Quay lại

Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án "Sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030"

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 241/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ KHU VỰC CÓ NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT TẠI CÁC XÃ KHU VỰC MIỀN NÚI CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí ổn định dân cư các vùng:thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 31/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025; số 19/2025/NQ- HĐND ngày 21/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024;

Căn cứ chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 139-KL/TU ngày 25/12/2025 về Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 21/TTr- SNNMT ngày 06/01/2026 về việc phê duyệt Đề án “Sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã khu vực miền núi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (để b/c);
- TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, THĐT, KTTC, CN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đầu Thanh Tùng

ĐỀ ÁN

“SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ KHU VỰC CÓ NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT TẠI CÁC XÃ KHU VỰC MIỀN NÚI CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 241 /QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/06/2025;

- Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;

- Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

- Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;

- Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 31/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;

- Căn cứ Thông tư số 84/VBHN-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Căn cứ Công văn số 5786/BNNMT-QLĐĐ ngày 20/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn về căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai;

- Căn cứ Công văn số 10419/BNNMT-LNKL ngày 16/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia khi xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;

- Căn cứ Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025;

- Căn cứ Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025;

- Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 09/9/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Căn cứ Quyết định số 511/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh, giai đoạn 2021-2025;

- Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnh;

- Quyết định số 3716/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Căn cứ Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2021-2030;

- Căn cứ Công văn số 16597/UBND-NN ngày 28/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao triển khai thực hiện ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo Kết luận số 4058-KL/TU ngày 24/9/2025 về việc khắc phục thiệt hại do bão số 5 năm 2025 gây ra và triển khai một số nhiệm vụ công tác ứng phó với thiên tai trên địa bàn các xã miền núi của tỉnh;

- Căn cứ Công văn số 17947/UBND-NNMT ngày 17/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc hoàn thiện Đề án “Sắp xếp ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030”;

- Căn cứ Thông báo số 276/TB-UBND ngày 09/12/2025 về Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường tại Hội nghị nghe báo cáo: (1) Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; (2) Đề án phát triển, củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030;

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Phiên họp thường kỳ UBND tỉnh tháng 12 năm 2025 ngày 24/12/2025;

- Căn cứ Thông báo Kết luận số 139-KL/TU ngày 25/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;

- Căn cứ Công văn số 23315/UBND-NNMT ngày 29/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao triển khai thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 139-KL/TU ngày 25/12/2025 về Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh

Tỉnh Thanh Hóa được xác định là khu vực trọng điểm thiên tai, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động của hầu hết các loại hình thiên tai (21/22 loại thiên tai, trừ sóng thần). Trong những năm qua tình hình thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh rất khốc liệt, bất thường, cực đoan và khó dự báo, gây thiệt hại nặng nề về tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân; theo thống kê trong giai đoạn 2016 - 2024, thiên tai đã làm 87 người chết, 24 người mất tích, ước giá trị thiệt hại khoảng 12.190 tỷ đồng. Trong năm 2025, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 39 trận/đợt thiên tai (nhất là các cơn bão số 3, số 5, số 10) làm 15 người chết, 01 người mất tích, 3.409 nhà bị hư hỏng, giá trị thiệt hại khoảng 4.090 tỷ đồng; trong đó, khu vực miền núi đã xảy ra một số trận sạt lở đất, lũ quét ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhiều hộ dân; để triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả lũ quét, sạt lở đất, Chủ tịch UBND tỉnh đã quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai tại một số khu vực trên địa bàn các xã: Sơn Điện, Yên Nhân, Bát Mọt, Linh Sơn, Trung Hạ, Thiên Phủ và Văn Phú.

2. Thực trạng sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

2.1. Kết quả đạt được

Thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh: Số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 về phê duyệt Đề án, số 511/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án; theo đó, đến năm 2025, trên địa bàn các xã khu vực miền núi có 2.225 hộ cần thực hiện sắp xếp ổn định. Trong đó, TĐC xen ghép: 599 hộ, TĐC liền kề 17 khu/300 hộ và TĐC tập trung 31 khu/1.326 hộ. Đến nay kết quả thực hiện như sau:

- Về sắp xếp hộ dân: Đã tuyên truyền, vận động được 574 hộ di chuyển đến nơi ở mới; trong đó, có 274 hộ TĐC xen ghép, 29 hộ TĐC liền kề, 271 hộ TĐC tập trung.

- Về tình hình thực hiện các dự án sắp xếp, ổn định dân cư:

+ Đối với tái định cư liền kề: Có 04 dự án/79 hộ đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng, hiện nay đã giao đất cho 29 hộ dân xây nhà và đang tiếp tục thực hiện các trình tự, thủ tục giao đất cho các hộ còn lại xây nhà tại nơi ở mới. Có 05 dự án/119 hộ đã được quyết định chủ trương đầu tư; hiện nay các địa phương, chủ đầu tư đang thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, khảo sát, lập dự án/báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổ chức lựa chọn nhà thầu...). Có 08 dự án/102 hộ chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

+ Đối với tái định cư tập trung: Có 07 dự án/271 hộ đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng và giao đất cho các hộ dân xây nhà tại nơi ở mới. Có 12 dự án/560 hộ đã được quyết định chủ trương đầu tư; hiện nay các địa phương, chủ đầu tư đang thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, khảo sát, lập dự án/báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổ chức lựa chọn nhà thầu...). Có 12 dự án/495 hộ chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

- Tổng kinh phí đã được phân bổ để triển khai thực hiện Đề án là 196.310 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách nhà nước 188.420 triệu đồng (gồm ngân sách trung ương 79.040 triệu đồng, ngân sách tỉnh 109.380 triệu đồng), nguồn từ MTTQ và hỗ trợ khác 7.890 triệu đồng.

2.2. Hạn chế, yếu kém

- Tiến độ sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất còn chậm, chưa đạt mục tiêu và chưa sát với yêu cầu thực tế. Đến nay, mới sắp xếp, ổn định được 574 hộ/2.225 hộ, đạt 25,8% kế hoạch.

- Hầu hết các khu tái định cư tập trung cho các hộ dân còn thiếu đất, chưa đạt được theo mức quy định so với mặt bằng chung của tỉnh. Tỷ lệ hộ nghèo ở các khu sắp xếp, ổn định dân cư còn cao, đời sống còn nhiều khó khăn; nhiều nơi chưa tiếp cận được với các dịch vụ cơ bản của xã hội.

- Các khu tái định cư cách xa trung tâm xã, có địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng đồng bộ. An ninh trật tự tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp; một số nơi vẫn còn tệ nạn xã hội.

2.3. Nguyên nhân

a) Nguyên nhân khách quan

- Địa hình các xã khu vực miền núi bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn; nhiều vị trí dự kiến bố trí tái định cư cho các hộ dân cách xa trung tâm xã; giao thông đi lại khó khăn, chi phí vận chuyển vật liệu, đầu tư cơ sở hạ tầng khu tái định cư lớn trong khi suất đầu tư còn thấp, chưa phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

- Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai diễn biến ngày càng bất thường, khó kiểm soát; số hộ dân bị ảnh hưởng thiên tai hằng năm có xu hướng tăng cao; nhu cầu sắp xếp, ổn định cho các hộ dân ngày càng lớn. Tuy nhiên, việc tìm kiếm mặt bằng để bố trí tái định cư cho các hộ gặp nhiều khó khăn do hiện nay trên địa bàn các huyện miền núi không còn những vùng đất hoang hóa, đất đai đã được giao cho các hộ gia đình sản xuất lâu dài; việc lấy đất để xây dựng các dự án đòi hỏi chi phí bồi thường cao và ảnh hưởng đến đời sống của người dân sở tại.

- Xuất phát điểm kinh tế - xã hội tại các vùng dự án sắp xếp, ổn định dân cư phần lớn đều ở mức thấp, đa số là hộ nghèo, trình độ dân trí còn hạn chế, chưa có khả năng tiếp cận được các điều kiện để phát triển sản xuất, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp trước mắt cũng như lâu dài.

b) Nguyên nhân chủ quan

- Về nhận thức, quan điểm: Sắp xếp, ổn định dân cư là trách nhiệm chung của toàn xã hội, quá trình thực hiện đòi hỏi các cấp, các ngành phải có sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên, kịp thời. Tuy nhiên, trong thời gian qua nhận thức về công tác sắp xếp, ổn định dân cư ở một số nơi vẫn còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc phối hợp triển khai, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện. Do đó, công tác sắp xếp ổn định dân cư chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế đặt ra.

- Về công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện:

+ Sự phối hợp giữa các cấp, sở, ngành và các địa phương còn hạn chế, chưa giải quyết kịp thời các vướng mắc tại địa phương, dẫn đến nhiều dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư đến nay đã hết thời gian nhưng vẫn chưa triển khai thực hiện được như các Dự án: sắp xếp ổn định dân cư bản Suối Lóng, xã Tam Chung; bản Lách, xã Mường Chanh, bản Tân Lập, xã Trung Thành…

+ Việc đấu mối, phối hợp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư một số dự án tái định cư chưa được các địa phương quan tâm chú trọng; chưa thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường dẫn đến không đảm bảo nội dung, thông tin để lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

+ Công tác kiểm tra, rà soát xác định các hộ dân đang sinh sống trong vùng ảnh hưởng thiên tai đã được các địa phương quan tâm thực hiện và cập nhật vào Đề án. Tuy nhiên, các hộ dân chưa chủ động tìm được quỹ đất để di chuyển. Mặt khác, các địa phương cũng chưa xây dựng kế hoạch để thực hiện di chuyển cho các hộ dân, chưa thực sự vào cuộc quyết liệt để bố trí quỹ đất hoặc có phương án điều chỉnh hình thức sắp xếp, ổn định dân cư phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn.

+ Công tác tuyên truyền, vận động để các hộ dân di dời tái định cư chưa sâu rộng và tính thuyết phục chưa cao dẫn đến đến một số khu TĐC đã hoàn thành nhưng đến nay các hộ dân vẫn chưa chuyển đến ở theo mục tiêu của dự án: Khu TĐC thôn Trình, xã Cổ Lũng; thôn Tượng Liên, xã Thạch Quảng.

- Về chính sách đầu tư, hỗ trợ:

+ Mức đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu TĐC tính bình quân/hộ dân. Tuy nhiên, địa hình, địa chất ở từng khu vực khác nhau có nơi với mức hỗ trợ 300 triệu đồng/hộ dân có thể thực hiện được một số hạng mục thiết yếu nhưng có nơi không thực hiện được như: xã Trung Lý, Mường Chanh, Na Mèo, Trung Thành.

+ Việc huy động các nguồn lực cùng tham gia vào chương trình sắp xếp, ổn định dân cư đã được một số địa phương thực hiện nhưng hiệu quả còn chưa cao, chủ yếu vẫn trông chờ vào đầu tư của Nhà nước.

- Về năng lực, trách nhiệm:

+ Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác bố trí dân cư ở một số địa phương còn hạn chế, dẫn đến việc vận động, tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến các hộ dân còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu chung của chương trình, dự án.

+ Nhận thức về công tác bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư chưa đồng bộ và chưa ngang tầm với nhiệm vụ, một số địa phương chưa thực sự quan tâm, dẫn đến tâm lý trông chờ, ỷ lại của người dân vào sự đầu tư của nhà nước còn phổ biến.

