Quay lại

Quyết định 24/2001/QĐ-UB v/v “Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước”

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 24/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 30 tháng 03 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v “Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ luật tổ chức HĐNĐ và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 11/1998/NĐ-CP ngày 24/01/1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ.

- Căn cứ cứ Nghị định số 101/NĐ-CP ngày 23/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Theo đề nghị của Chánh văn phòng HĐND – UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay ban hành kèm hteo quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-UB ngày 18/4/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc tạm thời của UBND tỉnh.

Điều 2 : Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị căn cứ vào Quy chế này để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan mình, ngành mình cho phù hợp.

Điều 3 : Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

Căn cứ luật tổ chức HĐNĐ và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp, Luật, các văn bản dưới Luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND tỉnh.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định, UBND tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.

Điều 2 : - Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình được quy định tại Điều 5 của Quy chế này, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và trước Chính phủ.

- Chủ tịch UBND tỉnh phân công công tác cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên khác của UBND tỉnh. Người được phân công phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịnh UBND tỉnh về phần việc được phân công.

Điều 3 : Mỗi thành viên của UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và trước Chính phủ.

Điều 4 :

1. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số ( các quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành) các vấn đề sau đây:

1. Chương trình làm việc hàng năm của UBND tỉnh, chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh.

1. 2. Các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (dài hạn 5 năm, hàng năm), dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm, quỹ dự trữ của địa phương.

1. 3. Thảo luận các biện pháp thực hiện các Nghị quyết của HĐND về kinh tế - xã hội, thông qua các báo cáo của UBND tỉnh trình kỳ họp HĐND tỉnh.

1. 4. Các đề án để trình HĐND và Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và việc phân vạch, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính ở địa phương.

1. 5. Các vấn đề quan trọng về chủ trương., chính sách và cơ chế phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh; các vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; các vấn đề Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải đưa ra UBND tỉnh thảo luận và quyết định.

2. Đối với một số vấn đề quy định ở khoản 1 này, nếu xét thấy không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, hoặc vấn đề UBND tỉnh cần quyết định gấp, nhưng không có điều kiện tổ chức họp UBND tỉnh thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng HĐND – UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì đề án gởi toàn bộ hồ sơ đề án và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh, nếu quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh tán thành thì Văn phòng HĐND – UBND tỉnh trình Chủ tịch quyết định và báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất.

3. Các quyết định của UBND tỉnh phải được thành viên của UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND tỉnh các huyện, thị nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp không nhất trí, vẫn phải chấp hành, nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 5 : Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.

1. Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị xã trong công việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh.

1. 2. Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy định ở Khoản 1, Điều 4 của quy chế này.

1. 3. Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; thực hiện cải cách hành chính, quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương.

1. 4. Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

1. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND tỉnh.

2. Phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên của UBND các huyện, thị xã; điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND các huyện, thị xã; bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp quản lý.

3. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.

4. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND các huyện, thị xã và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ.

5. Giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhiều ngành đã được Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh phối hợp xử lý, nhưng ý kiến còn khác nhau.

6. Giải quyết những vấn đề do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, nhưng giữa các cơ quan đó còn có ý kiến khác nhau.

7. Giải quyết những vấn đề tuy thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, nhưng do tầm quan trọng của nó, Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết dứt điểm trong một thời gian nhất định.

8. Giải quyết những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố quan trọng như thiên tai, dịch bệnh… vượt quá khả năng giải quyết của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã.

9. Trong hoạt động của mình, Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên giữ mối liên hệ giữa UBND tỉnh với Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở tỉnh.

10. Theo định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban Thường vụ của từng đoàn thể nhân dân để kiểm điểm sự phối hợp công tác, trao đổi về các đề xuất của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của UBND tỉnh và tạo điều kiện để các tổ chức này hoạt động có hiệu quả.

Điều 6 : Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh, quan hệ công tác giữa Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh :

1. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau :

1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số sở, ngành, huyện, thị xã.

1. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh, nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về phần việc được phân công.

1. 3. Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

1. 4. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

1. 5. Theo yêu cầu điều hành trong từng thời gian, Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp giải quyết một số việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc điều chĩnh lại sự phân công giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn :

2. 1. Chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương trình UBND tỉnh.

2. Kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã ban hành văn bản hoặc làm những việc trái pháp luật thì thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản và việc làm sai trái đó và đề ra biện pháp xử lý, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

2. 3. Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc phần việc được Chủ tịch UBND tỉnh phân công. Đối với các vấn đề chưa có chủ trương của UBND tỉnh hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh thì trước khi giải quyết, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. 4. Các phó Chủ tịch UBND tỉnh họp giao ban định kỳ với Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo và xin ý kiến giải quyết công việc.

2. 5. Các quyết định giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được Văn phòng HĐND – UBND tỉnh tổ chức thông tin kịp thời cho Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh biết.

Điều 7 : Phạm vi giải quyết công việc của thành viên khác của UBND tỉnh :

1. Giải quyết các vấn đề được UBND tỉnh phân công phụ trách theo từng ngành, lĩnh vực chuyên môn. Được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm một số quyền hạn, thay mặt UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, huyện, thị giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách; chịu trách nhiệm cá nhân trước tập thể UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả công việc do mình trực tiếp phụ trách hoặc được phân công.

2. Giải quyết hoặc xem xét để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các đề nghị của các cơ sở, ngành khác và các đoàn thể nhân dân, UBND huyện, thị xã về các vấn đề thuộc các chức năng quản lý ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

3. Tham gia ý kiến với các thành viên khác của UBND tỉnh để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó, nhưng có liên quan đến chức năng của mình.

Điều 8 : Giám đốc các sở có trách nhiệm :

1. Tham mưu cho UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực mình phụ trách; bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành từ Trung ương đến cơ sở. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên.

2. Giám đốc sở khi giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình nhưng có liên quan đến sở khác, thì phải chủ động bàn bạc với Giám đốc sở đó. Giám đốc sở đó được hỏi ý kiến, có trách nhiệm trả lời hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc trả lời, không được phó thác cho người không có thẩm quyền trả lời.

3. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Giám đốc sở và những vấn đề được bàn bạc giữa các sở, hoặc giữa sở với Chủ tịch UBND huyện, thị xã nhưng còn ý kiến khác nhau thì báo cáo bằng văn bản lên UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết theo Khoản 7 Điều 5 của Quy chế này.

Điều 9 : Phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng :

- Tổng hợp và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thông qua các báo cáo và chương trình công tác của các UBND tỉnh.

- Nắm tình hình, tổng hợp và đề xuất ý kiến với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh để chỉ đạo và giải quyết các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh.

Cùng với Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức thẩm tra các đề án về mặt pháp lý theo quy định trước khi trình UBND tỉnh thảo luận, quyết định và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.

- Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của UBND tỉnh. Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho báo, đài để tuyên truyền rộng rãi, hoặc họp báo để công bố những chủ trương, biện pháp… của UBND tỉnh về các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh. Chịu trách nhiệm rà soát trình ký các văn bản của UBND tỉnh.

- Tổ chức việc công bố, truyền đạt; đồng thời phối hợp với các ngành liên quan để tổ chức theo dõi, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.

- Tổ chức để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với Giám đốc sở, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thị xã theo định kỳ hoặc đột xuất; tiếp cán bộ, nhân dân theo Quy chế tiếp công dân.

- Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện mối quan hệ giữa UBND tỉnh với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, với Đoàn Đại biểu Quốc hội, với Thường trực HĐND tỉnh, với Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội khác của tỉnh.

