Quay lại

Quyết định 2372/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2372/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1803/TTr-SCT ngày 22 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre (Có danh mục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Sửa đổi, bổ sung 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ tại Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Sở Công Thương dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung 02 thủ tục hành chính vào quy trình nội bộ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Chánh các PCVP. UBND tỉnh;
- Sở Công Thương;
- Phòng KSTT; TT.PVHHC, KT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2372/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre


STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung, sửa đổi bổ sung

Lĩnh vực: Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ

01

2.000221

Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre.

02

2.000210

Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương


PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE


Lĩnh vực: Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ


1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương


-Trình tự thực hiện:


Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có điều kiện áp dụng) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 126A Nguyễn Thị Định, tổ 10, Khu Phố 2, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (tầng G, tòa nhà 6 sở), sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).


Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ ra biên nhận, hẹn trả kết quả;


+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ yêu cầu bổ sung.


Bước 3. Chuyển hồ sơ đến Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường - Sở Công Thương thẩm định hồ sơ:


+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng KTATMT - Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ chức đề nghị;


+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra, P. Kỹ thuật an toàn và Môi trường tổ chức huấn luyện, kiểm tra;


+ Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Phòng KTATMT- Sở Công Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.


Bước 4. Đến thời gian hẹn Thương nhân mang biên nhận đến Trung tâm hành chính công tỉnh Bến Tre nhận kết quả hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có nhu cầu).


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có điều kiện áp dụng) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ số 126A Nguyễn Thị Định, tổ 10, Khu Phố 2, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (tầng G, tòa nhà 6 sở), sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.


- Thành phần hồ sơ:


a) Trường hợp hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp


+ Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục II);


+ Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục II);


+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;


+ Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.


b) Trường hợp hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp


+ Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục II);


+ Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục II);


+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;


+ Tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP;


+ Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


- Thời hạn của giấy: 02 năm.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Mẫu số 01 Phụ lục II: Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.


+ Mẫu số 02 Phụ lục II: Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.


- Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:


a) Điều kiện chung:


+ Được huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp;


+ Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.


b) Điều kiện riêng:


Người huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;


+ Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;


+ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp./.


+ Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre.


Lưu ý. Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Mẫu số 1


Tên tổ chức, cá nhân
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…………, ngày ….. tháng …. năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ


Huấn luyện, kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
(Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp/lĩnh vực tiền chất thuốc nổ)


Kính gửi: Sở Công Thương Bến Tre.


Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................


Nơi đặt trụ sở chính:……………………………………………………..


Điện thoại: …………….. Fax: ……………………. Email:


Thực hiện Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.


Tổ chức, cá nhân:……………………………………đề nghị Sở Công Thương huấn luyện/kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ, (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của:…………………………./.


Ngày……tháng…...năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ




………………………


Hồ sơ gồm:


a) Trường hợp hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp


+ Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục II);


+ DS người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục II);


+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;


+ Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.


b) Trường hợp hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp


+ Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục II);


+ Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục II);


+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;


+ Tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 71/2018/NĐ - CP;


+ Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.

Mẫu số 02


DANH SÁCH


Đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn


Cho………………………………………..…


TT

Họ tên

Ngày tháng năm sinh

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nơi cư trú

Đăng ký


Ngày……tháng…...năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ





………………………


2. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có điều kiện áp dụng) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 126A Nguyễn Thị Định, tổ 10, Khu Phố 2, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (tầng G, tòa nhà 6 sở), sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).


Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ:


+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ ra biên nhận, hẹn trả kết quả;


+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ yêu cầu bổ sung.


Bước 3. Chuyển hồ sơ đến Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường - Sở Công Thương thẩm định hồ sơ:


+ Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường có trách nhiệm thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ chức đề nghị;


+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra, P. Kỹ thuật an toàn và Môi trường tổ chức huấn luyện, kiểm tra;


+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.


Bước 4. Đến thời gian hẹn Thương nhân mang biên nhận đến Trung tâm hành chính công tỉnh Bến Tre nhận kết quả hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có nhu cầu).


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có điều kiện áp dụng) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 126A Nguyễn Thị Định, tổ 10, Khu Phố 2, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (tầng G, tòa nhà 6 sở), sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần


- Thành phần hồ sơ:


+ Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục II);


+ Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục II);


+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;


+ Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, tổ chức huấn luyện, kiểm tra và Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


- Thời hạn của giấy: 02 năm.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:


+ Mẫu số 01 Phụ lục II: Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.


+ Mẫu số 02 Phụ lục II: Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.


- Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:


a) Điều kiện chung: Được huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ công nghiệp;


b) Điều kiện riêng:


Người huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ phải có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về tiền chất thuốc nổ.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;


+ Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;


+ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.


+ Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre.


Lưu ý. Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Mẫu số 1


Tên tổ chức, cá nhân
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…………, ngày ….. tháng …. năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ


Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
(Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp/lĩnh vực tiền chất thuốc nổ)


Kính gửi: Sở Công Thương Bến Tre.


Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................


Nơi đặt trụ sở chính:……………………………………………………..


Điện thoại: …………….. Fax: ……………………. Email:


Thực hiện Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.


Tổ chức, cá nhân:……………………………………đề nghị Sở Công Thương huấn luyện/kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ, (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của:…………………………./.


Ngày……tháng…...năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ




………………………


Hồ sơ gồm:


- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục II);


- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục II);


- 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;


- Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.

Mẫu số 02


DANH SÁCH


Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ


Cho………………………………………..…


TT

Họ tên

Ngày tháng năm sinh

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nơi cư trú

Đăng ký


Ngày……tháng…...năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ





………………………

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2372/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/09/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/09/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Cao Văn Trọng
Phạm viBến Tre
Trích yếuNăm 2020 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.