- Một số nguyên nhân chủ quan khác:

+ Nhiều khu TĐC tập trung, liền kề chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chung xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, do đó không đủ điều kiện để lập, trình phê duyệt chủ trương đầu tư. Có những khu TĐC được phê duyệt chủ trương đầu tư lại không thể phê duyệt Báo cáo KTKT do suất đầu tư thấp, không bảo bảo các điều kiện xây dựng hạng mục công trình thiết yếu của Dự án.

+ Quy định cấp tỉnh là người quyết định đầu tư, các Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư dẫn đến các địa phương chưa thực sự quyết liệt trong công tác phối hợp xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, công tác GPMB và giải quyết các thủ tục liên quan; mặt khác, trình tự thủ tục thẩm định trình phê duyệt báo cáo KTKT còn mất nhiều thời gian, dẫn đến chậm tiến độ triển khai thực hiện.

2.4. Bài học kinh nghiệm

Một là, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân nâng cao nhận thức nhằm hưởng ứng, thực hiện tốt các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác sắp xếp, ổn định dân cư; tăng cường công tác phối hợp giữa sở, ban ngành, chính quyền cơ sở và sự tham gia ý kiến của người dân tạo sự đồng thuận cao trong quá trình thực hiện.

Hai là, tập trung rà soát, đánh giá cụ thể hiện trạng các khu vực dự kiến thực hiện TĐC tập trung về quy mô, diện tích thực hiện, các điều kiện đảm bảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và ý kiến đồng thuận của các hộ dân tránh tình trạng trong quá trình thực hiện phải thực hiện điều chỉnh chủ trương, dự án nhiều lần.

Ba là, căn cứ tình hình triển khai thực tế các dự án tại địa phương, các chủ trương, chính sách của trung ương, tỉnh; rà soát kỹ vị trí, địa hình, địa chất các khu vực dự kiến bố trí TĐC để có đánh giá, xây dựng khái toán kinh phí đảm bảo tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai khi có quyết định phê duyệt Đề án.

Bốn là, giao các địa phương tổ chức lập, thẩm định; quyết định chủ trương, dự án đầu tư và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án trên địa bàn xã để các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ Đề án.

Năm là, tăng cường công tác quản lý địa bàn; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở để đảm bảo triển khai chương trình có hiệu quả; phát huy vai trò hạt nhân chính trị của đội ngũ đảng viên, đoàn viên, hội viên; đội ngũ cốt cán, già làng, trưởng bản, những người có uy tín trong việc vận động và hướng dẫn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kịp thời nắm bắt các thông tin về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn để có phương án xử lý, không để điểm nóng xảy ra.

Sáu là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, công tác quản lý nhà nước về sắp xếp, ổn định dân cư tại địa phương; chủ động rà soát, bố trí quỹ đất đối với các hộ dân có nhu cầu TĐC xen ghép nhưng chưa có đất để xây dựng nhà ở; kịp thời rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án để sớm ổn định cuộc sống cho người dân.

Bảy là, phải đặc biệt coi trọng việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc; coi đây là yếu tố quyết định để tạo nên sức mạnh, đảm bảo hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

III. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN

Tỉnh Thanh Hóa được xác định là khu vực trọng điểm thiên tai, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động của hầu hết các loại hình thiên tai (21/22 loại thiên tai, trừ sóng thần). Trong những năm qua tình hình thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh rất khốc liệt, bất thường, cực đoan và khó dự báo, gây thiệt hại nặng nề về tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân; theo thống kê trong giai đoạn 2016 - 2024, thiên tai đã làm 87 người chết, 24 người mất tích, ước giá trị thiệt hại khoảng 12.190 tỷ đồng. Trong năm 2025, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 39 trận/đợt thiên tai (nhất là các cơn bão số 3, số 5, số 10) làm 15 người chết, 01 người mất tích, 3.409 nhà bị hư hỏng, giá trị thiệt hại khoảng 4.090 tỷ đồng; trong đó, khu vực miền núi đã xảy ra một số trận sạt lở đất, lũ quét ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhiều hộ dân; để triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả lũ quét, sạt lở đất, Chủ tịch UBND tỉnh đã quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai tại một số khu vực trên địa bàn các xã: Sơn Điện, Yên Nhân, Bát Mọt, Linh Sơn, Trung Hạ, Thiên Phủ và Văn Phú. UBND tỉnh đã chủ động huy động tối đa các nguồn lực của địa phương cùng với kinh phí do Trung ương hỗ trợ để khắc phục nhanh hậu quả thiên tai, sớm ổn định đời sống và sản xuất Nhân dân. Tuy nhiên, thiệt hại do thiên tai gây ra quá lớn, trong khi nguồn lực của địa phương còn hạn chế nên hiện nay vẫn còn nhiều hộ dân bị ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất chưa thể bố trí kinh phí để sắp xếp, ổn định.

Giai đoạn 2021 - 2025, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng Đề án sắp xếp ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 và phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 511/QĐ-UBND ngày 21/02/2025. Tuy nhiên, kết quả thực hiện Đề án còn khiêm tốn, chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đề ra nên hiện vẫn còn khoảng 1.300 hộ dân cần bố trí TĐC tập trung chưa được sắp xếp ổn định.

Vì vậy, việc ban hành “Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030” là rất cần thiết nhằm tạo thuận lợi cho đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển sản xuất và phát triển xã hội, giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân, góp phần giảm nghèo bền vững, đảm bảo trong công tác quản lý, giữ vững an ninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới.

Phần II

NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Đối tượng

- Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do lũ quét, sạt lở đất, đá; hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá.

- Cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tập trung và tái định cư xen ghép.

2. Phạm vi: Trên địa bàn các xã khu vực miền núi của tỉnh.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm

(i) Việc sắp xếp, ổn định dân cư phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng chung xã, quy hoạch sử dụng đất cấp xã và các quy hoạch có liên quan.

(ii) Việc sắp xếp, ổn định dân cư vừa là mục tiêu, đồng thời là giải pháp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, trên cơ sở tôn trọng phong tục, tập quán của từng dân tộc và trên nguyên tắc tự nguyện, có sự tham gia của các hộ gia đình, đảm bảo tính cộng đồng và không gây ra những thay đổi lớn trong đời sống người dân ở nơi ở mới.

(iii) Việc sắp xếp, bố trí nơi ở mới cho các hộ dân phải bảo đảm an toàn khi có mưa lũ xảy ra, đồng thời thuận lợi trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bảo đảm các điều kiện để tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc ở địa phương, củng cố niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp.

(iv) Cùng với đầu tư của Nhà nước, nguồn hỗ trợ của các tổ chức, đoàn thể; cấp ủy, chính quyền các địa phương phải tập trung làm tốt công tác tư tưởng, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư thôn, bản, các đoàn thể,… chủ động đóng góp tối đa công sức, tiền của để thực hiện di dời, xây dựng nhà ở vị trí mới.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường của từng hộ gia đình, dòng họ, chính quyền các địa phương để tiến hành sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đến nơi an toàn, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và củng cố quốc phòng - an ninh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Bố trí sắp xếp ổn định cho 2.758 hộ dân/47 xã. Trong đó:

- Ổn định tại chỗ: 493 hộ/19 xã/67 thôn, bản.

- Tái định cư (TĐC) xen ghép: 269 hộ/25 xã/79 thôn, bản.

- TĐC tập trung: 1.996 hộ/64 khu/36 xã, gồm: Chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025 sang là 1.300 hộ/37 khu và phát sinh mới là 696 hộ/27 khu.

III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Sắp xếp, ổn định dân cư

Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 2.758 hộ trên địa bàn 47 xã theo 3 hình thức như sau:

- Ổn định tại chỗ: 493 hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định tại nơi ở cũ thông qua việc tự gia cố, nâng cấp nhà ở; các địa phương chủ động thực hiện lồng ghép chính sách về đầu tư hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật, đảm bảo nơi ở an toàn, thuận lợi trong sản xuất của Nhân dân.

- Tái định cư xen ghép: 269 hộ gia đình, cá nhân thực hiện di chuyển xen ghép vào 79 điểm dân cư hiện có trên địa bàn 25 xã, được hỗ trợ trực tiếp theo chính sách hiện hành của cấp có thẩm quyền; cụ thể: Xã Mường Lát 6 hộ/1bản; xã Quang Chiểu 19 hộ/2 bản; xã Trung Lý 13 hộ/3 bản; xã Sơn Thủy 5 hộ/1bản; xã Na Mèo 03 hộ/1 bản; xã Quan Sơn 20 hộ/8 Bản; xã Tam Lư 61 hộ/12 bản; xã Trung Thành 02 hộ/1 bản; xã Phú Xuân 01 hộ/1 bản; xã Nam Xuân 04 hộ/4 bản; xã Trung Sơn 03 hộ/1 bản; xã Hiền Kiệt 08 hộ/4 bản; xã Hồi Xuân 01 hộ/1 bản; xã Thiên Phủ 11 hộ/ 6 bản; xã Bá Thước 07 hộ/2 thôn; xã Thiết Ống 05 hộ/2 thôn; xã Quý Lương 06 hộ/2 thôn; xã Pù Luông 26 hộ/8 thôn; xã Cổ Lũng 17 hộ/5 thôn; xã Linh Sơn 37 hộ/6 thôn, bản; xã Yên Khương 7 hộ/3 bản; Yên Nhân 01 hộ/thôn; xã Thắng Lộc 02 hộ/2 thôn; xã Hóa Quỳ 1 hộ/1 thôn; xã Như Thanh 03 hộ/1 thôn.

- Tái định cư tập trung: 996 hộ gia đình, cá nhân di chuyển đến 64 điểm tái định cư tập trung thành lập điểm dân cư mới, được hỗ trợ trực tiếp theo chính sách hiện hành của cấp có thẩm quyền và bố trí đất ở tại khu tái định cư; cụ thể: xã Mường Lát 23 hộ/1 khu; xã Quang Chiểu 68 hộ/2 khu; xã Nhi Sơn 42 hộ/1 khu; xã Mường Lý 155 hộ/3 khu; xã Mường Chanh 82 hộ/2 khu; xã Tam Chung 37 hộ/1 khu; xã Trung Lý 105 hộ/ 2 khu; xã Tam Thanh 81 hộ/ 2 khu; xã Quan Sơn 85 hộ/3 khu; xã Sơn Điện 143 hộ/ 3 khu; xã Mường Mìn 49 hộ/1 khu; xã Sơn Thủy 44 hộ/2 khu; xã Na Mèo 67 hộ/2 khu; xã Trung Hạ 29 hộ/1 khu; xã Trung Thành 233 hộ/8 khu; xã Nam Xuân 12 hộ/1 khu; xã Trung Sơn 49 hộ/1 khu; xã Hiền Kiệt 19 hộ/1 khu; xã Hồi Xuân 25 hộ/1 khu; xã Phú Lệ 29 hộ/1 khu; xã Thiên Phủ 26 hộ/1khu; xã Bá Thước 9 hộ/1 khu; xã Điền Lư 19 hộ/1 khu; xã Cổ Lũng 66 hộ/2 khu; xã Linh Sơn 19 hộ/1 khu; xã Yên Khương 40 hộ/1 Khu; xã Yên Thắng 25 hộ/1 khu; xã Đồng Lương 18 hộ/1 khu; xã Giao An 16 hộ/1 khu; xã Văn Phú 19 hộ/1 khu; xã Bát Mọt 73 hộ/4 khu; xã Yên Nhân 177 hộ/6 khu; xã Thanh Quân 20 hộ/1 khu; xã Xuân Thái 44 hộ/1 khu; xã Cẩm Tú 12 hộ/1 khu; xã Cẩm Thạch 36 hộ/1 khu.