- Giải quyết một số việc cụ thể theo theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Bảo đảm điều kiện và các phương tiện hoạt động cho UBND tỉnh và HĐND tỉnh. Tổ chức phục vụ các kỳ họp HĐND tỉnh, các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

- Giúp UBND tỉnh tổ chức quản lý phát triển mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh; trực tiếp tổ chức, quản lý và sử dụng mạng thông tin của Văn phòng HĐND – UBND tỉnh; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và thông tin giữa Văn phòng HĐND – UBND tỉnh với Văn phòng Chính phủ, các sở, ngành, UBND huyện, thị xã.

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác của Văn phòng HĐND – UBND tỉnh.

Điều 10 : Các vấn đề trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh đều phải đảm bảo các nguyên tắc sau :

- Giám đốc sở ,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị , Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đúng theo quy định và ký tờ trình. Nếu ủy nhiệm cho cấp Phó ký thì Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị , Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải chịu trách nhiệm về nội dung tờ trình và các văn bản khác có liên quan đến tờ trình do người được ủy nhiệm ký.

- Có đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định (tùy tính chất vấn đề mà quy định tài liệu cần có trong hồ sơ) và phải được gửi đến Văn phòng HĐND – UBND tỉnh (Phòng Hành Chánh) theo quy định về quản lý và ban hành văn bản quản lý Nhà nước của UBND tỉnh.

- Văn phòng HĐND – UBND tỉnh không được trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết :

+ Những việc thuộc lĩnh vực phân công phụ trách của Phó Chủ tịch nhưng chưa có ý kiến của Phó Chủ tịch đó (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh).

+ Những việc không do Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã trình.

+ Những việc do Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã trình có liên quan đến sở khác, nhưng không có ý kiến của Giám đốc sở phụ trách ngành, lĩnh vực có liên quan.

+ Những vấn đề mà nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã đã được phân công, phân cấp quản lý.

+ Những văn bản chưa đăng ký vào sổ công văn đến tại Phòng Hành chính thuộc Văn phòng HĐND – UBND tỉnh.

CHƯƠNG II

LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 11 : UBND tỉnh có chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, hàng tháng; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có lịch làm việc hàng tuần.

- Chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh do UBND tỉnh thảo luận và quyết định.

- Trong chương trình công tác phải ghi những việc do UBND thảo luận quyết định, những việc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định. Những vấn đề hoặc đề án trình UBND tỉnh thảo luận quyết định, phải ghi rõ yêu cầu phạm vi cần giải quyết, phải chỉ định cơ quan chủ trì đề án, cơ quan tham gia chuẩn bị và cơ quan thẩm tra đề án; đồng thời quy định thời gian hoàn thành từng đề án (hoặc dự thảo văn bản).

- Căn cứ vào chương trình công tác năm, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc điều hành thực hiện chương trình công tác quý, tháng và hàng tuần.

Điều 12 : Trình tự lập chương trình công tác của UBND được quy định như sau :

Tuần đầu tháng 11, Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã trình UBND tỉnh những vấn đề cần đưa vào chương trình công tác đầu năm sau.

- Chậm nhất đến 25/11 theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và căn cứ vào các kiến nghị của Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác năm sau gửi cho các thành viên UBND tỉnh, chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm góp ý kiến về những vấn đề cần thay đổi, bổ sung và gửi lại Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp vào tháng 12.

- Chương trình công tác quý phải được gửi đến các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối của quý trước. Chương trình công tác tháng phải được gửi đến các thành viên UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 25 của tháng trước. Lịch làm việc hàng tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được gửi vào thứ 6 tuần trước.

Khi Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thay đổi chương trình công tác, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh phải thông báo ngay cho các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan biết.

Điều 13 : Đề án hoặc dự thảo văn bản (sau đây gọi chung là đề án) trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực nào thì Giám đốc phụ trách ngành và lĩnh vực đó làm chủ đề án (sau đây gọi là cơ quan chủ trì đề án) và phải chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung, thể thức hành chính và thời hạn trình.

Đối với những đề án có liên quan đến nhiều sở ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một cơ quan (sở) đầu mối đại diện liên ngành để chủ trì thực hiện phối hợp, chuẩn bị.

