|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2435/QĐ- UBND |
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ CẦU QUAN, HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH/QH14 ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;
Căn cứ Văn bản số 968/BXD-QHKT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ Xây dựng về việc đồ án quy hoạch chung Đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3484/SXD-QH ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc quy hoạch chung Đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 (kèm theo Tờ trình số 113/TTr- UBND ngày 17 tháng 4 năm 2020 của UBND huyện Nông Cống).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung Đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch
1. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu có vị trí phía Bắc huyện Nông Cống, thuộc địa giới hành chính 2 xã: Trung Chính (bao gồm cả xã Trung Ý sau khi sát nhập) và xã Trung Thành thuộc huyện Nông Cống, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tân Khang, xã Tân Phúc, huyện Nông Cống;
- Phía Đông giáp xã Hoàng Sơn, xã Tế Tân, huyện Nông Cống;
- Phía Nam giáp xã Tế Thắng, huyện Nông Cống;
- Phía Tây giáp xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh.
1. 2. Quy mô lập quy hoạch
- Diện tích lập quy hoạch: 557,74 ha (xã Trung Chính 809,34 ha; xã Trung Thành 748,40 ha);
- Hiện trạng dân số (năm 2019): 1252 người (xã Trung Chính 7.125 người; xã Trung Thành 4.127 người).
2. Tính chất, chức năng
- Đô thị thương mại, dịch vụ và hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp;
- Đô thị hỗ trợ dịch vụ trung chuyển hàng hóa, đầu mối giao thông của vùng huyện;
- Là khu du lịch tâm linh kết nối 3 khu du lịch: Am Tiên - Chùa Vĩnh Thái - Di tích Đền Bà Triệu. Khôi phục, phát triển các lễ hội truyền thống gắn sông Nhơm;
- Khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Dự báo phát triển
31. Dự báo quy mô phát triển dân số
- Dân số đến năm 2025: 13.200 người;
- Dân số đến năm 2030: 19.200 người.
3. 2. Dự báo các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
Khu vực xây dựng mới áp dụng các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
- Đất công trình công cộng: 4,6 m²/người;
- Đất trường học: 4,7 m²/người;
- Đất cây xanh, thể dục thể thao: 12,5 m²/người;
- Đất đơn vị ở mới: 50 m²/người.
4. Định hướng phát triển không gian đô thị
4. 1. Cấu trúc đô thị
Sử dụng cấu trúc các vùng đô thị chức năng, được phân tách và giới hạn bởi các không gian xanh tự nhiên, được liên kết bởi khung giao thông. Các khu vực phát triển đô thị được tổ chức theo mạng ô cờ nhằm tạo nên trật tự của không gian đô thị.
Phát triển đô thị mở rộng về phía Đông và phía Tây, đưa dòng sông Nhơm trở thành trục cảnh quan của đô thị, khai thác hành lang ven sông để tạo nên hình ảnh không gian đô thị, song hành với các tuyến trục giao thông.
Phát triển khu vực sản xuất công nghiệp về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch.
Phát triển khu vực thương mại dịch vụ quanh nút giao Quốc lộ 45 và đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn.
Khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại phía Tây đường cao tốc Bắc Nam.
4. 2. Định hướng kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị
Không gian tổng thể của của đô thị Cầu Quan là không gian đô thị thấp tầng, mật độ thấp, đan xen cây xanh mặt nước và các tổ hợp không gian đô thị với không gian nhỏ, thân thiện với con người.
Thực hiện cải tạo chỉnh trang hoàn chỉnh khu thị trấn hiện trạng, phát triển các không gian công cộng đô thị, thương mại dịch vụ của trung tâm đô thị.
Khu vực phía Đông là khu vực mở rộng của thị trấn cũ, hỗ trợ các chức năng về nhà ở, các dịch vụ công cộng cho đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ các công trình hạ tầng cho đơn vị ở. Phát triển giới hạn tới đường đê của sông Nhơm.
