Quay lại

Quyết định 2398/2002/QĐ-UB về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 2398/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 26 tháng 07 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ

V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo và

ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 7/5/1994.

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996.

Căn cứ Nghị định số 101/CP ngày 23/9/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Căn cứ Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày 19/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Xét đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tư pháp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận: TM. UBND TỈNH THANH HOÁ.


- Như điều 3 QĐ; KT. CHỦ TỊCH


- Văn phòng Chính phủ (để B/C); PHÓ CHỦ TỊCH


- Bộ Tư pháp (để BC), (Đã ký)


- TT. Tỉnh uỷ,


- TT. HĐND tỉnh (để B/C);


- Lưu VT + TH.


Nguyễn Văn Lợi

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2398 /2002/QĐ - UB

ngày 26 tháng 7 năm 2002 của UBND tỉnh Thanh Hoá)

_____________

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh được ban hành dưới hình thức Quyết định, Chỉ thị của UBND theo thủ tục, trình tự nhất định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Thanh hoá.

Những văn bản do UBND tỉnh ban hành nhưng không chứa các quy tắc xử sự chung, mà chỉ nhằm giải quyết vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không chịu sự điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2: Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở bảo đảm tính thống nhất của pháp luật: Không trái với Hiến pháp; Luật; Nghị quyết của Quốc Hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên; không trái với Nghị quyết của HĐND tỉnh.

Điều 3: Việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục nêu trong quy định này; được trình bày dưới hình thức quy phạm, bằng tiếng Việt, từ ngữ phổ thông, rõ ràng, dễ hiểu.

Điều 4: Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có thể được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật khác của UBND tỉnh hoặc có thể bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.

Điều 5: Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được đánh số thứ tự cùng với năm ban hành, có ký hiệu của từng loại văn bản và phải quy định về thời hiệu, phạm vi, đối tượng áp dụng.

Số và ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được quy định như sau: Số....../ năm ban hành/ tên viết tắt của văn bản và cơ quan ban hành.

Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 6: Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các văn bản quy phạm pháp luật, thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác lập quy đối với các địa phương trong tỉnh .

Điều 7: Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc rà soát văn bản do UBND tỉnh ban hành, phát hiện những quy định trái pháp luật, nội dung không còn phù hợp thì kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy định đó.

Định kỳ cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã ban hành, in ấn phát hành đến chính quyền cơ sở.

Điều 8:

1- Hàng năm, các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố gửi kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đến Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất là 15 tháng 11 năm trước. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với sở Tư pháp tổng hợp và lập dự kiến kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng tháng, quý, năm trình UBND tỉnh quyết định tại phiên họp thường kỳ cuối năm.
2 - Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm
phối hợp với sở Tư pháp tổ chức triển khai kế hoạch hoặc thông báo bằng văn bản đến các sở, ban, ngành và đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, tham gia phối hợp soạn thảo.

Chương III

QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT

Điều 9: Quy trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.

Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố được phân công chủ trì soạn thảo phải tổ chức thực hiện những công việc sau:

Khảo sát thực tế, sưu tầm, thu thập các tài liệu cần thiết có liên quan đến văn bản cần dự thảo để làm căn cứ và tư liệu cần thiết phục vụ cho việc soạn thảo văn bản. Những văn bản có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành, phải tổ chức lấy ý kiến tham gia của các cấp, các sở, ban, ngành có liên quan. Chậm nhất sau bảy ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các sở, ban, ngành được xin ý kiến có trách nhiệm tham gia góp ý bằng văn bản gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan có trách nhiệm soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh lý hoàn chỉnh dự thảo, gửi dự thảo đến sở Tư pháp thẩm định và đóng góp ý kiến.

Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định nội dung, ngôn ngữ pháp lý, thể thức, bố cục văn bản và chịu trách nhiệm về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật. Chậm nhất trong bảy ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định, sở Tư pháp phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản cho cơ quan chủ trì soạn thảo và báo cáo UBND tỉnh.

Khi nhận được đóng góp ý kiến của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hoàn chỉnh nội dung dự thảo và gửi trực tiếp văn bản cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực xem xét quyết định trình UBND tỉnh hoặc giao cho Văn phòng UBND tỉnh bố trí hội lấy ý kiến trước khi trình UBND tỉnh.

Điều 10: Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh gồm:

- Dự thảo văn bản được trình bày trên giấy khổ A4, được soạn thảo trên chương trình soạn thảo văn bản, bằng bộ mã Tiếng Việt theo tiêu chuẩn Việt nam ( TCVN 6909 - 2001)

- Tờ trình hoặc bản thuyết trình về dự thảo văn bản.

- Văn bản thẩm định của sở Tư pháp .

- Văn bản tham gia ý kiến về chuyên môn của các sở, ban, ngành có liên quan hoặc biên bản cuộc họp tham gia ý kiến của các sở, ban, ngành.

- Các tài liệu liên quan làm căn cứ dự thảo văn bản (nếu có).

Chậm nhất 6 ngày, trước phiên họp UBND tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh. Số lượng hồ sơ trình theo thông báo tại giấy mời họp.

Điều 11: Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

1- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản và các đơn vị có liên quan chuẩn bị đầy đủ nội dung, số lượng dự thảo văn bản đảm bảo đúng tiến độ, thời gian trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

2- Khi nhận được hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra nội dung, thủ tục và trình tự xây dựng văn bản để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 12: Trình tự xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 365/2000/QĐ-UB ngày 7/3/2000 của UBND tỉnh.

Đối với những văn bản trình UBND tỉnh xem xét, thông qua bằng hình thức gửi văn bản xin ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình hồ sơ dự thảo văn bản lên Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên UBND tỉnh tham gia ý kiến và phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổng hợp ý kiến trình Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu được quá nửa số phiếu lấy ý kiến của tổng số thành viên UBND tỉnh tán thành thì văn bản được xem là thông qua, Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.

Điều 13: Ký ban hành

Sau khi UBND tỉnh thông qua văn bản quy phạm pháp luật, chậm nhất là 7 ngày cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải hoàn chỉnh hồ sơ và gửi Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh lần cuối cùng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành thành phần như hồ sơ trình UBND tỉnh quy định tại điều 10 quy định này.

Điều 14: Đối với văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, sau 10 ngày kể từ khi có Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua, cơ quan được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải hoàn chỉnh lại dự thảo và thực hiện đúng quy định về quy trình, thủ tục hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành được quy định trong văn bản này

Điều 15: Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện đúng quy định về quản lý công văn giấy tờ.

Trong thời hạn chậm nhất là hai ngày kể từ ngày ký ban hành văn bản, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, các Bộ chuyên ngành có liên quan, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, các sở, ban, ngành, Thường trực HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đoàn thể cấp tỉnh.

Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã được ban hành phải được lưu bản chính (gốc) tại phòng hành chính UBND tỉnh và được gửi, lưu giữ trên mạng tin học của tỉnh và Chính phủ.

Điều 16: Các cơ quan Báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm đưa tin, đăng tải, phát sóng toàn bộ hoặc nội dung cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, nhằm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung văn bản đến nhân dân, cơ quan, tổ chức và đối tượng có liên quan để thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17: Hàng năm trong dự toán Ngân sách tỉnh dành một khoản kinh phí hỗ trợ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, rà soát và in ấn các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành. Sở Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hàng năm và quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm.

Điều 18: Căn cứ vào bản quy định này, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy định ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện quy định này./.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2398/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành26/07/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/08/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Lợi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.