Điều 14 : Theo sự phân công chuẩn bị các đề án đã được ghi trong chương trình, cơ quan chủ trì lập đề án, lập kế hoạch chuẩn bị từng đề án theo đúng yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề trong đề án và đảm bảo thời hạn trình đề án đã được UBND tỉnh ấn định

Nếu cơ quan chủ trì đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình đề án, thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm.

Điều 15 : Trong quá trình chuẩn bị đề án, Giám đốc sở chủ trì đề án có quyền :

- Mời các Giám đốc sở , đơn vị, UBND huyện, thị xã có liên quan đến bàn việc chuẩn bị đề án hoặc cử cán bộ tham gia xây dựng đề án. Các cơ quan được mời có trách nhiệm cử người tham gia theo yêu cầu của cơ quan chủ trì đề án. Đối với những đề án có liên quan đến đoàn thể nhân dân nào thì phải mời tham gia hoặc hỏi ý kiến (bằng văn bản) lãnh đạo của đoàn thể đó.

- Gởi dự thảo đề án đến các Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã có liên quan để lấy ý kiến. Các Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã được hỏi ý kiến có trách nhiệm trình bày ý kiến chính thức của mình bằng văn bản trong thời hạn do Giám đốc sở chủ trì đề án đề nghị. Thời hạn này phải đủ cho việc nghiên cứu, góp ý kiến. Sau thời hạn đó, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không trả lời, thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của sở, ngành mình. Nếu hồ sơ đề án chưa được rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu thì cơ quan được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu chủ đề án làm rõ hoặc cung cấp thêm hồ sơ tài liệu cần thiết và thỏa thuận thời gian trả lời, nhưng tối đa không quá 15 ngày.

- Tổ chức họp để thảo luận và lấy ý kiến về dự thảo đề án, Giám đốc sở chủ trì đề án phải gửi tài liệu cho cơ quan được mời ít nhất 5 ngày trước ngày họp. Nếu là đề án có nhiều nội dung quan trọng, thì thời hạn ít nhất là 7 ngày trước ngày họp. Cơ quan được mời họp phải cử đại diện có đủ thẩm quyền và năng lực đến dự họp.

Giám đốc sở chủ trì đề án chịu trách nhiệm tổ chức và chủ trì cuộc thảo luận, giới thiệu nội dung và thu thập ý kiến để bổ sung hoàn chỉnh đề án, những ý kiến thảo luận phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chủ tọa hội nghị.

Điều 16 : Hồ sơ của một đề án trình UBND tỉnh gồm có :

1. Tờ trình của Giám đốc sở chủ trì đề án. Nội dung tờ trình phải được thuyết minh rõ ràng, nêu đầy đủ luận cứ của các kiến nghị, những vấn đề nhất trí, những vấn đề chưa được nhất trí (nếu có).

2. Những văn bản, ý kiến phát biểu của Giám đốc sở, đơn vị, UBND huyện, thị xã có liên quan, của Hội đồng Khoa học hoặc Hội đồng Tư vấn (nếu có) .

3. Dự thảo văn bản sẽ ban hành của UBND tỉnh.

4. Kế hoạch triển khai tổ chức, kiểm tra thực hiện và sơ, tổng kết khi văn bản đó được ban hành.

Điều 17 : Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng HĐND – UBND tỉnh trình phải thẩm tra xong đề án.

- Nếu đề án được chuẩn bị theo đúng yêu cầu, phạm vi quy định và đúng thủ tục, thì Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.

- Nếu đề án chuẩn bị không đạt yêu cầu hoặc chưa đúng thủ tục quy định ở Điều 10 của Quy chế này, thì trong vòng 2 ngày Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh phải gửi trả lại đề án và yêu cầu cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị thêm.

Điều 18 : Tùy tính chất của đề án, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tỉnh :

- Trực tiếp nghe Giám đốc sở chủ trì đề án, hoặc các cơ quan nghiên cứu phát biểu ý kiến về đề án hoặc dự thảo văn bản sẽ trình UBND tỉnh, nhằm làm rõ căn cứ bảo đảm cho hội nghị UBND tỉnh quyết định được chính xác.