Khu vực phía Đông Nam hình thành khu ở mới, với các chức năng đô thị gồm dịch vụ đô thị, khu nhà ở chất lượng cao, khu trường học, công nghiệp. Đây là khu vực xây dựng nén tập trung, hình thành tổ hợp không gian đô thị hiện đại ở lõi. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu vực được thiết kế theo tiêu chuẩn để đảm bảo yêu cầu phát triển trong dài hạn.
Khu vực phía Tây sản xuất nông nghiệp chất lượng cao cùng hệ thống đồi núi, mặt nước kết hợp khu vực làng xóm tạo nên không gian cành quan sinh thái. Đồng thời, định hướng không gian phục vụ du lịch văn hóa tâm linh tại khu di tích đền Bà Triệu - chùa Linh Sơn. Các khu vực làng xóm phát triển theo cấu trúc hiện hữu là bám dọc theo các tuyến đường liên xã. Từng bước phát triển tập trung theo các cụm điểm tại trung tâm xã, các công trình hạ tầng đảm bảo bán kính phục vụ theo tiêu chuẩn hiện hành. Bảo vệ cấu trúc các làng xóm truyền thống để tạo nên hình ảnh đặc trưng, hạn chế việc phát triển dân cư hiện trạng quá mức làm phá vỡ cấu trúc làng xóm hiện hữu. Khoanh vùng, bảo vệ, tạo khoảng đệm với các khu vực phát triển mới bởi các công viên cây xanh, công trình công cộng, hạn chế gia tăng mật độ, tầng cao đối với các làng xóm hiện hữu. Các khu vực phát triển mới kế cận phải đảm bảo không gian có nét tương đồng với làng xóm hiện hữu, tránh những xung đột, tranh chấp về mỹ quan.
Các không gian chức năng được tổ chức để hình thành các tổ hợp không gian, phù hợp với yêu cầu đặc thù của từng khu vực chức năng, được liên kết bằng hệ thống các trục giao thông liên kết, các cấu trúc không gian xanh để tạo nên không gian hài hòa cho toàn bộ khu đô thị.
Hệ thống không gian công cộng được tổ chức theo tầng bậc và phân thành 2 khu vực, khu vực phục vụ hoạt động đối ngoại; khu vực phục vụ hoạt động đô thị.
Các khu vực chức năng được bố trí tổ chức đảm bảo hoạt động độc lập và có phương án phát triển mở rộng trong tương lai. Qua đó xác định được các quy định kiểm soát phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển trong dài hạn.
Không gian đô thị xây dựng thấp tầng, đồng đều về chiều cao, mật độ thấp, ưu tiên cây xanh, xây dựng tập trung thành tổ hợp công trình tại các khu vực trung tâm đô thị, trung tâm của các khu vực chức năng. Khuyến khích sử dụng kiến trúc truyền thống, mái dốc, vật liệu địa phương.
Mạng lưới không gian xanh đóng vai trò chủ đạo trong đô thị, được tổ chức theo tầng bậc từ toàn đô thị đến từng nhóm nhà ở. Sử dụng các yếu tố tự nhiên hiện hữu như sông hồ, mặt nước, đồi núi, các mảng xanh nông nghiệp, kết hợp với hệ thống kênh đào, các chuỗi công viên chuyên đề, để tạo nên hình ảnh đặc trưng cho không gian đô thị.
Sử dụng hệ thống các tuyến sông, kênh rạch và măt nước hiện có trên địa bàn làm khung không gian xanh toàn đô thị. Các khu vực đồi núi được khai thác làm hình ảnh, điểm nhấn tạo cảnh quan đô thị.
4. 3. Định hướng phát triển không gian theo các khu vực
Trên cơ sở phân vùng cảnh quan, phân vùng chức năng, đặc trưng hoạt động của từng khu vực, định hướng phát triển không gian theo 4 khu vực như sau:
- Khu vực 1: Khu vực gắn với chức năng sản xuất, làng nghề;
- Khu vực 2: Khu vực phát triển thương mại dịch vụ ;
- Khu vực 3: Khu trung tâm hành chính đô thị;
- Khu vực 4: Khu vực nông nghiệp công nghệ cao, điểm du lịch tâm linh.
