|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2012/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 31 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quy trình công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Xuân Kôi |
Điều 4. Sáng kiến
1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó
b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực.
c) Không thuộc các đối tượng bị loại trừ quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Giải pháp kỹ thuật bao gồm:
a) Sản phẩm dưới dạng vật thể (ví dụ dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện);
b) Sản phẩm dưới dạng chất (ví dụ vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm);
c) Sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học (ví dụ chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi gen);
d) Giống cây trồng, giống vật nuôi, thủy sản.
e) Quy trình (ví dụ quy trình công nghệ; phương pháp khảo sát, thiết kế, thi công; kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật);
3. Giải pháp quản lý bao gồm phương pháp tổ chức (ví dụ sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí nhân lực, phương tiện làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu), điều hành, kiểm tra, giám sát công việc trong kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), hành chính, sự nghiệp.
4. Giải pháp tác nghiệp là phương pháp thực hiện thao tác nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), trong công tác quản lý hành chính, sự nghiệp, trong đó có:
a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu).
b) Phương pháp thẩm định, giám định;
c) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo (giảng dạy, huấn luyện);
d) Những sáng tạo trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, pháp luật, quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể cấp trên phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương;
e) Những cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản quy phạm pháp luật do ngành, địa phương đề xuất được đưa vào áp dụng nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn, chính trị được giao.
5. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, bí quyết hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.
6. Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội, giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến không được công nhận là sáng kiến.
7. Những giải pháp đạt giải thưởng từ giải khuyến khích đến giải nhất trong các Hội thi sáng tạo kỹ thuật các cấp, ngành hoặc Hội thi sáng tạo kỹ thuật thanh thiếu niên nhi đồng được Hội đồng sáng kiến xem xét, công nhận sáng kiến ở cấp tương đương.
Điều 5. Điều kiện về tính mới và khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến
Điều 6. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở được thành lập ở các Sở, Ban ngành, Đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
a) Người đứng đầu cấp cơ sở ra quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.
b) Thành phần Hội đồng, số lượng:
Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến và cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến
1. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến: Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng.
2. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng sáng kiến: Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận hồ sơ, xem xét, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến. Hoặc làm các thủ tục cho rút đơn yêu cầu công nhận sáng kiến khi người đã nộp đơn có yêu cầu. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến sáng kiến là đối tượng được xét duyệt, công nhận.
Điều 8. Chế độ làm việc
1. Hội đồng sáng kiến các cấp họp định kỳ 2 lần/năm (6 tháng 1 lần) hoặc họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập để xem xét hồ sơ công nhận sáng kiến. Riêng các đơn vị trường học thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo thì việc đánh giá, xét công nhận sáng kiến theo năm học.
2. Các Thành viên Hội đồng tham gia đầy đủ các kỳ họp, trừ trường hợp đặc biệt mà vắng mặt thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng và phải gửi phiếu nhận xét đánh giá đến cơ quan thường trực của Hội đồng trước khi họp. Các kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.
3. Hội đồng sáng kiến làm việc theo chế độ tập thể, áp dụng nguyên tắc bỏ phiếu biểu quyết theo đa số. Sáng kiến được công nhận phải đạt từ 51% số phiếu đồng ý công nhận trở lên so với tổng số phiếu hợp lệ.
Điều 9. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở được đảm bảo từ nguồn kinh phí của UBND huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong dự toán khoản chi hàng năm của đơn vị.
2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh trong dự toán của ngành mình trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
Chương III
Điều 10. Thẩm quyền công nhận sáng kiến
1. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp cơ sở do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến quyết định.
2. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp tỉnh là Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.
2. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được lập thành 2 bộ được đánh máy, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa trên khổ giấy A4 và gửi về Hội đồng sáng kiến cơ sở hoặc cấp tỉnh, gồm:
a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu);
b) Báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (theo mẫu);
c) Các tài liệu, bằng chứng về kết quả và khả năng phổ biến, nhân rộng của sáng kiến;
d) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh cần có thêm các tài liệu sau:
Điều 12. Thời gian tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ cấp cơ sở: Do chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quyết định.
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ cấp tỉnh: Các cơ quan, tổ chức cấp cơ sở chọn sáng kiến được công nhận ở cấp cơ sở lập hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh) vào 2 đợt, đợt 1 từ ngày 1 đến ngày 25 tháng 6; đợt 2 từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 25 tháng 10 hàng năm.
3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, thường trực Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ theo điều 11 quy định này và thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;
b) Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;
c) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.
Điều 13. Trình tự xét công nhận sáng kiến
Điều 14. Công nhận sáng kiến
1. Căn cứ kết quả xét, công nhận sáng kiến của Hội đồng sáng kiến; Chủ tịch Hội đồng sáng kiến trình người có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận sáng kiến.
2. Sáng kiến được công nhận hàng năm.
3. Sáng kiến cấp cơ sở là cơ sở để xét, công nhận chiến sỹ thi đua cơ sở hàng năm.
4. Sáng kiến cấp tỉnh là cơ sở để xét, công nhận Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh hàng năm và đề nghị Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
Chương IV
Điều 15. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về quy trình xét, công nhận sáng kiến được quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và Quy định này.
Điều 16. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG
CƠ SỞ XÉT CÔNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN
Căn cứ Quyết định số /2012/QĐ-UBND ngày tháng năm 2012 của
UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quy định Quy trình công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Căn cứ Quyết định công nhận sáng kiến số ...................................................... .
………………………………………………………………………......……………
(Thủ trưởng cơ quan, tổ chức công nhận sáng kiến)
CHỨNG NHẬN
(Họ tên tác giả)
..................................................................................................................................
Nơi công tác hoặc nơi ở ..........................................................................................
(Tên sáng kiến)
Là tác giả của sáng kiến ..........................................................................................
với các đồng tác giả là .............................................................................................
..................................................................................................................................
(Họ tên, nơi công tác hoặc nơi ở)
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC |