Quay lại

Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2019 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2409/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Văn bản số 2290/BXD ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ Xây dựng về thống nhất đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 1799/SXD-QLXD ngày 23 tháng 7 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định của Quyết định này. (Chi tiết đơn giá nhân công tại Phụ lục 01; Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này).

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác trên địa bàn Tỉnh áp dụng các quy định của Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng quy định của Quyết định này. Các gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
Riêng đối với các công trình sử dụng vốn Nhà nước do Tỉnh quản lý, bao gồm cả ngân sách tỉnh, huyện và xã đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo, không lập, điều chỉnh lại tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Quyết định này.

2. Đối với các hồ sơ dự toán đang trong thời gian trình các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng tự điều chỉnh đơn giá nhân công khi thẩm định, mà không yêu cầu chủ đầu tư phải lập lại dự toán.

3. Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Đối với một số dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2350/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- VP: LĐ và CV: TH, GT,NN; Cổng TTĐT;
- Lưu VT, XD.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thiên Định

PHỤ LỤC SỐ 01


BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Công bố kèm theo Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)


I. Xác định đơn giá nhân công


Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau:


Trong đó:



- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng;


- HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng (quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng);


- t: 26 ngày làm việc trong tháng;


- LNC: mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng. Mức lương đầu vào này đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường, cụ thể như sau:


Vùng

Mức lương đầu vào (LNC) (đồng/tháng)

Địa phương áp dụng

II

2.303.000

Thành phố Huế

III

2.250.000

Các huyện: Phong Điền,

Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà

IV

2.282.000

Các huyện: Nam Đông, A Lưới


II. Bảng đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế


1. Bảng 1.1: Bảng đơn giá công nhân xây dựng


ĐVT: đồng/công


Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm I

Nhóm II

1

142.692

155.895

134.135

152.308

136.042

154.474

2

162.096

183.354

158.365

179.135

160.618

181.682

3

191.326

216.128

186.923

211.154

189.582

214.157

3,5

208.599

234.729

203.798

229.327

206.697

232.588

4

225.871

253.330

220.673

247.500

223.812

251.020

4,5

246.244

275.917

240.577

269.567

243.998

273.401

5

266.617

298.504

260.481

291.635

264.185

295.782

6

315.334

350.765

308.077

342.692

312.458

347.566

7

372.023

411.883

363.462

402.404

368.631

408.127


Ghi chú:


1. Nhóm I:


- Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;


- Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);


- Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn...).


2. Nhóm II:


- Các công tác không thuộc nhóm I.


2. Bảng 1.2: Bảng đơn giá công kỹ sư trực tiếp


ĐVT: đồng/công


Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

1

207.270

202.500

205.380

2

234.729

229.327

232.588

3

262.188

256.154

259.797

4

289.647

282.981

287.005

5

317.105

309.808

314.214

6

344.564

336.635

341.422

7

372.023

363.462

368.631

8

399.482

390.288

395.839


Ghi chú:


Đối với kỹ sư trực tiếp thực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm,... được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì áp dụng đơn giá công theo Bảng 1.2.


3. Bảng 1.3: Bảng đơn giá công nghệ nhân


ĐVT: đồng/công


Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

1

553.606

540.865

548.558

2

596.123

582.404

590.687


Ghi chú:


Đối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trong xây dựng, được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì áp dụng đơn giá công theo Bảng 1.3.


4. Bảng 1.4: Bảng đơn giá công nhân lái xe


ĐVT: đồng/công


Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

1

193.098

222.328

264.845

188.654

217.212

258.750

191.337

220.301

262.430

2

227.643

260.416

310.019

222.404

254.423

302.885

225.567

258.042

307.192

3

270.160

304.705

364.051

263.942

297.692

355.673

267.696

301.926

360.732

4

318.877

358.737

426.941

311.538

350.481

417.115

315.969

355.465

423.048


Ghi chú:


1. Nhóm I:


Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5T; cần trục ô tô sức nâng dưới 7,5T; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường ống công suất 170CV.


2. Nhóm II:


Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5T đến dưới 25T; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5T đến dưới 25T; ô tô đầu kéo dưới 200CV; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.


3. Nhóm III:


Ô tô tự đổ, rơ moóc tải trọng từ 25T trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng 25T trở lên.


5. Bảng 1.5: Bảng đơn giá công thợ điều khiển tàu, thuyền, thiết bị khác


5.1 Bảng 1.5.1: Bảng đơn giá công thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng cọc:


ĐVT: đồng/công


Chức danh

Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm I

Nhóm II

Thuyền trưởng

1

330.392

366.708

322.788

358.269

327.379

363.365

2

346.336

386.195

338.365

377.308

343.178

382.674

Thuyền phó 1, máy 1

1

280.789

314.448

274.327

307.212

278.228

311.581

2

292.304

333.049

285.577

325.385

289.638

330.012

Thuyền phó 2, máy 2

1

235.615

259.530

230.192

253.558

233.466

257.164

2

248.901

274.588

243.173

268.269

246.632

272.085


Ghi chú:


1. Nhóm I:


Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV.


2. Nhóm II:


Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng cọc.