- Nếu xét thấy cần thiết, chủ trì họp với các Giám đốc sở, đơn vị, UBND huyện, thị xã đang có ý kiến khác nhau để trao đổi giải quyết các điểm chưa thống nhất hoặc làm rõ các quan điểm khác nhau, tạo điều kiện để hội nghị UBND tỉnh thảo luận và thông qua.

Điều 19 : Chậm nhất là 5 ngày trước ngày họp UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh phải trình Chủ tịch UBND tỉnh hồ sơ đề án. Nếu thấy việc chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoãn đưa ra phiên họp để cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị thêm.

CHƯƠNG III

PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 20 : Phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng. Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường của UBND tỉnh khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND tỉnh hoặc do yêu cầu công việc. Ngày họp và chương trình làm việc của phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định

- Chương trình làm việc của phiên họp, báo cáo, đề án và dự thảo Quyết định, Chỉ thị… để thông qua tại phiên họp, phải gửi đền các thành viên UBND tỉnh trước khi họp ít nhất là 3 ngày (trừ trường hợp bất thường).

Điều 21 : Phiên họp của UBND tỉnh hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tỉnh.

- Các thành viên UBND tỉnh phải tham dự đầy đủ phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phiên họp hoặc vắng mặt một phần thời gian của phiên họp phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Chủ tịch UBND tỉnh có thể cho phép thành viên vắng mặt hoặc được ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay, nếu phát biểu, thì ý kiến không được trái với ý kiến của người đã ủy nhiệm và cấp trưởng phải chịu trách nhiệm về phát biểu của cấp phó của mình được ủy nhiệm.

- Chủ tịch UBND tỉnh mời Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân dự các phiên họp UBND tỉnh khi thảo luận những vấn đề có liên quan.

- Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã được mời dự phiên họp UBND tỉnh khi cần thiết.

Lãnh đạo và Chuyên viên Văn phòng HĐND - UBND tỉnh có liên quan được dự các phiên họp UBND tỉnh (trừ các buổi họp bàn về nhân sự, tổ chức bộ máy, kiểm điểm nội bộ của UBND tỉnh).

- Những người dự phiên họp UBND không phải là thành viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 22 : Phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tọa, khi Chủ tịch vắng mặt thì một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm chủ tọa thay.

Phiên họp UBND tỉnh làm việc theo trình tự sau :

1. Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh báo cáo số thành viên UBND tỉnh và những người được mời tham dự có mặt, vắng mặt chương trình làm việc của phiên họp.

2. Chủ tọa phiên họp nêu yêu cầu, phương thức làm việc, xác định thứ tự nội dung vấn đề thảo luận và quyết định từng đề án.

3. Trong phiên họp, UBND tỉnh thảo luận theo trình tự dưới đây :
Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh hoặc Giám đốc sở chủ trì đề án trình bày ngắn gọn những vấn đề cần xin ý kiến trong dự thảo báo cáo, chương trình công tác, đề án hay dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh : Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ ràng trong tờ trình, có thể không trình bày thêm.
- Các thành viên UBND tỉnh phát biểu rõ ý kiến tán thành hay không tán thành hoặc bổ sung điểm nào trong các nội dung đã trình bày tại phiên họp.
- Giám đốc sở chủ trì đề án phát biểu ý kiến cuối cùng của mình về những điểm chưa nhất trí.
- Sau khi thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận và lấy biểu quyết bằng hình thức giơ tay để thông qua từng vấn đề trong chương trình đã đề ra, khi biểu quyết số biểu quyết ngang nhau, thì kết quả thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh thấy thảo luận chưa rõ, thì có quyền yêu cầu UBND tỉnh chưa quyết định.
- Trong các phiên họp của UBND tỉnh (hoặc phiên họp các ngành chức năng do UBND tỉnh chủ trì) đối tượng nằm ngoài thành phần theo giấy mời, giấy triệu tập, hoặc lịch làm việc tuần của TT.HĐND UBND tỉnh vào dự thì phải được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp hoặc Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh.

Điều 23 : Biên bản họp UBND tỉnh (kể cả phiên họp các ngành do UBND tỉnh chủ trì) phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa và kết quả biểu quyết. Biên bản này do Phó Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh phụ trách tổng hợp ghi và phải được Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh ký và lưu vào hồ sơ.

Chậm nhất 4 ngày sau khi kết thúc phiên họp, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh gửi các bản trích sao biên bản hoặc thông báo kết luận của chủ tọa phiên họp cho các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã để triển khai thực hiện.

Điều 24 : Sau khi mỗi phiên họp, thừa ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh thông báo kết quả của phiên họp trên các phương tiện thông tin đại chúng để cho nhân dân biết, trừ các nội dung thuộc bí mật quốc gia.

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN

Điều 25 : Các Quyết định được thông qua trong phiên họp UBND phải được thể hiện bằng hình thức văn bản của UBND tỉnh, chậm nhất là 7 ngày sau khi họp, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh chỉnh lý văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh ký và ban hành.

Các kế hoạch hướng dẫn của sở, ngành triển khai thi hành Quyết định của UBND tỉnh phải được ban hành chậm nhất sau 7 ngày kể từ ngày văn bản của UBND tỉnh được ban hành. Nếu kế hoạch hướng dẫn mang tính chất liên ngành thì các ngành có liên quan phải phối hợp lập kế hoạch, thời gian chậm nhất cũng không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản của UBND tỉnh ban hành.

Điều 26 : Dự thảo văn bản do các cấp, các ngành trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh phải đăng ký tại Phòng Hành chính để tổng hợp báo cáo Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh xem xét về mặt pháp lý trước khi trình ký và ban hành.

Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc cập nhật thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh và mạng cục bộ tại Văn phòng HĐND - UBND tỉnh. Đồng thời thực hiện quản lý, phát hành văn bản cua UBND tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước. Hàng quý hệ thống hóa để phát hành tập văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.

Điều 27 : Thẩm quyền ký các văn bản của UBND tỉnh :

1. Chủ tịch UBND tỉnh :
+ Các Báo cáo, tờ trình của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh, Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương.
+ Các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh về những vấn đề quan trọng mang tính chất tổng hợp, liên ngành.
+ Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự.

0. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký :
+ Ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số quyết định, Chỉ thị khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm.
+ Các văn bản đôn đốc hoặc tổ chức điều hòa phối hợp nhằm bảo đảm thi hành các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh, các vấn đề đã được Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành hoặc đồng ý chủ trương.
+ Các Quyết định, Chỉ thị thuộc lĩnh vực mình phụ trách để giao nhiệm vụ cho các Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản trình UBND tỉnh .

1. Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh ký :

3. 0. Công văn thừa lệnh của Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết những công việc cụ thể không thuộc phạm vi phụ trách của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc những công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách nhưng đã cho ý kiến giải quyết trong hội nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh duyệt vào tờ trình của sở, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị.

3. 1. Thông báo những ý kiến kết luận về giải quyết những kiến nghị của các ngành, địa phương, các doanh nghiệp và những khiếu nại tố cáo của công dân trong hội nghị của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan có liên quan thực hiện.

3. 2. Công văn để nhắc nhở đôn đốc các sở, UBND huyện, thị xã và các đơn vị thực hiện công việc được UBND tỉnh giao. Trả lời những đề nghị của sở, UBND huyện, thị xã… không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh.

3. Lịch làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giấy mời các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan khác dự họp UBND tỉnh.

3. 4. Xác nhận các biên bản các phiên họp UBND tỉnh; ký sao các văn bản.

3. 5. Các văn bản thuộc chức trách của Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh nghiên cứu tổng hợp ký thay các văn bản nói trên khi đi vắng (trừ Điểm 1, 2 Khoản 3 Điều này).