Tổ chức các trung tâm, công trình chức năng theo nguyên tắc tổ chức mạng lưới tầng bậc, theo phân cấp, đảm bảo khả năng tiếp cận của người dân, bán kính phục vụ thuận lợi và tăng cường các tiện ích cộng đồng. Khai thác các chức năng cấp đô thị đặt tại khu vực 3 (xã Trung Thành).
- Khu vực 1: Khu sản xuất công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp
+ Ranh giới, diện tích: thuộc địa giới hành chính xã Trung Chính. Quy mô diện tích khoảng 365ha.
+ Tính chất, chức năng: Là khu sản xuất, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp.
+ Định hướng phát triển: Định hướng xây dựng thấp tầng, nén, tập trung gắn liền với chỉnh trang khu vực làng xóm hiện hữu, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống. Phát triển cảnh quan dọc sông Nhơm gắn kết với các không gian trọng tâm của các khu vực làng xóm hai bên sông tạo kết nối dọc tuyến. Phát triển các khu sản xuất tập trung tại khu vực phía Bắc với các ngành nghề truyền thống.
- Khu vực 2: Khu vực phát triển thương mại dịch vụ
+ Ranh giới, diện tích: Thuộc địa giới hành chính xã Trung Chính (khu vực Trung Ý cũ). Quy mô diện tích khoảng 300ha.
+ Tính chất, chức năng: Là khu vực phát triển thương mại, dịch vụ, giáo dục phục vụ nhân dân vùng phía Bắc huyện Nông Cống và nhân dân các vùng lân cận.
+ Định hướng phát triển: Phát triển các cụm thương mại, dịch vụ tại khu vực phía Đông giáp đường CHK Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn. Phát triển khu nhà ở chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Phát triển thấp tầng, mật độ thấp, gắn với địa hình hiện hữu; hình thành mạng lưới không gian cây xanh mặt nước liên tục gắn với hành lang sông Nhơm tạo hình ảnh đô thị bên sông.
- Khu vực 3: Khu trung tâm hành chính đô thị
+ Ranh giới, diện tích: Thuộc địa giới hành chính xã Trung Thành. Quy mô diện tích khoảng 303ha.
+ Tính chất, chức năng: Là khu trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa của đô thị.
+ Định hướng phát triển: Dự kiến xây dựng trung tâm hành chính tập trung gắn với các công trình phục vụ đô thị. Phát triển khu dân cư chất lượng cao, gắn với cải tạo chỉnh trang, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, các khu vực làng xóm hiện hữu tạo nên không gian sinh thái.
- Khu vực 4: Khu vực nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, văn hóa
+ Ranh giới, diện tích: Thuộc địa giới hành chính xã Trung Thành và Trung Chính. Quy mô diện tích khoảng 630ha.
+ Tính chất, chức năng: Là khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch tâm linh.
+ Định hướng phát triển: Dự kiến ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến phục vụ sản xuất nông nghiệp. Bảo tồn không gian văn hóa di tích lịch sử, phát triển loại hình du lịch tâm linh.
5. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên khu vực nghiên cứu quy hoạch là 1.557,74 ha, được chia thành 02 khu vực chính, bao gồm Khu I là phần phía Đông Quốc lộ 45, Khu II là phần Tây Quốc lộ 45, chỉ tiêu sử dụng đất toàn đô thị như sau:
STT | Hạng mục đất | Diện tích(ha) | Tỷ lệ(%) | Chỉ tiêu(m²/người) | Khu I (Ha) | Khu II (ha) |
Dân số (người) | 19,200 | 6,500 | 12,700 | |||
Tổng đất khu quy hoạch | 1,557.74 | 100.0 | 344.80 | 1,212.94 | ||
A | Đất xây dựng đô thị | 614.20 | 39.4 | 217.87 | 396.33 | |
I | Đất dân dụng | 377.98 | 24.3 | 196.9 | 121.41 | 256.57 |
1 | Đất công trình công cộng | 8.81 | 0.6 | 4.6 | 4.27 | 4.54 |
2 | Đất cơ quan | 2.58 | 0.2 | 1.3 | - | 2.58 |
3 | Đất trường học | 8.98 | 0.6 | 4.7 | 5.23 | 3.75 |
- Trường mầm non | 2.78 | 0.2 | 1.26 | 1.52 | ||
- Trường tiểu học | 3.73 | 0.2 | 2.25 | 1.48 | ||
- Trường THCS | 2.47 | 0.2 | 1.72 | 0.75 | ||
4 | Đất cây xanh, TDTT | 23.91 | 1.5 | 12.5 | 9.83 | 14.08 |
5 | Đất giao thông | 88.28 | 5.7 | 46.0 | 33.01 | 55.27 |
6 | Đất đơn vị ở | 245.42 | 15.8 | 127.8 | 69.07 | 176.35 |
6.1 | Đất ở làng xóm đô thị hóa | 205.95 | 13.2 | 182.3 | 53.36 | 152.59 |
6.2 | Đất đơn vị ở mới | 39.47 | 2.5 | 50.0 | 15.71 | 23.76 |
II | Đất khác trong phạm vi dân dụng | 41.24 | 2.6 | 24.50 | 16.74 | |
1 | Đất trường THPT | 1.69 | 0.1 | - | 1.69 | |
2 | Đất trung tâm y tế | 1.74 | 0.1 | - | 1.74 | |
3 | Đất dịch vụ, thương mại | 19.80 | 1.3 | 13.79 | 6.01 | |
4 | Đất hỗn hợp | 18.01 | 1.2 | 10.71 | 7.30 | |
III | Đất ngoài khu dân dụng | 194.98 | 12.5 | 71.96 | 123.02 | |
1 | Đất công nghiệp, TTCN | 55.30 | 3.6 | 1.18 | 54.12 | |
2 | Đất logistic | 17.15 | 1.1 | 14.95 | 2.20 | |
3 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | 4.61 | 0.3 | 0.15 | 4.46 | |
4 | Đất an ninh quốc phòng | 0.60 | 0.04 | 0.60 | - | |
5 | Đất giao thông đối ngoại | 40.72 | 2.6 | 15.36 | 25.36 | |
6 | Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối | 3.32 | 0.2 | 2.01 | 1.31 | |
7 | Đất cây xanh chuyên đề, cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan | 73.28 | 4.7 | 37.71 | 35.57 | |
B | Đất khác | 943.54 | 60.6 | 126.93 | 816.61 | |
I | Đất công viên nghĩa trang | 10.83 | 0.7 | 1.66 | 9.17 | |
II | Đất dự trữ phát triển | 84.04 | 5.4 | 40.61 | 43.43 | |
III | Đất nông nghiệp công nghệ cao | 76.07 | 4.9 | - | 76.07 | |
IV | Đất nông nghiệp sinh thái | 520.77 | 33.4 | 61.23 | 459.54 | |
V | Đất rừng sản xuất, đồi núi | 187.93 | 12.1 | - | 187.93 | |
VI | Mặt nước, kênh mương | 63.90 | 4.1 | 23.43 | 40.47 |
5. 1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
- Đất xây dựng đô thị: Khoảng 588,27ha, chiếm 37,8% tổng đất nghiên cứu quy hoạch), trong đó:
+ Đất dân dụng: Khoảng 352,05 ha; chỉ tiêu bình quân 183,4m²/người.
+ Đất khác trong phạm vi dân dụng: Khoảng 41,24 ha.
+ Đất ngoài khu dân dụng: Khoảng 194,98ha.
- Đất khác: Khoảng 969,47 ha (chiếm 62,2% tổng đất nghiên cứu quy hoạch).
5. 2. Quy hoạch sử dụng đất theo chức năng
a) Quy hoạch sử dụng đất dân dụng
- Đất công trình công cộng: khoảng 8,81 ha chiếm 0,6% tổng đất nghiên cứu quy hoạch. Đất cơ quan khoảng 2,58ha chiếm 0,2% đất quy hoạch.
- Đất trường học: Quy mô khoảng 8,98ha, chiếm 0,6% diện tích khu vực lập quy hoạch. Bao gồm các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở. Trường mầm non có diện tích 2,78 ha, chiếm 0,2% diện tích khu vực lập quy hoạch. Trường tiểu học có diện tích 3,73 ha, chiếm 0,2% diện tích khu vực lập quy hoạch. Trường trung học cơ sở có diện tích 2,47 ha, chiếm 0,2% diện tích khu vực lập quy hoạch.
