Quay lại

Quyết định 2426/2005/QĐ-UBND về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 2426/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 05 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường

đối với nước thải sinh hoạt.

_____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị Quyết số: 20/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 -Quy định việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:

1- Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a- Đối tượng:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do các đơn vị kinh doanh nước sạch cung cấp để phục vụ sinh hoạt;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước sạch do các đơn vị kinh doanh nước sạch cung cấp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b- Phạm vi áp dụng :
- Áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá, Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn.
- Đối với các thị trấn của các huyện, nơi đã được đầu tư hệ thống cấp nước sạch và hạ tầng thoát nước thải sinh hoạt, tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương có thể áp dụng thu phí như quy định tại Quyết định này để phục vụ cho việc đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình thoát nước, xử lý nước thải.

2- Mức thu phí:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh là là 5% trên giá bán 01m3( một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, do các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sạch cung cấp tại thời điểm thu phí và được áp dụng cho tất cả các đối tượng nêu tại khoản a, mục 1, điều 1 tại Quyết định này ( mức thu theo tỷ lệ % khi chuyển sang số tuyệt đối được tính tròn số).
- Riêng các địa phương có dự án đầu tư cải tạo môi trường, thực hiện mức thu theo cam kết của dự án, nhưng không được thấp hơn mức quy định trên.

3- Tổ chức thu phí:
- Đơn vị kinh doanh nước sạch thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền cung cấp nước sạch cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ký hợp đồng mua nước của đơn vị.
- Xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối nước thải sinh hoạt của các đối tượng tự khai thác nước phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ do địa phương quản lý.

4- Phân chia nguồn thu:
- Đơn vị kinh doanh nước sạch được sử dụng 10% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu.
- Xã, phường, thị trấn được sử dụng 15% trên tổng số phí thu được từ các đối tượng tự khai thác nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ để chi cho công tác tổ chức thu.
- Số còn lại (sau khi đã trích cho đơn vị tổ chức thu, coi là 100%) nộp ngân sách nhà nước, phân chia theo tỷ lệ sau:
+/ 50% cho ngân sách Trung ương để bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.
+/ 50% cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố để đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình thoát nước, xử lý nước thải sinh hoạt.

5- Thời điểm thực hiện:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2005.

Điều 2 -Căn cứ quy định tại quyết định này;

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn việc thực hiện thu nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đơn vị kinh doanh nước sạch, UBND các huyện, thị xã, thành phố; chỉ đạo các Chi cục thuế, Phòng Kế hoạch Tài chính, Kho bạc NN huyện tổ chức thu, quyết toán phí theo quy định hiện hành; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh;

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn các căn cứ xác định khối lượng nước sử dụng để tính phí phải nộp của các đối tượng tự khai thác nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ hướng dẫn của các ngành chức năng, tổ chức tuyên truyền để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nộp phí; hướng dẫn các xã, phường, thị trấn tổ chức thu, nộp phí và kiểm tra, quyết toán phí theo quy định hiện hành của nhà nước;

- Đài Phát thanh và Truyền hình có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của tỉnh về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết và thực hiện.

Điều 3 - Các ông; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế, Đài Phát thanh & Truyền hình; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2426/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành05/09/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/09/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Lợi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.