(Chi tiết tại các phụ lục số: 01, 02, 03).

2. Định hướng sử dụng đất

- Đối với tái định cư xen ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các xã sẽ tiến hành rà soát để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 55/QĐ- UBND ngày 09/9/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có

điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 1.996 hộ dân dự kiến khoảng 160,75 ha, cụ thể: xã Mường Lát 2 ha; xã Quang Chiểu 5 ha; xã Nhi Sơn 2,5 ha; xã Mường Lý 10,44 ha; xã Mường Chanh 7 ha; xã Tam Chung 2,5 ha; xã Trung Lý 7,67 ha; xã Tam Thanh 7,3 ha; xã Sơn Điện 12,1 ha; xã Mường Mìn 3,11 ha; xã Sơn Thủy 2,7 ha; xã Na Mèo 6,5 ha; xã Trung Hạ 3 ha; xã Quan Sơn 7,65 ha; xã Trung Thành 14,6 ha; xã Nam Xuân 1 ha; xã Trung Sơn 2,3 ha; xã Hiền Kiệt 1,2 ha; xã Hồi Xuân 1,7 ha; xã Phú Lệ 2,7 ha; xã Thiên Phủ 2 ha; xã Bá Thước 1 ha; xã Điền Lư 0,38 ha; xã Cổ Lũng 3,6 ha; xã Linh Sơn 3 ha; xã Yên Khương 3 ha; xã Yên Thắng 7 ha; xã Đồng Lương 1,8 ha; xã Giao An 2 ha; xã Văn Phú 3 ha; xã Bát Mọt 6,2 ha; xã Yên Nhân 18,2 ha; xã Thanh Quân 1 ha; xã Xuân Thái 2,62 ha; xã Cẩm Tú 1,07 ha; xã Cẩm Thạch 1,21 ha.

3. Phát triển sản xuất

(Chi tiết tại phụ lục số 02).

Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm OCOP theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng nông, lâm, thủy sản, từ đó nâng cao thu nhập cho người sản xuất và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, của tỉnh.

4. Cơ sở hạ tầng tại các khu TĐC tập trung

Ưu tiên đầu tư những hạng mục công trình thiết yếu, đảm bảo điều kiện để các hộ dân có thể di chuyển đến xây dựng nhà tại nơi ở mới, đảm bảo an toàn như: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội khu, rãnh thoát nước, nước và điện sinh hoạt.

Trường hợp kinh phí của dự án đảm bảo, có thể bổ sung thêm các hạng mục như: nhà văn hóa, tường rào, cây xanh, trường học...; trường hợp kinh phí của dự án không đảm bảo, các địa phương chủ động huy động, bố trí các nguồn vốn hợp pháp khác (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030...) hoặc xã hội hóa để đầu tư các hạng mục công trình nêu trên, cũng như các cơ sở hạ tầng cần thiết khác phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân, hướng tới hình thành các thôn, bản nông thôn mới.

Trong quá trình thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030, nếu phát sinh thêm các khu vực bị ảnh hưởng lũ quét, sạt lở đất, đá ngoài đề án cần phải sắp xếp, ổn định thì thực hiện hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các khu tái định cư từ nguồn kinh phí dự phòng của Đề án này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

5. Kinh phí thực hiện Đề án

5.1. Căn cứ xác định

a) Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân thực hiện di chuyển đến nơi ở mới

(i) Thực hiện theo chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 quy định tại Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 và Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của HĐND tỉnh (Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Quyết định số 15/QĐ-HĐND ngày 07/01/2026 về xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 và Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 theo trình tự, thủ tục rút gọn), cụ thể:

- Hộ gia đình, cá nhân có nhà phải di chuyển là nhà sàn, nhà không kiên cố: 50 triệu đồng/hộ.

- Hộ gia đình, cá nhân có nhà phải di chuyển là nhà cấp 4, nhà mái bằng: 75 triệu đồng/hộ.

- Hộ gia đình, cá nhân có nhà phải di chuyển là nhà 2 tầng trở lên: 100 triệu đồng/hộ.

(ii) Ngoài các nguồn hỗ trợ kinh phí trực tiếp nêu trên, chính quyền địa phương sẽ huy động các lực lượng Công an, Quân đội, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… góp ngày công tham gia hỗ trợ nhân dân di chuyển, xây dựng, chỉnh trang nhà cửa tại nơi ở mới.

b) Đầu tư cơ sở hạ tầng khu TĐC tập trung

- Cơ sở pháp lý: Căn cứ Quyết định số 1043/QĐ-SXD ngày 23/10/2025 của Sở Xây dựng về Công bố chỉ số giá xây dựng Quý III năm 2025 (chỉ số giá xây dựng công trình; chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công trên địa bàn tỉnh Quý III/2025 so với năm 2020 tăng khoảng từ 20 đến trên 30%).

- Cơ sở thực tiễn: (i) Căn cứ tình hình thực tế các khu TĐC hiện đã và đang triển khai trên địa bàn các xã như: Bản Nà Ón, xã Trung Lý: 477 triệu/hộ; bản Xim, xã Quang Chiểu: 406 triệu/hộ; bản Trung Thắng, xã Mường Lý: 330 triệu/hộ; bản Ón, xã Tam Chung: 381 triệu/hộ; bản Sạy, xã Trung Thành: 478 triệu; Bản Mìn, bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn: 330 triệu/hộ; bản Lở, xã Thiên Phủ: 425 triệu/hộ; thôn Bố, xã Cổ Lũng: 336 triệu/hộ; khu TĐC Ấm Hiêu, xã Cổ Lũng: 310 triệu/hộ.... (ii) Tham khảo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và dự kiến giai đoạn 2026-2030. (iii) Qua rà soát, đánh giá sơ bộ tại các khu vực dự kiến thực hiện đầu tư của các địa phương.

c) Kinh phí tuyên truyền, tập huấn và kiểm tra, giám sát

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính[1];

Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính[2]; Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính[3]; Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh[4]; Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh...

5.2. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện: 1.159.844 triệu đồng; trong đó:

- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 127.725 triệu đồng.

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 1.025.619 triệu đồng.

+ Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng: 891.843 triệu đồng.

+ Kinh phí dự phòng (15%): 133.776 triệu đồng.

- Kinh phí tuyên truyền, tập huấn: 4.500 triệu đồng.

- Kinh phí kiểm tra, giám sát: 2.000 triệu đồng.

(Chi tiết tại các phụ lục số 04,05).

6. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

- Nguồn hỗ trợ trực tiếp các hộ dân: 127.725 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.

- Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng: 1.025.619 triệu đồng. Trong đó: 83866 triệu đồng từ nguồn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Đảng ủy UBND tỉnh đã trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Tờ trình 118-TTr/ĐU ngày 27/11/2025 xin ý kiến về dự kiến nhu cầu Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030); 188.753 triệu đồng từ nguồn ngân sách trung ương (theo Công văn số 8171/BNNMT-KTHT ngày 22/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5], UBND tỉnh đã có Công văn số 19391/UBND-NNMT ngày 05/12/2025 và hiện nay theo tổng hợp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường dự kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí cho tỉnh Thanh Hóa khoảng: 150.000 triệu đồng), nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn vốn hỗ trợ khác.

- Kinh phí tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra giám sát: 500 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.

7. Tiến độ thực hiện

UBND các xã xây dựng kế hoạch để tuyên truyền vận động cho 493 hộ ổn định tại chỗ, 269 hộ dân thực hiện TĐC xen ghép; đối với các khu TĐC tập trung, thực hiện theo thứ tự ưu tiên dự kiến như sau:

(i) Tiếp tục thực hiện các khu TĐC đang thực hiện dở dang từ giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp sang.

(ii) Thực hiện các khu TĐC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, đảm bảo các điều kiện về quy hoạch, tổng mức đầu tư.

(iii) Thực hiện các khu TĐC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương nhưng không thực hiện được do vượt tổng mức đầu tư; UBND các xã đã rà soát, điều chỉnh để thực hiện giai đoạn 2026-2030.

(iv) Thực hiện các khu TĐC phát sinh do bão đã được ban hành tình huống khẩn cấp nhưng chưa được bố trí kinh phí để thực hiện.

(v) Thực hiện các khu TĐC đảm bảo điều kiện về các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.

Căn cứ tình hình thực tế, nhất là ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất, đá và điều kiện về nguồn vốn, cấp có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định cụ thể danh mục các khu TĐC tập trung được đầu tư từng năm trong giai đoạn 2026-2030.

8. Cơ quan phê duyệt Đề án: UBND tỉnh Thanh Hóa.

9. Cơ quan chủ trì thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thanh Hóa.

10. Thời gian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2026 - 2030.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về bố trí các hộ dân di chuyển

Ưu tiên thực hiện bố trí cho các hộ dân sống ở vùng nguy cơ rất cao bị ảnh hưởng thiên tai, nguy hiểm đến tính mạng của người dân như các vùng đồi núi có độ dốc lớn, nền địa chất kém ổn định có nguy cơ cao sạt lở đất, đá cần phải bố trí di chuyển tái định cư trên nguyên tắc bố trí trong nội bộ thôn, bản, xã là chính để hạn chế sự thay đổi lớn đến đời sống và sản xuất.

2. Về đất đai (đất ở, đất sản xuất)

- UBND các xã tiến hành rà soát, xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 để bố trí quỹ đất thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất làm căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất theo quy định của pháp luật. Quỹ đất bố trí đảm bảo theo định mức bình quân diện tích đất sản xuất, diện tích đất ở làm cơ sở để hộ thiếu đất sản xuất, đất ở thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 09/9/2024.

- Thực hiện công tác vận động, khuyến khích các hộ gia đình còn dư quỹ đất ở nơi an toàn chuyển nhượng cho các hộ thuộc đối tượng ảnh hưởng thiên tai cần phải di chuyển tái định cư để các hộ này ổn định cuộc sống tại nơi ở mới.

3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, ngành nghề và dịch vụ

- Hỗ trợ nông dân về giống, vật tư, phân bón; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất; phát triển làng nghề theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.

- Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất: Dịch vụ vận tải chở hàng và khách, dịch vụ sửa chữa điện tử, máy cơ khí nhỏ, dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (thuỷ lợi, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón) và các cơ sở thu mua chế biến nông, lâm sản ở khu vực trung tâm xã.

4. Chính sách hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện

- Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ; nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do tỉnh quản lý; nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn trung ương hỗ trợ khác.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

- Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Ngoài nguồn vốn bố trí theo kế hoạch hàng năm, các địa phương cần chủ động rà soát các dự án bố trí dân cư trên địa bàn, xác định các vùng cần di dời cấp bách nhưng thiếu vốn đầu tư để bổ sung từ quỹ dự phòng của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung để thực hiện, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.

5. Tín dụng và đầu tư

- Ưu tiên vốn vay cho các hộ dân, các cơ sở sản xuất có mô hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng kỹ thuật mới, thử nghiệm giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với người sản xuất và các cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm.

- Tạo điều kiện cho các hộ phải di chuyển được vay vốn sản xuất, tăng cường vốn vay trung hạn và dài hạn cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cây trồng, vật nuôi hiện nay.

- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nhất là lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc.

- Xây dựng các khu vực thu mua sản phẩm có tính chất là đầu mối về rau xanh, lương thực, phục vụ bán buôn, nhằm tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm cho người dân và thúc đẩy thị trường ở nông thôn phát triển.

6. Tuyên truyền, vận động

- Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị-xã hội, lực lượng chức năng, quần chúng nhân dân như: Công an, Quân đội, Biên phòng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… chung sức tham gia hỗ trợ di chuyển, xây dựng, chỉnh trang nhà cửa cho các hộ dân; vận động quần chúng nhân dân tích cực phối hợp với chính quyền các cấp thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư.

- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở, báo,…tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; vị trí, vai trò của công tác bố trí dân cư đối với phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, củng cố quốc phòng-an ninh để huy động mọi nguồn lực của xã hội tham gia thực hiện Đề án.

7. Về kỹ thuật, phòng chống thiên tai

- Xây dựng một số công trình tránh trú bão đa năng kiên cố phục vụ cho việc di dân tránh bão lụt tại các cộng đồng dân cư trong khu vực và thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão.

- Tăng cường khả năng chống lũ, ngăn lũ, phòng, chống sạt lở và khả năng cơ động, chủ động trong việc chạy lũ, tránh lũ của người dân cũng như đảm bảo an toàn khu dân cư để phát triển bền vững.

- Khảo sát, xây dựng bản đồ cảnh báo các khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất để làm cơ sở di dời và xây dựng phương án sơ tán dân khi mưa bão xảy ra.

8. Về công tác quản lý

Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách và kiểm tra việc thực hiện các dự án trên địa bàn. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Giao Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực giúp Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

- Đấu mối, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn trung ương hỗ trợ khác.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương hàng năm xây dựng kế hoạch sắp xếp, ổn định dân cư để tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

- Đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp xã lựa chọn các khu vực sắp xếp, ổn định dân cư phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp xã, làm căn cứ để thực hiện; hướng dẫn UBND các xã lập hồ sơ sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân theo quy định.

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và người dân vùng ảnh hưởng thiên tai trên địa bàn các xã; kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án tại các địa phương; thực hiện hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất cho các hộ dân tái định cư để các hộ dân sớm ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới.

- Định kỳ tổng hợp tình hình, tiến độ thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan.

- Hàng năm, căn cứ tình hình thiên tai thực tế và trên cơ sở báo cáo của các địa phương; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể xin UBND tỉnh chủ trương để cập nhật, điều chỉnh Đề án.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh giao bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã để hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án trong Đề án phù hợp với khả năng cân đối của nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2026-2030 và các nguồn vốn khác do tỉnh quản lý đảm bảo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để giao cho các địa phương thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Sở Xây dựng

- Hướng dẫn các xã lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn. Thực hiện tốt quản lý quy hoạch, giải quyết các thủ tục theo thẩm quyền đảm bảo theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn UBND các xã thuộc Đề án, thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng công trình giao thông, quản lý hành lang an toàn đường bộ, thực hiện đấu nối vào đường tỉnh, quốc lộ (nếu có) theo quy định; giải quyết các thủ tục theo thẩm quyền đảm bảo theo quy định.

4. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xây dựng Kế hoạch thực hiện bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hộ dân tộc thiểu số còn du canh, du cư, dân di cư tự do và những nơi cần thiết thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030.

5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Có trách nhiệm tham gia cùng với các địa phương thực hiện bố trí sắp xếp dân cư, nhất là dân cư đang sinh sống tại khu vực vành đai biên giới; theo dõi, nắm chắc tình hình an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn và dọc tuyến biên giới; thực hiện tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ các hộ dân trong quá trình thực hiện tháo dỡ, di chuyển, xây dựng nhà tại nơi ở mới.

6. Công an tỉnh

Phối hợp với chính quyền các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý hộ khẩu, hộ tịch của người dân; chủ động theo dõi, nắm chắc tình hình an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn; thực hiện tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ các hộ dân trong quá trình thực hiện tháo dỡ, di chuyển, xây dựng nhà tại nơi ở mới.

7. Văn phòng Chỉ huy phòng chống thiên tai tỉnh

Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh và các đơn vị liên quan, theo dõi chặt chẽ diễn biến của thời tiết, dự báo, cảnh báo kịp thời về tình hình thiên tai cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và các cơ quan thông tin, báo chí, để kịp thời thông tin đến người dân.

8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao tinh thần sẵn sàng ứng phó với những diễn biến bất thường của thời tiết, thiên tai; vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn, mất mát, thiệt hại do thiên tai gây ra, sớm ổn định đời sống.

9. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thường trực để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các nội dung của Đề án.

10. Ủy ban nhân dân các xã khu vực miền núi

- Rà soát, cập nhật các vị trí, địa điểm dự kiến bố trí tái định cư tập trung cho các hộ dân (phải thực hiện xin ý kiến rộng rãi và được sự thống nhất của tất cả các hộ gia đình, cá nhân có liên quan trên địa bàn) phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, quy hoạch chung xây dựng xã giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp xã.

- Bố trí đất ở, đất sản xuất để ổn định cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng thiên tai; theo dõi, đề xuất giải pháp hỗ trợ các công trình cơ sở hạ tầng để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân thuộc đối tượng của Đề án.

- Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính để được bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách xã để tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn theo quy định.

- Thực hiện nhiệm vụ và thẩm quyền của cấp quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư; tổ chức thực hiện dự án, định kỳ hàng tháng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tiến độ thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu).

- Hàng năm thực hiện việc kiểm tra, rà soát và xây dựng kế hoạch di chuyển các hộ dân ra khỏi khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh các khu vực, các hộ dân bị ảnh hưởng thiên tai phát sinh ngoài Đề án (nếu có) để được hỗ trợ triển khai thực hiện từ nguồn kinh phí dự phòng của Đề án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; đồng thời gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp, tham mưu trong quá trình cập nhật, điều chỉnh Đề án (nếu có chủ trương của cấp có thẩm quyền).

- Thực hiện việc lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn xã để hỗ trợ các hộ dân vùng ảnh hưởng lũ quét, sạt lở đất, đá (đặc biệt là các hộ nghèo) sớm ổn định cuộc sống và tập trung phát triển sản xuất.

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Hội Chữ thập đỏ tỉnh kêu gọi sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ cho các hộ dân.

- Có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao hiểu biết và thực hiện tốt các nội dung của Đề án.

- Vận động nhân dân tham gia giám sát cộng đồng các hạng mục công trình được triển khai trên địa bàn; quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng các hạng mục công trình theo quy định.

- Đối với các hộ dân sinh sống tại các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá đang chờ (hoặc chưa) được bố trí, sắp xếp ổn định: Phải chủ động xây dựng phương án di dời/sơ tán các hộ dân đến nơi an toàn khi có mưa lũ xảy ra và thực hiện các biện pháp phù hợp để hạn chế ảnh hưởng của thiên tai theo phương châm “bốn tại chỗ”./.

PHỤ LỤC 01:


NHU CẦU SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/ 01/2026 của UBND tỉnh)


