|
UBND TỈNH NAM ĐỊNH Số: 2421/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nam Định, ngày 19 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý
các nhiệm vụ khoa học và công ngyhệ cấp tỉnh
___________________________________
ỦY BÂN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ, ngày 09/6/2000;
Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TTg, ngày 28/9/2004 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổ mới có chế quản lý khoa học và công nghệ;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, tại Tờ trình số 448/ttr-SKHCN ngày 13/10/2006 về việc bvan hành Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quán lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòn Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
QUY ĐỊNH
Về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2421/2006/QĐ-UBND
ngày 19/10/2006 của UBND tỉnh Nam Định )
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Các sở, ban , nghành, UBND các huyện, thành phố Nam Định; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ cấp tỉnh.
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, đước tổ chứuc thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án hoặc chương trình khoa học và công nghệ để đáp ứng nhu cầu phát truển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học xã hộ nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, bảo về môi trường, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
3. Dự án khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; aqs dụng trử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội bức xuác cần được giả quyết để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội -, an ninh quốc phòng của địa phương.
4. Phát triển công nghệ cấp tỉnh nhằm tạo rà và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm.
- Triển khai thực ghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nghằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới.
- Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệp để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đi vào sản xuất và đời sống.
5. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được tập hợp theo mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể của địa phương trong khoảng thời gian nhất định.
Điều 4. Xác định, tổ chức thu7ực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học va công nghệ cấp tỉnh
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 5. Căn cứ để hình thành các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện theo phương thức tuyển chọn
Bộ hồ sơ gồm: 01 bản gốc, 10 bản sao gửi về Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 2 của năm kế hoạch. Trong thời gian chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có quyền thay hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp cho cơ quan chọn.
Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện theo phương thức giao trực tiếp.
Bộ hồ sơ gồm : 01 bản gốc, 10 bản sao gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch. Trong thời gian chưa hết hạn nộp hồ sơ tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có quyền thay hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp.
Bộ hồ sơ gồm 01 bản gốc, 10 bản sao gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 02 năm kết hoạch.
a) Sở Khoa học và công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 8 của Quy định này.
Điều 11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các Bộ, ngành Trung ương trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Điều 12. Phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Căn cứ vào mức kinh phí được duyệt cho từng nhiệm vụ khoa học& công nghệ trong kế hoạch hàng năm. Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét và phê duyệt thuyết minh chi tiết các nội dung cụ thể và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 13. Đầu tư kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm được dầu tư toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách tỉnh thực hiện.
Sau khi ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cuả năm kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệphải tiến hành ký hợp đồng khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Sau khi ký hợp đồng khoa học và công nghệ,Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục cấp kinh phí cho đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Kinh phí được cấp không quá 02 đợt, điều kiện cấp phát theo Thông tư số 79/2003/TT-BTC, ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà nước.
Điều 16. Chế độ báo cáo tiến bộ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 03 tháng một lần,chế độ báo cáo năm vào tháng 11 hàng năm và báo cáo đề nghị bố trí kế hoạch cho năm tiếp sau; báo cáo đột xuất khi có tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện.
Báo cáo tiến độ thựuc hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ phải được gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 18. Chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ.
Điểm đánh gía chung bình của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.
Được xếp loại xuất sắc có điểm trung bình từ 86đến 100 điểm; xếp loại khá có điểm trung bình từ 66đến 85 điểm; xếp loại trung bình có điểm trung bình từ 50 đến 65 điểm; loại không đạt yêu cầu khi có điểm trung bình dưới 50 điểm.
Điều 20. Công bố và nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ
Điều 21. Thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện phải tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành của pháp luật.
Chương III
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 24. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hưởng các quyền lợi
Điều 25. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm.
Chương IV
TRÁCH NGHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN , NGÀNH,ĐOÀN THỂ, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều26. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Uỷ ban nhân dân huyện , thành phố
Các Sở, ban,ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực được phân cấp quản lý. Đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ khoa học và công nghệ cầ tuyển chọn tổ chức, cá nhân, chủ trì thực hiện và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ quản lý việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Tổ chức nhân rộng kết quả nghiên cứu, triển khai, thử nghiệm sau khi có kết luận của hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết qủa thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 27. Trách nhiệm của thủ tưởng các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 28. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài, dự ánm, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 30. Trách nhiệm cúa Sở Tài chính.
Cân đối ngân sách hành năm cho sự nghiệp khoa học và công nghệ. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Người nào có một trong các hành vi ssau đay thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỉ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường:
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh kết quả thực hiện.