5.2 Bảng 1.5.2: Bảng đơn giá công thủy thủ, thợ máy, thợ điện:


ĐVT: đồng/công


Chức danh

Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Thủy thủ

1

170.953

167.019

169.395

2

193.098

188.654

191.337

3

222.328

217.212

220.301

4

250.673

244.904

248.387

Thợ máy, thợ điện

1

181.583

177.404

179.927

2

208.156

203.365

206.258

3

235.615

230.192

233.466

4

264.845

258.750

262.430


5.3 Bảng 1.5.3: Bảng đơn giá công thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông:


ĐVT: đồng/công


Chức danh

Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Tàu hút dưới 150m3/h

Tàu hút từ 150 m3/h đến 300 m3/h

Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300 m3/h

Tàu hút dưới 150m3/h

Tàu hút từ 150 m3/h đến 300 m3/h

Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300 m3/h

Tàu hút dưới 150m3/h

Tàu hút từ 150 m3/h đến 300 m3/h

Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300 m3/h

Thuyền trưởng

1

346.336

387.081

432.255

338.365

378.173

422.308

343.178

383.552

428.314

2

368.480

414.540

459.714

360.000

405.000

449.135

365.120

410.760

455.522

Máy trưởng

1

310.019

368.480

417.197

302.885

360.000

407.596

307.192

365.120

413.393

2

330.392

387.081

449.085

322.788

378.173

438.750

327.379

383.552

444.990

Điện trưởng

1

-

-

368.480

-

-

360.000

-

-

365.120

2

-

-

386.195

-

-

377.308

-

-

382.674

Máy 2, KTV cuốc 1, thuyền phó

1

308.248

362.280

414.540

301.154

353.942

405.000

305.437

358.976

410.760

2

328.620

380.881

435.798

321.058

372.115

425.769

325.624

377.408

431.825

KTV cuốc 2

1

280.789

330.392

387.081

274.327

322.788

378.173

278.228

327.379

383.552

2

310.019

346.336

414.540

302.885

338.365

405.000

307.192

343.178

410.760


5.4 Bảng 1.5.4: Bảng đơn giá công thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển:


Chức danh

Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Tàu từ 300m3/h đến 800m3/h

Tàu từ 800m3/h trở lên

Tàu từ 300m3/h đến 800m3/h

Tàu từ 800m3/h trở lên

Tàu từ 300m3/h đến 800m3/h

Tàu từ 800m3/h trở lên

Thuyền trưởng tàu hút bụng

1

459.714

479.201

449.135

468.173

455.522

474.832

2

479.201

509.317

468.173

497.596

474.832

504.673

Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc; tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

1

435.798

459.714

425.769

449.135

431.825

455.522

2

459.714

479.201

449.135

468.173

455.522

474.832

Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; KTV cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; KTV cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

1

387.081

414.540

378.173

405.000

383.552

410.760

2

414.540

435.798

405.000

425.769

410.760

431.825

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

1

414.540

435.798

405.000

425.769

410.760

431.825

2

435.798

459.714

425.769

449.135

431.825

455.522

Thuyền phó tàu cuốc, KTV cuốc 2 tàu hút

1

368.480

387.081

360.000

378.173

365.120

383.552

2

387.081

414.540

378.173

405.000

383.552

410.760


6. Bảng 1.6: Bảng đơn giá công thợ lặn


ĐVT: đồng/công


Chức danh

Cấp bậc

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Thợ lặn

1

264.845

258.750

262.430

2

290.532

283.846

287.883

3

329.506

321.923

326.502

4

367.594

359.135

364.242

Thợ lặn cấp I

1

413.654

404.135

409.882

2

466.800

456.058

462.544

Thợ lặn cấp II

1

509.317

497.596

504.673

PHỤ LỤC SỐ 02


HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG KHI ÁP DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO UBND TỈNH CÔNG BỐ
(Công bố kèm theo Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày 30/ 9 /2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)


I. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công:


1. Đối với dự toán xây dựng công trình lập theo bộ Đơn giá xây dựng công trình được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế công bố tại các Quyết định số 2841/QĐ- UBND ngày 31/12/2014, Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 31/12/2014, Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 31/12/2014, Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày


31/12/2014 về việc công bố bộ Đơn giá xây dựng công trình bao gồm các tập: Phần Khảo sát; Phần Lắp đặt; Phần Sửa chữa; Phần Xây dựng, chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh tại Bảng số 2.1 phù hợp theo mức lương đầu vào của các vùng theo quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.


Bảng 2.1: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công


Hệ số điều chỉnh nhân công

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm I

Nhóm II

1,065

1,198

1,040

1,171

1,055

1,187


2. Đối với dự toán xây dựng công trình áp dụng theo phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình thì có thể áp dụng đơn giá nhân công được công bố theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.


II. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công:


1. Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Thừa Thiên Huế được nhân với hệ số điều chỉnh phù hợp theo mức lương đầu vào của các vùng theo quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.


Bảng 2.2: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công


Vùng

Địa phương áp dụng

Hệ số

Phân loại giá ca máy điều chỉnh

Vùng II

Thành phố Huế

1,008

Đối với loại ca máy có thành phần chi phí nhân công điều khiển máy được sử dụng trên địa bàn quy định.

1,000

Đối với loại ca máy không có thành phần chi phí nhân công điều khiển máy được sử dụng trên địa bàn quy định.

Vùng III

Các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà.

1,005

Đối với loại ca máy có thành phần chi phí nhân công điều khiển máy được sử dụng trên địa bàn quy định.

1,000

Đối với loại ca máy không có thành phần chi phí nhân công điều khiển máy được sử dụng trên địa bàn quy định.

Vùng IV

Các huyện: Nam Đông, A Lưới.

1,007

Đối với loại ca máy có thành phần chi phí nhân công điều khiển máy được sử dụng trên địa bàn quy định.

1,000

Đối với loại ca máy không có thành phần chi phí nhân công điều khiển máy được sử dụng trên địa bàn quy định.


2. Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng có thể xác định trực tiếp theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2409/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/09/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/09/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thừa Thiên Huế / Phan Thiên Định
Phạm viThừa Thiên Huế
Trích yếuNăm 2019 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.