ĐVT: Hộ


TT

Tên đơn vị

Tổng cộng

Hình thức sắp xếp, bố trí ổn định dân cư

TĐC tập trung

TĐC xen ghép

Ổn định tại chỗ

Tổng cộng

2.758

1.996

269

493

1

Xã Mường Lát

29

23

6

0

1.1

Thôn Na Khà

29

23

6

0

2

Xã Quang Chiểu

87

68

19

0

2.1

Bản Pù Đứa

51

40

11

0

2.2

Bản Xim

8

8

2.3

Bản Suối Tút

28

28

0

0

3

Xã Nhi Sơn

42

42

0

0

3.1

Bản Kéo Té

42

42

0

0

4

Xã Mường Lý

155

155

0

0

4.1

Bản Trung Thắng

49

49

0

0

4.2

Bản Xa Lung

70

70

0

0

4.3

Bản Xì Lồ

36

36

0

0

5

Xã Mường Chanh

82

82

0

0

5.1

Bản Lách

34

34

0

0

5.2

Bản Cang

48

48

0

0

6

Xã Tam Chung

37

37

0

0

6.1

Bản Suối Lóng

37

37

0

0

7

Xã Trung Lý

118

105

13

0

7.1

Bản Ma Hác

42

42

0

0

7.2

Bản Tung

63

63

0

0

7.3

Bản Táo

3

3

7.4

Bản Pa Búa

2

2

7.5

Bản Ca Giáng

8

8

8

Xã Tam Thanh

81

81

0

0

8.1

Bản Phe

33

33

0

0

8.2

Bản Mò

48

48

0

0

9

Xã Sơn Điện

201

143

0

58

9.1

Bản Xuân Sơn

44

39

0

5

9.2

Bản Xa Mang

34

34

0

0

9.3

Bản Tân Sơn

70

70

0

0

9.4

Bản Nhài

8

8

9.5

Bản Na Nghịu

11

11

9.6

Bản Na Lộc

6

6

9.7

Bản Ngàm

5

5

9.8

Bản Ban

11

11

9.9

Bản Bun

11

11

9.10

Bản Na Hồ

1

1

10

Xã Mường Mìn

49

49

0

0

10.1

Bản Yên

49

49

11

Xã Sơn Thủy

64

44

5

15

11.1

Bản Mùa Xuân

9

9

0

0

11.2

Bản Thủy Thành

35

35

0

0

11.3

Bản Chanh

5

5

11.4

Bản Khà

13

13

11.5

Bản Cóc

2

2

12

Xã Na Mèo

88

67

3

18

12.1

Bản Cha Khót

55

55

12.2

Bản Bo Hiềng

12

12

12.3

Bản Na Mèo

3

3

12.4

Bản Son

18

18

13

Xã Trung Hạ

29

29

0

0

13.1

Bản Chiềng Xầy

29

29

14

Xã Quan Sơn

116

85

20

11

14.1

Khu phố Bìn

10

8

2

0

14.2

Khu phố Hẹ

12

10

2

0

14.3

Khu Phố Hao

6

4

0

2

14.4

Khu phố Bon

12

10

0

2

14.5

Khu phố Păng

5

2

0

3

14.6

Khu phố 1

2

2

14.7

Khu phố 2

4

1

3

14.8

Khu phố 5

18

15

3

0

14.9

Bản Ngàm

6

6

0

0

14.10

Bản Bách

15

14

0

1

14.11

Bản Máy

9

6

3

0

14.12

Bản Bàng

8

5

3

0

14.13

Bản Bôn

9

5

4

0

15

Xã Tam Lư

61

0

61

0

15.1

Bản Hát

3

3

15.2

Bản Tình

5

5

15.3

Bản Hậu

8

8

15.4

Bản Muống

2

2

15.5

Bản Sại

4

4

15.6

Khu phố Sỏi

5

5

15.7

Bản Nà Ơi

5

5

15.8

Bản Hạ

9

9

15.9

Bản Nà Sắng

4

4

15.10

Bản Lầu

8

8

15.11

Bản Xum

7

7

15.12

Bản Làng

1

1

16

Xã Trung Thành

235

233

2

0

16.1

Bản Sơn Thành

34

34

0

0

16.2

Bản Tang 2

37

37

0

0

16.3

Bản Tiến Thắng

57

57

0

0

16.4

Bản Bai

31

31

0

0

16.5

Bản Tân Lập

18

16

2

0

16.6

Bản Cá

33

33

0

0

16.7

Bản Chiềng

13

13

0

0

16.8

Bản Bước

12

12

0

0

17

Xã Phú Xuân

6

0

1

5

17.1

Bản Giá

1

1

17.2

Bản Mỏ

5

5

18

Xã Nam Xuân

17

12

4

1

18.1

Bản Đun Pù

1

1

18.2

Bản Lếp

1

1

18.3

Bản Ken

1

1

18.4

Bản Phó Mới

1

1

18.5

Bản Ngà

1

1

18.6

Bản Cốc 3

12

12

19

Xã Trung Sơn

52

49

3

0

19.1

Bản Chiềng

49

49

0

0

19.2

Bản Pạo

3

3

20

Xã Hiền Kiệt

27

19

8

0

20.1

Bản Ho

2

2

20.2

Bản Poọng 1

1

1

20.3

Bản Poọng 2

2

2

20.4

Bản San

3

3

20.5

Bản Pheo

19

19

21

Xã Hồi Xuân

39

25

1

13

21.1

Thôn 5

25

25

0

0

21.2

Thôn Khằm

8

1

7

21.3

Bản Cang

6

6

22

Xã Phú Lệ

43

29

0

14

22.1

Bản Tai Giác

29

29

0

0

22.2

Bản Hang

8

8

22.3

Bản Chiềng

1

1

22.4

Bản Đỏ

3

3

22.5

Bản Trung Tân

1

1

22.6

Bản Khoa

1

1

23

Xã Thiên Phủ

41

26

11

4

23.1

Bản Lở

26

26

23.2

Bản Háng

1

1

23.3

Bản Sắng

3

3

23.4

Bản Hàm

2

2

23.5

Bản Bâu

3

3

23.6

Bản Khương Làng

1

1

23.7

Bản Lớt Dồi

5

1

4

24

Xã Bá Thước

16

9

7

0

24.1

Thôn Cả

9

9

0

0

24.2

Thôn Tôm

4

4

24.3

Thôn Khiêng

3

3

25

Xã Thiết Ống

5

0

5

0

25.1

Thôn Sặng

3

3

25.2

Thôn Cốc

2

2

26

Xã Văn Nho

7

0

0

7

26.1

Thôn Khảng

5

5

26.2

Thôn Pặt

2

2

27

Xã Điền Lư

19

19

0

0

27.1

Thôn Cò Lượn

19

19

0

0

28

Xã Quý Lương

6

0

6

0

28.1

Thôn Dần Long

5

5

28.2

Thôn Khai

1

1

29

Xã Điền Quang

72

0

0

72

29.1

Thôn Chiềng Má

10

10

29.2

Thôn Xay Luồi

4

4

29.3

Thôn Thượng Sơn

5

5

29.4

Thôn Đồi Muốn

6

6

29.5

Thôn Khò

11

11

29.6

Thôn Lùng

3

3

29.7

Thôn Thành Điền

9

9

29.8

Thôn Chiềng Mưng

4

4

29.9

Thôn Tam Liên

2

2

29.10

Thôn Xăm

2

2

29.11

Thôn Mười

13

13

29.12

Thôn Hồ Quang

3

3

30

Xã Pù Luông

33

0

26

7

30.1

Thôn Đòn

4

4

30.2

Thôn Đôn

1

1

30.3

Thôn Báng

6

6

30.4

Thôn Nông Công

5

5

30.5

Thôn Pà Ban

3

3

30.6

Thôn Tân Thành

5

3

2

30.7

Thôn Niêm Thành

1

1

30.8

Thôn Bồng

6

6

30.9

Thôn Bầm

1

1

30.10

Thôn Eo Kén

1

1

31

Xã Cổ Lũng

88

66

17

5

31.1

Thôn Trình

46

46

0

0

31.2

Thôn Cao

20

20

0

0

31.3

Thôn Bố

9

9

31.4

Thôn Nủa

10

0

5

5

31.5

Thôn Lọng

1

0

1

31.6

Thôn Son

1

0

1

31.7

Thôn Kịt

1

0

1

32

Xã Linh Sơn

131

19

37

75

32.1

Thôn Nguyễn Trãi

34

34

32.2

Bản Năng Cát

2

2

32.3

Bản Cảy

6

6

32.4

Bản Hắc

19

19

32.5

Bản Giàng Vìn

7

7

32.6

Bản En

8

8

32.7

Thôn Chiếu Bang

14

13

1

32.8

Thôn Trùng

6

1

5

32.9

Thôn Phống Bàn

12

12

32.10

Thôn Ảng

7

7

32.11

Thôn Chiềng Ban 1

5

5

32.12

Thôn Chiềng Ban 2

2

2

32.13

Thôn Tỉu

1

1

32.14

Thôn Lê Lợi

1

1

32.15

Thôn Oi

7

7

33

Xã Yên Khương

73

40

7

26

33.1

Bản Yên Bình

6

2

4

33.2

Bản Chiềng Nưa

16

4

12

33.3

Bản Xã

4

4

33.4

Bản Giàng

6

1

5

33.5

Bản Chí Lý Nặm Đanh

1

1

33.6

Bản Xắng Hằng

40

40

34

Xã Yên Thắng

25

25

0

0

34.1

Bản Vặn

25

25

35

Xã Đồng Lương

18

18

0

0

35.1

Thôn Tân Lập

18

18

0

0

36

Xã Giao An

16

16

0

0

36.1

Thôn Chiềng Lăn

16

16

0

0

37

Xã Văn Phú

19

19

0

0

37.1

Bản Cháo Pi

19

19

0

0

38

Xã Bát Mọt

73

73

0

0

38.1

Thôn Chiềng

23

23

0

0

38.2

Thôn Phống

19

19

0

0

38.3

Thôn Vịn

19

19

0

0

38.4

Thôn Dưn

12

12

0

0

39

Xã Yên Nhân

325

177

1

147

39.1

Thôn Lửa

54

36

0

18

39.2

Thôn Mỏ

18

18

39.3

Thôn Chiềng

38

15

0

23

39.4

Thôn Na Nghịu

140

69

1

70

39.5

Thôn Mỵ

37

32

0

5

39.6

Thôn Khong

38

25

0

13

40

Xã Lương Sơn

7

0

0

7

40.1

Thôn Lương Thịnh

7

7

41

Xã Thắng Lộc

7

0

2

5

41.1

Thôn Én

1

1

41.2

Thôn Tân Thắng

1

1

42

Xã Hóa Quỳ

1

0

1

0

42.1

Thôn Hợp Thành

1

1

43

Xã Thanh Quân

23

20

0

3

43.1

Thôn Ná Cà 1

19

19

0

0

43.2

Thôn Lâu Quán

1

1

0

0

43.3

Thôn Thanh Tân

3

3

44

Xã Xuân Thái

44

44

0

0

44.1

Thôn Đồng Lườn

44

44

0

0

45

Xã Như Thanh

3

0

3

0

45.1

Thôn Xuân Hòa

3

3

46

Xã Cẩm Tú

12

12

0

46.1

Thôn Kim Mẫn

12

12

0

0

47

Xã Cẩm Thạch

36

36

0

0

47.1

Thôn Chiềng Chanh

36

36

0

0

PHỤ LỤC 02:

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Dự án

Số QĐ phê duyệt

Quy mô (hộ)

Diện tích dự kiến (ha)