- Đất cây xanh - TDTT đô thị: Quy mô khoảng 23,91ha, chiếm 1,5% tổng diện tích quy hoạch, chỉ tiêu bình quân khoảng 12,5 m²/người.
- Đất giao thông đô thị: Quy mô khoảng 88,28 ha, chiếm 5,7% tổng diện tích đất quy hoạch. Bao gồm các đường trục chính đô thị, đường phân khu vực kết nối các đơn vị ở, đường liên khu vực kết nối các khu ở. Ngoài ra, bố trí các không gian mở là các quảng trường giao thông là nơi tập trung hệ thống cửa hàng mua sắm, dịch vụ nhà hàng - khách sạn...
- Đất ở: Quy mô khoảng 245,42 ha chiếm tỷ lệ 15,8% tổng diện tích quy hoạch, chỉ tiêu bình quân khoảng 128 m²/người. Bao gồm: Đất ở làng xóm đô thị hóa có diện tích 205,95 ha (chiếm 13,2%) và đất ở mới có diện tích 39,47 ha (chiếm 4,0%). Chỉ tiêu bình quân đối với đất đơn vị ở mới đạt 50 m²/người.
b) Quy hoạch sử dụng đất khác trong phạm vi khu dân dụng, bao gồm:
+ Đất trường trung học phổ thông: Quy mô khoảng 1,69 ha, chiếm 0,1% diện tích toàn khu vực quy hoạch.
+ Đất trung tâm y tế: Quy mô khoảng 1,74 ha, chiếm 0,1% diện tích toàn khu vực quy hoạch.
+ Đất dịch vụ, thương mại có diện tích khoảng 19,80 ha, chiếm 1,3% diện tích toàn khu vực quy hoạch.
+ Đất ở hỗn hợp có tổng diện tích 18,01 ha, chiếm tỷ lệ 1,21% tổng diện tích khu vực quy hoạch, bao gồm các công trình dịch vụ công cộng, văn phòng, nhà ở và đất khác. Chức năng sử dụng đất sẽ xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
c) Quy hoạch sử dụng đất ngoài khu dân dụng
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Quy mô dự kiến khoảng 55,30ha, chiếm 3,6% tổng diện tích khu vực quy hoạch.
- Đất logistic với quy mô khoảng 17,15ha chiếm tỷ lệ khoảng 1,0% tổng diện tích quy hoạch.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: Quy mô khoảng 4,61ha, chiếm tỷ lệ khoảng 0,3% tổng diện tích khu vực quy hoạch. Khu vực này tập trung các công trình chùa, đình, đền. Khoanh vùng bảo tồn, bảo vệ hành lang khu vực đồi núi xung quanh nghiêm cấm các hành vi xâm lấn.
- Đất an ninh quốc phòng có tổng diện tích 0,6 ha, chiếm tỷ lệ 0,04% tổng diện tích quy hoạch.
- Đất giao thông đối ngoại có tổng diện tích 40,72 ha, chiếm tỷ lệ 2,6% tổng diện tích quy hoạch.
- Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Quy mô khoảng 3,32 ha, chiếm 0,2% tổng diện tích khu vực quy hoạch.
- Đất cây xanh chuyên đề, cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan: Quy mô khoảng 73,28ha, chiếm tỷ lệ 4,7% tổng diện tích quy hoạch.
d) Quy hoạch sử dụng đất khác:
+ Đất công viên nghĩa trang: quy mô khoảng 10,83ha, chiếm tỷ lệ 0,7% tổng diện tích quy hoạch.
+ Đất dự trữ phát triển có tổng diện tích 84,04 ha, chiếm tỷ lệ 5,4% tổng diện tích quy hoạch.
+ Đất nông nghiệp công nghệ cao có tổng diện tích khoảng 76,07ha chiếm 4,9% diện tích khu quy hoạch.
+ Đất nông nghiệp sinh thái có tổng diện tích 520,77 ha, chiếm tỷ lệ 33,4% diện tích khu vực quy hoạch.
