|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2401/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN BAN HÀNH CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG TẠI BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính; các đơn vị thuộc các Tổng cục thuộc Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước); các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp thuộc các Cục thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp thuộc các Tổng cục thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp thuộc các Cục thuộc các Tổng cục thuộc Bộ Tài chính:
a) Phần mềm nội bộ, máy chủ, máy vi tính, máy in, lưu điện, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, thiết bị lưu trữ dữ liệu.
b) Xe ô tô và các tài sản công khác (trừ xe ô tô chuyên dùng; máy móc, thiết bị chuyên dùng).
2. Thủ trưởng các Tổng cục (Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước); Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý:
a) Xe ô tô chuyên dùng.
b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng.
3. Trường hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thì Thủ trưởng các đơn vị thực hiện theo quy định được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kế hoạch - Tài chính:
a) Chủ trì xây dựng các nội dung nêu tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
b) Tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật.
2. Cục Tin học và Thống kê tài chính: Chủ trì xây dựng các nội dung nêu tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
3. Thủ trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp chủ trì xây dựng và ban hành các nội dung nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Cục Kế hoạch - Tài chính.
4. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính kịp thời đề xuất báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung ban hành quy định về phân cấp đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật.
5. Việc ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính phải phù hợp với khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |