|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 23/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Hải Phòng, ngày 07 tháng 01 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí chợ
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND13 ngày 22/7/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2004-2005; vay vốn đầu tư phát triển và điều chỉnh một số loại phí;
- Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 157/CV-TTHĐND13 ngày 28/12/2004 về việc tham gia ý kiến về phí chợ;
- Xét đề nghị của Sở Thương mại tại Công văn số 997/CV-TM ngày 25/10/2004 về Đề án thu phí chợ; của Sở Tài chính tại Báo cáo số 2128/BC-TC ngày 15/11/2004 về việc thẩm định Đề án thu phí chợ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí chợ như sau:
1. Mức thu phí chợ:
1. Đối với các chợ ở khu vực nội thành:
- Chợ loại I: Quy định mức phí tối đa gồm 8 loại:
Loại 1
160. 000 đ/m2/tháng
Loại 2
120. 000đ/m2/tháng
Loại 3
100. 000 đ/m2/tháng
Loại 4
80. 000đ/m2/tháng
Loại 5
60. 000đ/m2/tháng
Loại 6
40. 000đ/m2/tháng
Loại 7
30. 000đ/m2/tháng
Loại 8
20. 000đ/m2/tháng
- Chợ loại II: Quy định mức phí tối đa gồm 4 loại:
Loại 1
50. 000 đ/m2/tháng
Loại 2
40. 000đ/m2/tháng
Loại 3
30. 000 đ/m2/tháng
Loại 4
20. 000đ/m2/tháng
- Chợ loại III: Quy định mức phí tối đa gồm 4 loại:
Loại 1
25. 000 đ/m2/tháng
Loại 2
20. 000đ/m2/tháng
Loại 3
15. 000 đ/m2/tháng
Loại 4
10. 000đ/m2/tháng
Đối với chợ Tam Bạc (quận Hồng Bàng): Phí chợ Tam Bạc đã được Uỷ ban nhân dân thành phố quy định giá cho thuê địa điểm kinh doanh tại chợ thời điểm tháng 10/2002 tại Công văn số 4795/CV-UB ngày 14/10/2002, nay tiếp tục thực hiện để đảm bảo sự hoạt động ổn định của chợ như quy định tại Điều 18 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ và phù hợp với tình hình cụ thể của chợ.
1. 2. Đối với các chợ khu vực ngoại thành:
- Chợ loại I: Áp dụng mức phí chợ như chợ loại II của các quận nội thành, mức phí tối đa gồm 4 loại:
Loại 1
50. 000 đ/m2/tháng
Loại 2
40. 000đ/m2/tháng
Loại 3
30. 000 đ/m2/tháng
Loại 4
20. 000đ/m2/tháng
- Chợ loại II: (được chia ra làm 2 khu vực nhưng không vượt quá mức tối đa 30.000 đ/m2/tháng)
+ Khu vực trong đất liền, gần trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, quy định 4 mức sau:
Loại 1
30. 000 đ/m2/tháng
Loại 2
20. 000đ/m2/tháng
Loại 3
15. 000 đ/m2/tháng
Loại 4
10. 000đ/m2/tháng
+ Khu vực ở các huyện đảo và tại các địa bàn các huyện đất liền xa trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, quy định 3 mức sau:
Loại 1
20. 000đ/m2/tháng
Loại 2
15. 000 đ/m2/tháng
Loại 3
10. 000đ/m2/tháng
- Chợ loại III: (Được chia ra 2 khu vực)
+ Khu vực trong đất liền, gần trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, mức thu phí quy định chung: 20.000 đ/m2/tháng.
+ Khu vực ở các huyện đảo và các xã xa trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, mức thu quy định: 000 đ/m2/tháng.
1. 3. Đối với người buôn bán lưu động không thường xuyên, không ngồi cố định tại chợ:
TT
ĐỐI TƯỢNG
MỨC THU PHÍ
Chợ nội thành, nội thị
(Đồng)
Chợ thị trấn, huyện
(Đồng)
Chợ cụm, xã, thị tứ
(Đồng)
Ngồi bán trong 1 ngày thu tối đa
5. 000
3. 000
500
Trọng lượng dưới 20 kg/lô hàng hoá
1. 000
500
500
Trọng lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg/lô hàng
2. 000
1. 000
1. 000
Trọng lượng từ 50 kg đến dưới 100 kg/lô hàng
3. 000
2. 000
1. 500
Trọng lượng từ 100 kg trở lên/lô hàng hoá
5. 000
3. 000
2. 000
1. 4. Giao Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định cụ thể mức thu phí phù hợp với từng chợ.
2. Cơ chế quản lý và sử dụng phí chợ:
- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, các khoản phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước, Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được trích một phần từ số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí và quản lý hoạt động chợ. Phần phí trích để lại là 10% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động quản lý chợ, số phí còn lại 90% nộp vào Ngân sách nhà nước. Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán chi phí theo quy định của Luật Ngân sách.
Tỷ lệ trích để lại 10% số phí thu được theo quy định trên được áp dụng tạm thời trong thời gian một năm.
Giao Sở Thương mại chủ trì cùng với Sở Tài chính kiểm tra thực tế, tổng hợp đề xuất tỷ lệ trích để lại số phí thu được cho từng loại chợ phù hợp với thực tế, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh.
- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì các loại phí quy định nêu trên là phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Ban quản lý chợ, doanh nghiệp khai thác có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định của Pháp luật.
- Đối với các chợ đầu tư bằng nguồn không thuộc ngân sách nhà nước đặt tại trung tâm quận, huyện, thị xã; nếu mức thu trên không đủ bù đắp chi phí, đơn vị xây dựng đề án cụ thể để báo cáo Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xin ý kiến Bộ Tài chính về mức thu vượt mức tối đa quy định tại Thông tư số 71/2003/TT-BTC.
Điều 2. Giao Sở Thương mại chủ trì cùng với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/2/2005. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Thương mại, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
T/M.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Văn Hiếu