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CỦA UBND TỈNH VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 28 : Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Thủ trưởng các đoàn thể nhân dân để tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh trong toàn ngành hoặc địa phương mình. Trong khi thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh nếu gặp khó khăn, trở ngại hoặc phát hiện những vấn đề cần xem xét bổ sung thì phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 29 : Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh về lĩnh vực mình phụ trách; trực tiếp giải quyết và chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét giải quyết các kiến nghị khiếu nại, tố cáo của công dân và của cán bộ, công chức Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của mình.

Điều 30 :

1. Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh có trách nhiệm chính đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp trong tỉnh trong việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh. Đối với các ngành, đơn vị chủ đề án ngoài việc thực hiện trách nhiệm chung như các sở, ngành khác còn phải chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các dự án, đề án do mình chủ trì; đồng thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh.

2. Chánh thanh tra tỉnh, trực tiếp chỉ đạo thanh tra các ngành, các địa phương trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.
Chánh thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các sở, ngành, đơn vị, huyện, thị xã, xã - phường - thị trấn trong việc thực hiện pháp luật về giải quyết đơn thư khiếu nại và tố cáo của công dân, thường xuyên báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời đề xuất biện pháp giải quyết những đơn thư, khiếu nại, còn tồn đọng ở các cấp, các ngành.

3. Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng HĐND – UBND tỉnh, tổ chức tiếp nhận phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân và giúp cho Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh) xem xét cho ý kiến chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị, huyện, thị xã xử lý giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định.
- Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc các sở, UBND các huyện, thị xã báo cáo kết quả giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc đơn vị, ngành, địa phương mình đã được UBND tỉnh giao giải quyết; đồng thời thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh trả lời cho các đương sự có đơn thư khiếu nại, tố cáo trong những trường hợp cần thiết.

CHƯƠNG VI

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO

Điều 31 : Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo cho Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm).

Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã ký các báo cáo gửi Chủ tịch UBND tỉnh về đánh giá công tác của ngành, địa phương, những văn bản kiến nghị về chủ trương, chính sách của UBND tỉnh có liên quan đến ngành, địa phương. Khi có vấn đề đột xuất xảy ra trong ngành, địa phương, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải báo cáo ngay cho Chủ tịch UBND tỉnh biết để xử lý và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 32 :

1. Hằng ngày, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình xảy ra trong ngày cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh biết; nếu có tình hình đặc biệt, đột xuất phải báo cáo kịp thời.

2. Mỗi tháng một lần, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh gửi báo cáo cho các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân ở tỉnh để thông báo về hoạt động của UBND tỉnh và các quyết định quan trọng của UBND tỉnh.

3. Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị cho UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh… của tỉnh hàng tháng, quý, 6 tháng và năm đúng thời gian quy định.

Điều 33 : Mọi quyết định, Chỉ thị hướng dẫn, thông báo chung mang tính công khai về các vấn đề kinh tế - xã hội của UBND tỉnh đều được công bố, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và thực hiện.

CHƯƠNG VII

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 34 : Chế độ làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh :

1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp giao ban định kỳ 02 tuần 01 lần vào sáng ngày thứ sáu của tuần thứ hai. Nội dung làm việc :
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo và xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tại Mục 2.4 Khoản 2, Điều 6 của Quy chế này.
- Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh báo cáo tình hình, những kiến nghị của các ngành, địa phương và đề xuất ý kiến giải quyết các kiến nghị trên để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thảo luận giải quyết, đồng thời thống nhất chỉ đạo công việc trong tuần.
- Nội dung làm việc có liên quan đến sở, huyện, thị nào, nếu cần thiết thì mời Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị đó dự họp. Có những vấn đề chưa thống nhất được, hoặc vượt quá thẩm quyền thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đưa ra cuộc họp UBND tỉnh để bàn giải quyết hoặc giao cho ngành chức năng kiểm tra lại và báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết sau.