+ Đất rừng sản xuất, đồi núi có tổng diện tích 187,93 ha, chiếm tỷ lệ 12,1% diện tích khu vực quy hoạch.
+ Mặt nước, kênh mương có tổng diện tích 63,90 ha, chiếm tỷ lệ 4,1% diện tích khu vực quy hoạch.
6. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6. 1. Định hướng quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại: Đảm bảo hành lang an toàn cho xây dựng, phát triển và hoạt động cho các tuyến đường giao thông đối ngoại hiện có và dự kiến đi qua khu vực gồm: Đường cao tốc Bắc Nam dự kiến; Quốc lộ 45; Đường CHK Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn; Quốc lộ 47C. Hạn chế các hoạt động đô thị đấu nối trực tiếp vào các tuyến giao thông đối ngoại, bố trí các tuyến đường gom, đường tránh, đường vành đai để hỗ trợ cho hoạt động giao thông nội thị.
b) Giao thông đô thị: Hình thành mạng lưới giao thông dạng ô cờ kết hợp với các tuyến đường dân cư hiện có tạo nên mạng lưới đường đô thị.
Bố trí các tuyến đường gom song song với đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn để phục vụ hoạt động đô thị, không sử dụng trực tiếp tuyến đường đối ngoại cho hoạt động đô thị. Bố trí tuyến đường trượt tránh nối từ đường QL47C qua QL45 và nối vào đường CHK Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn để tạo tuyến tránh cho trung tâm đô thị Cầu Quan trong tương lai. Đoạn tuyến đường QL45 được tổ chức thành đường chính đô thị, vừa đáp ứng nhu cầu giao thông đối ngoại trong giai đoạn trước mắt, vừa phát triển hoạt động dịch vụ thương mại phục vụ đô thị.
Các khu vực đô thị xây dựng mới được tổ chức mạng lưới giao thông ô cờ đạt chuẩn để phục vụ hoạt động đô thị trong tương lai. Khu vực các điểm dân cư hiện trạng được cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông để đáp ứng nhu cầu giao thông đô thị trong tương lai.
- Đường cao tốc Bắc-Nam (mặt cắt A-A): Thực hiện tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn (mặt cắt B-B, B’-B’, B’’-B’’): kết hợp giao thông đối ngoại.
+ Đoạn có đường gom 2 phía (mặt cắt B-B) có lộ giới 60m, trong đó: lòng đường rộng 13,5x2=27m; đường gom rộng 7,5x2=15m; hành lang cây xanh và đi bộ rộng 5x2=10m; dải phân cách bên rộng 3x2=6m; dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Đoạn có đường gom 1 phía (mặt cắt B’-B’) có lộ giới 45m, trong đó: lòng đường rộng 13,5x2=27m; đường gom rộng 7,5m; hành lang cây xanh và đi bộ rộng 5m; dải phân cách bên rộng 3m; dải phân cách giữa rộng 2m; lề đường rộng 0,5m; hành lang an toàn rộng 17m.
+ Đoạn qua khu vực đồng ruộng, đồi núi (mặt cắt B’’-B’’) có lộ giới 30m, trong đó: lòng đường rộng 13,5x2=27m; dải phân cách giữa rộng 2m; lề đường rộng 0,5x2=1m; hành lang an toàn rộng 17x2=34m.
- Đường chính đô thị (mặt cắt 1-1): Kết hợp giao thông đối ngoại và đáp ứng nhu cầu phát triển các hoạt động dịch vụ thương mại phục vụ đô thị. Tuyến có lộ giới 31m; lòng đường rộng 7,5x2=15m; vỉa hè rộng 6x2=12m; dải phân cách giữa rộng 4m.
- Đường quốc lộ 47C mở rộng (mặt cắt 2’-2’) là đường giao thông đối ngoại kết hợp với các hoạt động dịch vụ thương mại phục vụ đô thị. Tuyến có lộ giới 22,5m; lòng đường rộng 7,5x2=15m; vỉa hè rộng 3x2=6m; dải phân cách giữa rộng 1,5m.
