nếu có).
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (có dán ảnh) (Mẫu số 01)
- Các văn bản chứng nhận giải thưởng kèm ảnh chụp sản phẩm được giải (bản sao hợp lệ)
- Tài liệu chứng minh những đóng góp đối với việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề; Băng hoặc đĩa hình hoặc ảnh mô tả các kỹ năng, kỹ xảo đang nắm giữ (nếu có).
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế được xét tặng 03 năm một lần vào dịp Quốc Khánh 2/9, bắt đầu từ năm 2016.
- Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia trước ngày 01 tháng 6 của năm xét tặng.
- Hội đồng cấp thành phố trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định cấp Giấy chứng nhận Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trước 31 tháng 12 của năm xét tặng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Hội đồng cấp thành phố;
- Sở Công Thương - Cơ quan thường trực Hội đồng cấp thành phố.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Người được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn thành phố Huế, làm việc trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, hiểu biết sâu sắc nghề, truyền dạy và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (Mẫu số 1).
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
l) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ, kính trọng.
- Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
+ Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho từ 75 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề cần được bảo tồn, phát huy hoặc từ 15 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các cơ sở sản xuất. Việc xác định nghề cần được bảo tồn, phát huy do Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế xem xét quyết định tại thời điểm xét tặng.
+ Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.
- Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Đạt từ giải ba trở lên hoặc 02 giải khuyến khích trong các cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức phạm vi cấp tỉnh hoặc giải khuyến khích trở lên trong phạm vi cả nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải khuyến khích khu vực, quốc tế trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tiêu biểu cấp khu vực trở lên hoặc 02 lần được công nhận tiêu biểu cấp tỉnh trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá phân hạng cấp quốc gia hoặc 02 lần được đánh giá phân hạng cấp tỉnh trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
+ Được bảo tàng cấp quốc gia, bảo tàng cấp tỉnh lựa chọn làm hiện vật trưng bày.
+ Được sử dụng làm mẫu phục vụ công tác giảng dạy trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học; d) Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá (công trình biểu trưng văn hóa) cấp tỉnh, cấp quốc gia được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận.
- Có thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng dồn từ 12 năm trở lên.
m) Căn cứ pháp lý:
Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/ QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Mẫu số 01
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
BẢN
KHAI THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ
(Độ dài không quá 05 trang khổ A4)
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ..........................................; Ngày, tháng, năm sinh: ...............
2. Tên thường gọi hoặc nghệ danh, bí danh: ..................................................................
3.Mã định danh cá nhân: ..........................................Ngày cấp........................................
Nơi cấp: ...........................................................................................................................
4. Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................
5. Nơi cư trú hiện nay: ....................................................................................................
.........................................................................................................................................
6. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: ........................................................................
7. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: .......................................................
8. Điện thoại nhà riêng: …………………………………. Di động: .............................
9. Địa chỉ liên hệ: ..........................................................................................................
.........................................................................................................................................
10. Người liên hệ khi cần: ..............................................................................................
.........................................................................................................................................
…………………………… Điện thoại:..........................................................................
11. Số lượng học trò đã truyền dạy được: ......................................................................
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ:
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ (học nghề từ ai, nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có); đã thực hành nghề thủ công mỹ nghệ đang nắm giữ như thế nào,…).
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ
Mô tả kỹ năng và kỹ xảo nghề đang nắm giữ: ................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
IV. TÊN SẢN PHẨM, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Kê khai số lượng, nội dung của sản phẩm, tác phẩm: ....................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
V. KHEN THƯỞNG
Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
VI. KỶ LUẬT
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Huế./.
|
………… , ngày …..
tháng ….. năm.... |
………… , ngày …..
tháng ….. năm.... |
Ghi chú: 1 Xác nhận về cư trú, sự tuân thủ pháp luật và các quy định tại nơi cư trú