Tổng kinh phí đề xuất dự kiến

Trong đó

Đầu tư hạ tầng

Hỗ trợ dân

Tổng

Nhà sàn

Nhà cấp 4

Nhà 2 tầng trở lên

Kinh phí

Số nhà

Kinh phí

Số nhà

Kinh phí

Số nhà

Tổng cộng

64

1.996

160,75

1.003.743

891.843

111.900

76.700

1.534

33.000

440

2.200

22

A

Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025

37

1.300

99,92

612.068

541.543

70.525

54.150

1.083

15.975

213

400

4

I

Dự án chuyển tiếp thuộc Đề án 511

33

1.174

89,22

605.543

541.543

64.000

48.300

966

15.300

204

400

4

I.a

Dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư

14

594

37,34

268.293

236.243

32.050

25.150

503

6.600

88

300

3

1

Xã Mường Lát

1

23

2,00

1.300

0

1.300

850

17

450

6

1.1

Dự án khu TĐC khu phố Na Khà

4163/QĐ- UBND ngày 18/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh

23

2,00

1.300

1.300

850

17

450

6

2

Xã Quang Chiểu

1

40

3,00

15.248

13.248

2.000

2.000

40

0

-

2.1

Dự án khu TĐC bản Pù Đứa

2076/QĐ- UBND ngày 23/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh

40

3,00

15.248

13.248

2.000

2.000

40

3

Xã Mường Lý

2

119

7,14

48.575

42.000

6.575

4.700

94

1.875

25

0

0

3.1

Dự án khu TĐC bản Trung Thắng

2714/QĐ- UBND ngày 28/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh

49

2,54

2.450

2.450

2.450

49

3.2

Dự án khu TĐC bản Xa Lung

NQ số 276/NQ- HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh

70

4,60

46.125

42.000

4.125

2.250

45

1.875

25

4

Xã Mường Chanh

1

34

2,00

22.300

20.400

1.900

1.300

26

600

8

0

0

4.1

Dự án khu TĐC bản Lách

NQ số 273/NQ- HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh

34

2,00

22.300

20.400

1.900

1.300

26

600

8

5

Xã Tam Chung

1

37

2,50

24.075

22.200

1.875

1.800

36

75

1

0

0

5.1

Dự án khu TĐC bản Suối Lóng

NQ số 277/NQ- HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh

37

2,50

24.075

22.200

1.875

1.800

36

75

1

6

Xã Trung Lý

2

105

7,67

64.455

59.055

5.400

5.100

102

0

0

300

3

6.1

Dự án sắp xếp ổn định dân cư cho các hộ dân bản Ma Hác

1488/QĐ- UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh

42

3,30

23.505

21.255

2.250

1.950

39

300

3

6.2

Dự án sắp xếp ổn định dân cư cho các hộ dân bản Tung

Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh

63

4,37

40.950

37.800

3.150

3.150

63

7

Xã Mường Mìn

1

49

3,11

24.530

22.080

2.450

2.450

49

0

0

0

0

7.1

Khu TĐC bản Yên

1489/QĐ- UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh

49

3,11

24.530

22.080

2.450

2.450

49

8

Xã Trung Thành

1

16

1,20

8.850

8.000

850

700

14

150

2

0

0

8.1

Dự án Tái định cư bản Tân Lập

4398/QĐ- UBND ngày 04/11/2024 của UBND tỉnh

16

1,20

8.850

8.000

850

700

14

150

2

9

Xã Trung Sơn

1

49

2,30

18.370

15.870

2.500

2.350

47

150

2

0

0

9.1

Dự án TĐC bản Chiềng

2075/QĐ- UBND ngày 23/6/2025 của UBND tỉnh

49

2,30

18.370

15.870

2.500

2.350

47

150

2

10

Xã Cổ Lũng

1

46

1,60

5.129

2.829

2.300

2.300

46

0

0

0

0

10.1

Dự án khu TĐC thôn Trình

3044/QĐ- UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh

46

1,60

5.129

2.829

2.300

2.300

46

11

Xã Yên Nhân

1

32

2,20

17.650

16.000

1.650

1.500

30

150

2

0

0

11.1

Dự án khu TĐC thôn Mỵ

1491/QĐ- UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh

32

2,20

17.650

16.000

1.650

1.500

30

150

2

12

Xã Xuân Thái

1

44

2,62

17.811

14.561

3.250

100

2

3.150

42

0

0

12.1

Khu TĐC thôn Đồng Lườn

2074/QĐ- UBND ngày 23/6/2025 của UBND tỉnh

44

2,62

17.811

14.561

3.250

100

2

3.150

42

I.b

Dự án chưa phê duyệt chủ trương đầu tư

19

580

51,88

337.250

305.300

31.950

23.150

463

8.700

116

100

1

1

Xã Nhi Sơn

1

42

2,50

27.300

25.200

2.100

2.100

42

0

0

0

0

1.1

Dự án khu TĐC bản Kéo Té

42

2,50

27.300

25.200

2.100

2.100

42

2

Xã Mường Lý

1

36

3,30

23.450

21.600

1.850

1.700

34

150

2

0

0

2.1

Dự án khu TĐC bản Xì Lồ

36

3,30

23.450

21.600

1.850

1.700

34

150

2

3

Xã Mường Chanh

1

48

5,00

31.450

28.800

2.650

1.900

38

750

10

0

0

3.1

Dự án khu TĐC bản Cang

48

5,00

31.450

28.800

2.650

1.900

38

750

10

4

Xã Sơn Điện

1

39

2,50

21.525

19.500

2.025

1.800

36

225

3

-

-

4.1

Khu TĐC Pom Ca Thảy, bản Xuân Sơn

39

2,50

21.525

19.500

2.025

1.800

36

225

3

5

Xã Sơn Thủy

1

9

0,7

5.850

5.400

450

450

9

0

0

0

0

5.1

Khu tái định cư bản Mùa Xuân

9

0,7

5.850

5.400

450

450

9

0

6

Xã Na Mèo

1

55

6,00

36.025

33.000

3.025

2.200

44

825

11

0

0

6.1

Khu tái định cư bản Cha Khót

55

6,00

36.025

33.000

3.025

2.200

44

825

11

7

Xã Trung Thành

3

128

7,40

71.725

64.000

7.725

3.800

76

3.825

51

100

1

7.1

Dự án tái định cư bản Sơn Thành

34

2,00

19.250

17.000

2.250

600

12

1.650

22

7.2

Dự án tái định cư bản Tang (khu 2)

37

2,20

20.425

18.500

1.925

1.700

34

225

3

7.3

Dự án tái định cư bản Tiến Thắng

57

3,20

32.050

28.500

3.550

1.500

30

1.950

26

100

1

8

Xã Nam Xuân

1

12

1,0

6.625

6.000

625

550

11

75

1

0

0

8.1

Dự án tái định cư bản Cốc 3

12

1,0

6.625

6.000

625

550

11

75

1

9

Xã Hiền Kiệt

1

19

1,20

10.450

9.500

950

950

19

0

0

0

0

9.1

Dự án TĐC bản Pheo

19

1,20

10.450

9.500

950

950

19

10

Xã Phú Lệ

1

29

2,70

16.100

14.500

1.600

1.150

23

450

6

0

0

10.1

Dự án TĐC bản Tai Giác

29

2,70

16.100

14.500

1.600

1.150

23

450

6

0

11

Xã Thiên Phủ

1

26

2,00

14.400

13.000

1.400

1.100

22

300

4

0

0

11.1

Khu tái định cư bản Lở (khu số 2)

26

2,00

14.400

13.000

1.400

1.100

22

300

4

12

Xã Điền Lư

1

19

0,38

9.000

7.600

1.400

50

1

1.350

18

0

0

12.1

Dự án khu TĐC thôn Cò Lượn

19

0,38

9.000

7.600

1.400

50

1

1.350

18

13

Xã Cổ Lũng

1

20

2,00

11.000

10.000

1.000

1.000

20

0

0

0

0

13.1

Dự án khu TĐC thôn Cao

20

2,00

11.000

10.000

1.000

1.000

20

14

Xã Yên Thắng

1

25

7,00

13.800

12.500

1.300

1.150

23

150

2

14.1

Dự án tái định cư bản Vặn

25

7,00

13.800

12.500

1.300

1.150

23

150

2

15

Xã Đồng Lương

1

18

1,80

8.300

7.200

1.100

500

10

600

8

0

0

15.1

Dự án tái định cư thôn Tân Lập

18

1,80

8.300

7.200

1.100

500

10

600

8

16

Xã Bát Mọt

1

19

1,40

10.450

9.500

950

950

19

0

0

16.1

Khu tái định cư Na Búng thôn Vịn

19

1,40

10.450

9.500

950

950

19

17

Xã Yên Nhân

1

36

5,00

19.800

18.000

1.800

1.800

36

0

0

0

0

17.1

Dự án khu TĐC thôn Lửa

36

5,00

19.800

18.000

1.800

1.800

36

II

Dự án khẩn cấp sau bão

4

126

10,70

6.525

0

6.525

5.850

117

675

9

0

0

1

Xã Sơn Điện

1

34

4,60

1.825

0

1.825

1.450

29

375

5

0

0

1.1

Khu tái định cư bản Xa Mang

3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh

34

4,60

1.825

1.825

1.450

29

375

5

2

Xã Bát Mọt

1

23

1,60

1.150

0

1.150

1.150

23

0

0

0

0

2.1

Khu tái định cư Pu Pà Lím thôn Chiềng

3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh

23

1,60

1.150

1.150

1.150

23

3

Xã Yên Nhân

2

69

4,50

3.550

0

3.550

3.250

65

300

4

0

0

3.1

Dự án khu TĐC Na Quan, thôn Na Nghịu

3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh

36

2,00

1.875

1.875

1.650

33

225

3

3.2

Dự án khu TĐC Na Sọt, thôn Na Nghịu

3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh

33

2,50

1.675

1.675

1.600

32

75

1

B

Dự án mở mới

27

696

60,83

391.675

350.300

41.375

22.550

451

17.025

227

1.800

18

1

Xã Quang Chiểu

1

28

2,50

18.525

16.800

1.725

750

15

975

13

0

0

1.1

Khu tái định cư Bản Suối Tút

28

2,50

18.525

16.800

1.725

750

15

975

13

2

Xã Tam Thanh

2

81

7,30

44.550

40.500

4.050

4.050

81

0

0

0

0

2.1

Khu tái định cư Bản Phe

33

3,00

18.150

16.500

1.650

1.650

33

2.2

Khu tái định cư Bản Mò

48

4,30

26.400

24.000

2.400

2.400

48

3

Xã Sơn Điện

1

70

5,00

38.825

35.000

3.825

2.900

58

825

11

100

1

3.1

Khu tái định cư bản Tân Sơn

70

5,00

38.825

35.000

3.825

2.900

58

825

11

100

1

4

Xã Sơn Thủy

1

35

2,00

22.850

21.000

1.850

1.550

31

300

4

0

0

4.1

Khu tái định cư bản Thủy Thành

35

2,00

22.850

21.000

1.850

1.550

31

300

4

5

Xã Na Mèo

1

12

0,50

7.800

7.200

600

600

12

0

0

0

0

5.1

Khu tái định cư bản Bo Hiềng

12

0,50

7.800

7.200

600

600

12

6

Xã Trung Hạ

1

29

3,00

16.575

14.500

2.075

200

4

1.875

25

0

0

6.1

Khu tái định cư bản Chiềng Xầy

3371/QĐ- UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh

29

3,00

16.575

14.500

2.075

200

4

1.875

25

7

Xã Quan Sơn

3

85

7,65

48.175

42.500

5.675

1.550

31

3.825

51

300

3

7.1

Khu tái định cư khu phố Bon

50

5,00

28.150

25.000

3.150

1.250

25

1.800

24

100

1

7.2

Khu tái định cư bản Bách

20

2,50

11.425

10.000

1.425

250

5

975

13

200

2

7.3

Dự án Tái định cư khu phố 5

15

0,15

8.600

7.500

1.100

50

1

1.050

14

8

Xã Trung Thành

4

89

6,00

49.400

44.500

4.900

3.550

71

1.350

18

0

0

8.1

Dự án Tái định cư bản Bai

31

2,00

17.175

15.500

1.675

1.300

26

375

5

8.2

Dự án Tái định cư bản Cá

33

2,00

18.300

16.500

1.800

1.350

27

450

6

8.3

Dự án Tái định cư bản Chiềng

13

1,00

7.300

6.500

800

350

7

450

6

8.4

Dự án Tái định cư bản Bước

12

1,00

6.625

6.000

625

550

11

75

1

9

Xã Hồi Xuân

1

25

1,70

14.425

12.500

1.925

0

0

1.725

23

200

2

9.1

Dự án TĐC thôn 5

25

1,70

14.425

12.500

1.925

1.725

23

200

2

10

Xã Bá Thước

1

9

1,00

4.200

3.600

600

250

5

150

2

200

2

10.1

Dự án khu TĐC thôn Cả

9

1,00

4.200

3.600

600

250

5

150

2

200

2

11

Xã Linh Sơn

1

19

3,00

8.900

7.600

1.300

250

5

1.050

14

0

0

11.1

Dự án tái định cư bản Hắc

19

3,00

8.900

7.600

1.300

250

5

1.050

14

12

Xã Yên Khương

1

40

3,00

26.000

24.000

2.000

2.000

40

0

0

0

0

12.1

Dự án tái định cư bản Xắng Hằng

40

3,00

26.000

24.000

2.000

2.000

40

13

Xã Giao An

1

16

2,00

7.225

6.400

825

750

15

75

1

0

0

13.1

Dự án TĐC thôn Chiềng Lằn

16

2,00

7.225

6.400

825

750

15

75

1

14

Xã Văn Phú

1

19

3,00

10.700

9.500

1.200

550

11

450

6

200

2

14.1

Dự án TĐC thôn Cháo Pi

19

3,00

10.700

9.500

1.200

550

11

450

6

200

2

15

Xã Bát Mọt

2

31

3,20

17.050

15.500

1.550

1.550

31

0

0

0

0

15.1

Khu tái định cư Na Bán Quăn thôn Phống

19

1,70

10.450

9.500

950

950

19

15.2

Khu tái định cư Khu Piêng Bán Thôn Dưn

12

1,50

6.600

6.000

600

600

12

16

Xã Yên Nhân

2

40

6,70

22.100

20.000

2.100

1.800

36

300

4

0

0

16.1

Dự án khu TĐC Piêng Mon, thôn Chiềng

15

3,70

8.350

7.500

850

550

11

300

4

16.2

Dự án khu TĐC thôn Khong

25

3,00

13.750

12.500

1.250

1.250

25

17

Xã Thanh Quân

1

20

1,00

11.400

10.000

1.400

200

4

1.200

16

0

0

17.1

Dự án khu TĐC thôn Ná Cà 1

20

1,00

11.400

10.000

1.400

200

4

1.200

16

18

Xã Cẩm Tú

1

12

1,07

5.825

4.800

1.025

50

1

375

5

600

6

18.1

Dự án TĐC Đồng Vốc

12

1,07

5.825

4.800

1.025

50

1

375

5

600

6

19

Xã Cẩm Thạch

1

36

1,21

17.150

14.400

2.750

0

0

2.550

34

200

2

19.1

Dự án TĐC thôn Chiềng Chanh

36

1,21

17.150

14.400

2.750

2.550

34

200

2

PHỤ LỤC 03:


PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ XEN GHÉP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)


STT

Địa phương

Số hộ

Kinh phí hỗ trợ dân (triệu đồng)

Tổng

Nhà sàn

Nhà cấp 4

Nhà 2 tầng trở lên

Kinh phí

Số nhà

Kinh phí

Số nhà

Kinh phí

Số nhà

Tổng cộng

269

15.825

8.950

179

6.375

85

500

5

1

Xã Mường Lát

6

300

300

6

0

0

0

0

1.1

Thôn Na Khà

6

300

300

6

2

Xã Quang Chiểu

19

1.150

650

13

300

4

200

2

2.1

Bản Pù Đứa

11

550

550

11

2.2

Bản Xim

8

600

100

2

300

4

200

2

3

Xã Trung Lý

13

650

650

13

0

0

0

0

3.1

Bản Táo

3

150

150

3

3.2

Bản Pa Búa

2

100

100

2

3.3

Bản Ca Giáng

8

400

400

8

4

Xã Sơn Thủy

5

300

150

3

150

2

0

0

4.1

Bản Chanh

5

300

150

3

150

2

5

Xã Na Mèo

3

225

0

0

225

3

0

0

5.1

Bản Na Mèo

3

225

225

3

6

Xã Quan Sơn

20

1.225

600

12

525

7

100

1

6.1

Bản Bôn

4

225

150

3

75

1

6.2

Bản Bàng

3

150

150

3

6.3

Bản Máy

3

150

150

3

6.4

Khu phố Bìn

2

125

50

1

75

1

6.5

Khu phố Hẹ

2

100

100

2

6.6

Khu phố 1

2

150

150

2

6.7

Khu phố 2

1

75

75

1

6.8

Khu phố 5

3

250

150

2

100

1

7

Xã Tam Lư

61

3.475

2.250

45

1.125

15

100

1

7.1

Bản Hát

3

175

100

2

75

1

0

7.2

Bản Tình

5

250

250

5

0

0

7.3

Bản Hậu

8

500

200

4

300

4

0

7.4

Bản Muống

2

100

100

2

0

0

7.5

Bản Sại

4

200

200

4

0

0

7.6

Khu Phố Sỏi

5

300

200

4

0

100

1

7.7

Bản Nà Ơi

5

375

0

375

5

0

7.8

Bản Hạ

9

525

300

6

225

3

0

7.9

Bản Nà Sắng

4

225

150

3

75

1

0

7.10

Bản Lầu

8

400

400

8

0

0

7.11

Bản Xum

7

375

300

6

75

1

0

7.12

Bản Làng

1

50

50

1

0

0

8

Xã Trung Thành

2

100

100

2

0

0

0

0

8.1

Bản Tân Lập

2

100

100

2

9

Xã Phú Xuân

1

75

0

0

75

1

0

0

9.1

Bản Giá

1

75

75

1

10

Xã Nam Xuân

4

250

100

2

150

2

0

0

10.1

Bản Đun Pù

1

50

50

1

10.2

Bản Ken

1

50

50

1

10.3

Bản Phố Mới

1

75

75

1

10.4

Bản Ngà

1

75

75

1

11

Xã Trung Sơn

3

150

150

3

0

0

0

0

11.1

Bản Pạo

3

150

150

3

12

Xã Hiền Kiệt

8

450

300

6

150

2

0

0

12.1

Bản Ho

2

100

100

2

12.2

Bản Poọng 1

1

75

75

1

12.3

Bản Poọng 2

2

125

50

1

75

1

12.4

Bản San

3

150

150

3

13

Xã Hồi Xuân

1

75

0

0

75

1

0

0

13.1

Thôn Khằm

1

75

75

1

14

Xã Thiên Phủ

11

650

350

7

300

4

0

0

14.1

Bản Háng

1

50

50

1

14.2

Bàn Hàm

2

100

100

2

14.3

Bản Bâu

3

150

150

3

14.4

Bản Khương Làng

1

75

75

1

14.5

Bản Lớt Dồi

1

50

50

1

14.6

Bản Sắng

3

225

225

3

15

Xã Bá Thước

7

425

200

4

225

3

0

0

15.1

Thôn Tôm

4

200

200

4

0

0

0

0

15.2

Thôn Khiêng

3

225

0

0

225

3

0

0

16

Xã Thiết Ống

5

350

50

1

300

4

0

0

16.1

Thôn Sặng

3

200

50

1

150

2

0

0

16.2

Thôn Cốc

2

150

0

0

150

2

0

0

17

Xã Quý Lương

6

450

0

0

450

6

0

0

17.1

Thôn Dần Long

5

375

0

0

375

5

0

0

17.2

Thôn Khai

1

75

0

0

75

1

0

0

18

Xã Pù Luông

26

1.350

1.250

25

0

0

100

1

18.1

Thôn Báng

6

300

300

6

0

0

0

0

18.2

Thôn Nông Công

5

300

200

4

0

0

100

1

18.3

Thôn Pà Ban

3

150

150

3

0

0

0

0

18.4

Thôn Tân Thành

3

150

150

3

0

0

0

0

18.5

Thôn Niêm Thành

1

50

50

1

0

0

0

0

18.6

Thôn Bồng

6

300

300

6

0

0

0

0

18.7

Thôn Bầm

1

50

50

1

0

0

0

0

18.8

Thôn Eo Kén

1

50

50

1

0

0

0

0

19

Xã Cổ Lũng

17

850

850

17

0

0

0

0

19.1

Thôn Nủa

5

250

250

5

0

0

0

0

19.2

Thôn Lọng

1

50

50

1

0

0

0

0

19.3

Thôn Son

1

50

50

1

0

0

0

0

19.4

Thôn Kịt

1

50

50

1

0

0

0

0

19.5

Thôn Bố

9

450

450

9

20

Xã Linh Sơn

37

2.450

650

13

1.800

24

0

0

20.1

Bản Năng Cát

2

100

100

2

20.2

Bản Cảy

6

375

150

3

225

3

20.3

Bản Giàng Vìn

7

500

50

1

450

6

20.4

Bản En

8

500

200

4

300

4

20.5

Thôn Chiếu Bang

13

900

150

3

750

10

20.6

Thôn Trùng

1

75

75

1

21

Xã Yên Khương

7

350

350

7

0

0

0

0

21.1

Bản Chiềng Nưa

4

200

200

4

21.2

Bản Yên Bình

2

100

100

2

21.3

Bản Giàng

1

50

50

1

22

Xã Yên Nhân

1

75

0

0

75

1

0

0

22.1

Thôn Na Nghịu

1

75

75

1

23

Xã Thắng Lộc

2

150

0

0

150

2

0

0

23.1

Thôn Én

1

75

75

1

23.2

Thôn Tân Thắng

1

75

75

1

24

Xã Hóa Quỳ

1

75

0

0

75

1

0

0

24.1

Thôn Hợp Thành

1

75

0

0

75

1

0

0

25

Xã Như Thanh

3

225

0

0

225

3

0

0

25.1

Thôn Xuân Hòa

3

225

0

0

225

3

PHỤ LỤC 04:


TỔNG NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/ 01/2026 của UBND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Tổng nhu cầu kinh phí

Tổng cộng

1.159.844

I

Hỗ trợ trực tiếp các hộ dân

127.725

1

Tái định cư xen ghép

15.825

2

Tái định cư tập trung

111.900

II

Đầu tư xây dựng các khu TĐC tập trung

1.025.619

1

Kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng

891.843

2

Chi phí dự phòng (15%)

133.776

III

Tuyên truyền, tập huấn và kiểm tra, giám sát

6.500

1

Kính phí tuyên truyền, tập huấn

4.500

2

Kính phí kiểm tra giám sát

2.000

PHỤ LỤC 05:


NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Đơn vị

Tổng nhu cầu kinh phí

Trong đó

TĐC tập trung

TĐC xen ghép

Hỗ trợ dân

Đầu tư hạ tầng

Tổng cộng

Hỗ trợ dân

Đầu tư hạ tầng

Tổng

Hỗ trợ dân

TỔNG CỘNG

1.159.844

127.725

1.025.619

1.137.519

111.900

1.025.619

15.825

15.825

I

Chi phí dự phòng đầu tư hạ tầng

133.776

133.776

133.776

133.776

II

Tổng kinh phí

1.019.568

127.725

891.843

1.003.743

111.900

891.843

15.825

15.825

1

Xã Mường Lát

1.600

1.600

0

1.300

1.300

0

300

300

1.1

Thôn Na Khà

1.600

1.600

0

1.300

1.300

300

300

2

Xã Quang Chiểu

34.923

4.875

30.048

33.773

3.725

30.048

1.150

1.150

2.1

Bản Pù Đứa

15.798

2.550

13.248

15.248

2.000

13.248

550

550

2.2

Bản Xim

600

600

600

600

2.3

Bản Suối Tút

18.525

1.725

16.800

18.525

1.725

16.800

3

Xã Nhi Sơn

27.300

2.100

25.200

27.300

2.100

25.200

0

0

3.1

Bản Kéo Té

27.300

2.100

25.200

27.300

2.100

25.200

4

Xã Mường Lý

72.025

8.425

63.600

72.025

8.425

63.600

0

0

4.1

Bản Trung Thắng

2.450

2.450

0

2.450

2.450

4.2

Bản Xa Lung

46.125

4.125

42.000

46.125

4.125

42.000

4.3

Bản Xì Lồ

23.450

1.850

21.600

23.450

1.850

21.600

5

Xã Mường Chanh

53.750

4.550

49.200

53.750

4.550

49.200

0

0

5.1

Bản Lách

22.300

1.900

20.400

22.300

1.900

20.400

5.2

Bản Cang

31.450

2.650

28.800

31.450

2.650

28.800

6

Xã Tam Chung

24.075

1.875

22.200

24.075

1.875

22.200

0

0

6.1

Bản Suối Lóng

24.075

1.875

22.200

24.075

1.875

22.200

7

Xã Trung Lý

65.105

6.050

59.055

64.455

5.400

59.055

650

650

7.1

Bản Ma Hác

23.505

2.250

21.255

23.505

2.250

21.255

7.2

Bản Tung

40.950

3.150

37.800

40.950

3.150

37.800

7.3

Bản Táo

150

150

150

150

7.4

Bản Pa Búa

100

100

100

100

7.5

Bản Ca Giáng

400

400

400

400

8

Xã Tam Thanh

44.550

4.050

40.500

44.550

4.050

40.500

0

0

8.1

Bản Phe

18.150

1.650

16.500

18.150

1.650

16.500

8.2

Bản Mò

26.400

2.400

24.000

26.400

2.400

24.000

9

Xã Sơn Điện

62.175

7.675

54.500

62.175

7.675

54.500

0

0

9.1

Bản Xuân Sơn

21.525

2.025

19.500

21.525

2.025

19.500

9.2

Bản Xa Mang

1.825

1.825

0

1.825

1.825

9.3

Bản Tân Sơn

38.825

3.825

35.000

38.825

3.825

35.000

10

Xã Mường Mìn

24.530

2.450

22.080

24.530

2.450

22.080

0

0

10.1

Bản Yên

24.530

2.450

22.080

24.530

2.450

22.080

11

Xã Sơn Thủy

29.000

2.600

26.400

28.700

2.300

26.400

300

300

11.1

Bản Mùa Xuân

5.850

450

5.400

5.850

450

5.400

11.2

Bản Thủy Thành

22.850

1.850

21.000

22.850

1.850

21.000

11.3

Bản Chanh

300

300

300

300

12

Xã Na Mèo

44.050

3.850

40.200

43.825

3.625

40.200

225

225

12.1

Bản Cha Khót

36.025

3.025

33.000

36.025

3.025

33.000

12.2

Bản Bo Hiềng

7.800

600

7.200

7.800

600

7.200

12.3

Bản Na Mèo

225

225

225

225

13

Xã Trung Hạ

16.575

2.075

14.500

16.575

2.075

14.500

0

0

13.1

Bản Chiềng Xầy

16.575

2.075

14.500

16.575

2.075

14.500

14

Xã Quan Sơn

49.400

6.900

42.500

48.175

5.675

42.500

1.225

1.225

14.1

Bản Bôn

225

225

225

225

14.2

Bản Bách

11.425

1.425

10.000

11.425

1.425

10.000

14.3

Bản Bàng

150

150

150

150

14.4

Bản Máy

150

150

150

150

14.5

Khu phố Bon

28.150

3.150

25.000

28.150

3.150

25.000

14.6

Khu phố Bìn

125

125

125

125

14.7

Khu phố Hẹ

100

100

100

100

14.8

Khu phố 1

150

150

150

150

14.9

Khu phố 2

75

75

75

75

14.10

Khu phố 5

8.850

1.350

7.500

8.600

1.100

7.500

250

250

15

Xã Tam Lư

3.475

3.475

0

0

0

0

3.475

3.475

15.1

Bản Hát

175

175

175

175

15.2

Bản Tình

250

250

250

250

15.3

Bản Hậu

500

500

500

500

15.4

Bản Muống

100

100

100

100

15.5

Bản Sại

200

200

200

200

15.6

Khu Phố Sỏi

300

300

300

300

15.7

Bản Nà Ơi

375

375

375

375

15.8

Bản Hạ

525

525

525

525

15.9

Bản Nà Sắng

225

225

225

225

15.10

Bản Lầu

400

400

400

400

15.11

Bản Xum

375

375

375

375

15.12

Bản Làng

50

50

50

50

16

Xã Trung Thành

130.075

13.575

116.500

129.975

13.475

116.500

100

100

16.1

Bản Sơn Thành

19.250

2.250

17.000

19.250

2.250

17.000

16.2

Bản Tang (khu số 2)

20.425

1.925

18.500

20.425

1.925

18.500

16.3

Bản Tiến Thắng

32.050

3.550

28.500

32.050

3.550

28.500

16.4

Bản Tân Lập

8.950

950

8.000

8.850

850

8.000

100

100

16.5

Bản Bai

17.175

1.675

15.500

17.175

1.675

15.500

16.6

Bản Cá

18.300

1.800

16.500

18.300

1.800

16.500

16.7

Bản Chiềng

7.300

800

6.500

7.300

800

6.500

16.8

Bản Bước

6.625

625

6.000

6.625

625

6.000

17

Xã Phú Xuân

75

75

-

-

-

-

75

75

17.1

Bản Giá

75

75

75

75

18

Xã Nam Xuân

6.875

875

6.000

6.625

625

6.000

250

250

18.1

Bản Đun Pù

50

50

50

50

18.2

Bản Ken

50

50

50

50

18.3

Bản Phố Mới

75

75

75

75

18.4

Bản Ngà

75

75

75

75

18.5

Bản Cốc 3

6.625

625

6.000

6.625

625

6.000

19

Xã Trung Sơn

18.520

2.650

15.870

18.370

2.500

15.870

150

150

19.1

Bản Chiềng

18.370

2.500

15.870

18.370

2.500

15.870

19.2

Bản Pạo

150

150

150

150

20

Xã Hiền Kiệt

10.900

1.400

9.500

10.450

950

9.500

450

450

20.1

Bản Ho

100

100

100

100

20.2

Bản Poọng 1

75

75

75

75

20.3

Bản Poọng 2

125

125

125

125

20.4

Bản San

150

150

150

150

20.5

Bản Pheo

10.450

950

9.500

10.450

950

9.500

21

Xã Hồi Xuân

14.500

2.000

12.500

14.425

1.925

12.500

75

75

21.1

Thôn 5

14.425

1.925

12.500

14.425

1.925

12.500

21.2

Thôn Khằm

75

75

75

75

22

Xã Phú Lệ

16.100

1.600

14.500

16.100

1.600

14.500

-

-

22.1

Bản Tai Giác

16.100

1.600

14.500

16.100

1.600

14.500

23

Xã Thiên Phủ

15.050

2.050

13.000

14.400

1.400

13.000

650

650

23.1

Bản Lở

14.400

1.400

13.000

14.400

1.400

13.000

23.2

Bản Háng

50

50

50

50

23.3

Bàn Hàm

100

100

100

100

23.4

Bản Bâu

150

150

150

150

23.5

Bản Khương Làng

75

75

75

75

23.6

Bản Lớt Dồi

50

50

50

50

23.7

Bản Sắng

225

225

225

225

24

Xã Bá Thước

4.625

1.025

3.600

4.200

600

3.600

425

425

24.1

Thôn Cả

4.200

600

3.600

4.200

600

3.600

24.2

Thôn Tôm

200

200

200

200

24.3

Thôn Khiêng

225

225

225

225

25

Xã Thiết Ống

350

350

0

0

0

0

350

350

25.1

Thôn Sặng

200

200

200

200

25.2

Thôn Cốc

150

150

150

150

26

Xã Điền Lư

9.000

1.400

7.600

9.000

1.400

7.600

0

0

26.1

Thôn Cò Lượn

9.000

1.400

7.600

9.000

1.400

7.600

27

Xã Quý Lương

450

450

0

0

0

0

450

450

27.1

Thôn Dần Long

375

375

375

375

27.2

Thôn Khai

75

75

75

75

28

Xã Pù Luông

1.350

1.350

0

0

0

0

1.350

1.350

28.1

Thôn Báng

300

300

300

300

28.2

Thôn Nông Công

300

300

300

300

28.3

Thôn Pà Ban

150

150

150

150

28.4

Thôn Tân Thành

150

150

150

150

28.5

Thôn Niêm Thành

50

50

50

50

28.6

Thôn Bồng

300

300

300

300

28.7

Thôn Bầm

50

50

50

50

28.8

Thôn Eo Kén

50

50

50

50

29

Xã Cổ Lũng

16.979

4.150

12.829

16.129

3.300

12.829

850

850

29.1

Thôn Trình

5.129

2.300

2.829

5.129

2.300

2.829

29.2

Thôn Cao

11.000

1.000

10.000

11.000

1.000

10.000

29.3

Thôn Nủa

250

250

250

250

29.4

Thôn Lọng

50

50

50

50

29.5

Thôn Son

50

50

50

50

29.6

Thôn Kịt

50

50

50

50

29.7

Thôn Bố

450

450

450

450

30

Xã Linh Sơn

11.350

3.750

7.600

8.900

1.300

7.600

2.450

2.450

30.1

Bản Hắc

8.900

1.300

7.600

8.900

1.300

7.600

0

0

30.2

Bản Năng Cát

100

100

100

100

30.3

Bản Cảy

375

375

375

375

30.4

Bản Giàng Vìn

500

500

500

500

30.5

Bản En

500

500

500

500

30.6

Thôn Chiếu Bang

900

900

900

900

30.7

Thôn Trùng

75

75

75

75

31

Xã Yên Khương

26.350

2.350

24.000

26.000

2.000

24.000

350

350

31.1

Bản Chiềng Nưa

200

200

200

200

31.2

Bản Yên Bình

100

100

100

100

31.3

Bản Giàng

50

50

50

50

31.4

Bản Xắng Hằng

26.000

2.000

24.000

26.000

2.000

24.000

0

0

32

Xã Yên Thắng

13.800

1.300

12.500

13.800

1.300

12.500

-

-

32.1

Bản Vặn

13.800

1.300

12.500

13.800

1.300

12.500

33

Xã Đồng Lương

8.300

1.100

7.200

8.300

1.100

7.200

0

0

33.1

Thôn Tân Lập

8.300

1.100

7.200

8.300

1.100

7.200

34

Xã Giao An

7.225

825

6.400

7.225

825

6.400

-

-

34.1

Thôn Chiềng Lằn

7.225

825

6.400

7.225

825

6.400

35

Xã Văn Phú

10.700

1.200

9.500

10.700

1.200

9.500

-

-

35.1

Bản Cháo Pi

10.700

1.200

9.500

10.700

1.200

9.500

36

Xã Bát Mọt

28.650

3.650

25.000

28.650

3.650

25.000

0

0

36.1

Thôn Chiềng

1.150

1.150

0

1.150

1.150

36.2

Thôn Phống

10.450

950

9.500

10.450

950

9.500

36.3

Thôn Vịn

10.450

950

9.500

10.450

950

9.500

36.4

Thôn Dưn

6.600

600

6.000

6.600

600

6.000

37

Xã Yên Nhân

63.175

9.175

54.000

63.100

9.100

54.000

75

75

37.1

Thôn Mỵ

17.650

1.650

16.000

17.650

1.650

16.000

37.2

Thôn Lửa

19.800

1.800

18.000

19.800

1.800

18.000

37.3

Thôn Chiềng

8.350

850

7.500

8.350

850

7.500

37.4

Thôn Na Nghịu

3.625

3.625

0

3.550

3.550

75

75

37.5

Thôn Khong

13.750

1.250

12.500

13.750

1.250

12.500

38

Xã Thắng Lộc

150

150

0

0

0

0

150

150

38.1

Thôn Én

75

75

75

75

38.2

Thôn Tân Thắng

75

75

75

75

39

Xã Hóa Quỳ

75

75

0

0

0

0

75

75

39.1

Thôn Hợp Thành

75

75

75

75

40

Xã Thanh Quân

11.400

1.400

10.000

11.400

1.400

10.000

0

0

40.1

Thôn Ná Cà 1

11.400

1.400

10.000

11.400

1.400

10.000

41

Xã Xuân Thái

17.811

3.250

14.561

17.811

3.250

14.561

0

0

41.1

Thôn Đồng Lườn

17.811

3.250

14.561

17.811

3.250

14.561

42

Xã Như Thanh

225

225

0

0

0

0

225

225

42.1

Thôn Xuân Hòa

225

225

0

0

225

225

43

Xã Cẩm Tú

5.825

1.025

4.800

5.825

1.025

4.800

-

-

43.1

Thôn Kim Mẫn

5.825

1.025

4.800

5.825

1.025

4.800

44

Xã Cẩm Thạch

17.150

2.750

14.400

17.150

2.750

14.400

0

0

44.1

Thôn Chiềng Chanh

17.150

2.750

14.400

17.150

2.750

14.400

III

Tuyên truyền, tập huấn và kiểm tra, giám sát

6.500


[1] về quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;


[2] thông tư sửa đổi , bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị


[3] về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức


[4] về quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chứ hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa


[5] về việc bố trí sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai cấp bách bị ảnh hưởng của bão số 10, 11 và các đợt mưa, bão trong năm 2025

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu241/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/01/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Đầu Thanh Tùng
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2026 phê duyệt Đề án "Sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030"
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.