2. Giao ban giữa Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với các Giám đốc sở theo các khối của UBND tỉnh họp 01 lần vào khoảng ngày 20 hàng tháng.
- Chủ trình giao ban là Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối. Khi Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh đi công tác vắng, thì hoãn cuộc họp giao ban, nhưng các Giám đốc sở phải phản ánh tình hình và những ý kiến đề xuất bằng văn bản gửi cho Văn phòng HĐND – UBND tỉnh.
- Ngoài các Hội nghị giao ban, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức làm việc riêng với từng sở, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách theo định kỳ 3 tháng một lần; nội dung làm việc sẽ được thông báo cho đơn vị trước 10 ngày.

3. Ba tháng một lần, Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh làm việc với UBND huyện, thị xã được phân công để nghe Chủ tịch UBND huyện, thị xã báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của huyện, thị xã; giải quyết các kiến nghị của UBND huyện, thị xã và phổ biến giao nhiệm vụ mới cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã (nếu có).
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm chuẩn bị nội dung về tình hình và những kiến nghị gửi trước đến Văn phòng HĐND – UBND tỉnh để chuẩn bị cho buổi làm việc đạt hiệu quả cao.

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh định kỳ bố trí thời gian làm việc với các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài.

2. Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm cử chuyên viên dự và ghi biên bản các cuộc họp do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

3. Chậm nhất là 4 ngày sau cuộc họp, cuộc làm việc, Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh phải thông báo ý kiến kết luận và công văn trả lời Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về việc giải quyết những đề nghị của sở, địa phương, doanh nghiệp và của tổ chức, cá nhân (nếu có).

Điều 35 : Quan hệ giữa UBND tỉnh với Thường trực HĐND tỉnh.

- Phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh và các ban của HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND tỉnh.

- Sau khi thống nhất nội dung với Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị các báo cáo, các dự thảo đề án trình trước kỳ họp HĐND tỉnh. Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện, trong quá trình thực hiện Nghị quyết cần phối hợp, trao đổi và lấy ý liến của Thường trực HĐND tỉnh để bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các văn bản của UBND tỉnh.

- Cung cấp cho Thường trực, các ban và các đại biểu HĐND tỉnh những tài liệu, văn bản cần thiết liên quan đến nhiệm vụ và nội dung kỳ họp của HĐND tỉnh.

- Mời đại diện Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh dự các cuộc họp của UBND tỉnh về những vấn đề có liên quan.

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND tỉnh về việc thi hành pháp luật và các Nghị quyết của UBND tỉnh. Báo cáo cho Thường trực HĐND tỉnh những quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh để Thường trực HĐND tỉnh có cơ sở kiểm tra giám sát các cấp, các ngành thực hiện.

CHƯƠNG VIII

CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP

Điều 36 : Đi công tác:

1. Chủ tịch UBND tỉnh đi thăm hoặc công tác nước ngoài phải thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ.

2. Việc đi công tác nước ngoài hoặc đi ra ngoài tỉnh từ 07 ngày trở lên đối với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, 03 ngày trở lên đối với Giám đốc các sở, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã phải báo cáo xin phép Chủ tịch UBND tỉnh, nêu rõ mục đích và nội dung chuyến đi, nơi đi, thành phần đoàn đi, thời gian ở nước ngoài, chi phí của tuyến đi. Đối với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải báo cáo việc ủy quyền cấp Phó thay thế để xử lý công việc hàng ngày.

Điều 37 : Tiếp khách nước ngoài :

Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã khi thực hiện tiếp khách nước ngoài đều phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, hình thức cuộc tiếp, thành phần tiếp, các đề xuất và kiến nghị.

Điều 38 : Các sở muốn tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác ngành phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối) khi được chấp thuận mới tổ chức hội nghị. Nếu muốn mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự phải đăng ký trước với Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh để bố trí vào lịch làm việc.

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39 : Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai theo dõi và báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành.

Điều 40 : Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thực hiện quy Chế này.

Điều 41 : Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được UBND tỉnh thảo luận và quyết định.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu24/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành30/03/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/03/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v “Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước”
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.