- Đường liên khu vực đô thị (mặt cắt 2-2; 2”-2”; 3-3): Hệ thống các tuyến chính liên kết các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, liên kết giữa mạng lưới đường chính đô thị, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực.
+ (Mặt cắt 2-2; 2”-2”): Các tuyến có lộ giới 28m; lòng đường 7,5x2=15m; vỉa hè rộng 5x2=10m, dải phân cách giữa rộng 3m.
+ (Mặt cắt 3-3): Các tuyến có lộ giới 25m; lòng đường 15m; vỉa hè rộng 5x2=10m.
- Đường chính khu vực (mặt cắt 4-4): Các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các đường cấp khu vực để đấu nối vào mạng đường liên khu. Các tuyến có lộ giới 20,5m; lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè rộng 5x2=10m.
- Đường khu vực (mặt cắt 5-5): Các tuyến đường liên kết các tuyến đường nội bộ khu vực với các tuyến đường chính khu vực và liên khu. Các tuyến có lộ giới 17,5m; lòng đường 7,5m; vỉa hè 5x2=10m.
- Tuyến đường kết hợp đê (mặt cắt 5’-5’) chạy ven sông Nhơm và đấu nối với đường QL47C ở phía Nam khu vực lập quy hoạch có lộ giới 17,5m; lòng đường rộng 7,5m; lề đường rộng 1x2=2m; taluy hai bên đường rộng 4x2=8m. Tuyến đường có hành lang bảo vệ đê 20-25m về phía lưu vực sông Nhơm và 5m về phía khu dân cư.
Ngoài ra có một số tuyến đường hiện trạng được cải tạo, nâng cấp phục vụ khu dân cư hiện hữu.
c) Giao thông tĩnh: Bố trí 1 bến xe với diện tích khoảng 1,31ha nằm ở phía Đông giáp nút giao đường QL45 và đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân - KKT Nghi Sơn phục vụ toàn đô thị. Bố trí các bãi đỗ xe phân tán trong đô thị với bán kính phục vụ 500m với diện tích chiếm khoảng 2-3% diện tích xây dựng đô thị.
6. 2. Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
Cốt khống chế khu vực lập quy hoạch được xác định trên cơ sở hệ thống đê sông Nhơm với cao trình định hướng lớn hơn 4,0m. Các khu vực dân cư hiện hữu có cao độ nền thấp nhất là 3,50m, từng bước khi có điều kiện xây dựng công trình sẽ tôn nền đến cao độ khống chế.
Cao độ tim đường tại các ngã giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống. Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
San nền trong từng lô đất quy hoạch tạo độ dốc i=0.004 dốc về 4 phía có đường quy hoạch.
* Khối lượng đào đắp đất dự kiến: Khối lượng đắp: 2,4 triệu m³.
6. 3. Định hướng quy hoạch thoát nước mưa
a) Giải pháp thoát nước mưa
Hệ thống: Sử dụng hệ thoát nước riêng hoạt động tự chảy.
Hướng thoát: Thoát ra sông Nhơm, kênh huyện, kênh Nam và kênh Tân Giang.
Bố trí hệ thống cống thoát nước dọc các trục giao thông, nước mưa từ các ô đất quy hoạch thoát về 4 hướng đường giao thông sau đó thoát ra hệ thống cống chính và đổ về các mương tiêu hở.
6. 4. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho đô thị Cầu Quan lấy từ trạm 110/35/22 Kv Nông Cống.
- Lưới điện cao áp (500KV, 220KV, 110KV):
+ Trước mắt vẫn duy trì hệ thống các tuyến điện cao áp như hiện trạng và trong tương lai sẽ tính toán, xây dựng lộ trình cải tạo các lưới điện cao thế đi chung trên một hệ thống cột điện để đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan chung đô thị.
- Lưới điện trung áp:
+ Đối với lưới điện sử dụng ở cấp điện áp 35kv, 10kv giai đoạn đầu (năm 2020 - 2030) sẽ điều chỉnh hướng tuyến bám theo các trục giao thông quy hoạch mới, đảm bảo hành lang an toàn và quỹ đất phát triển các khu chức năng trong đô thị. Giai đoạn sau sẽ theo tiến trình dần thay đổi về cấp điện áp 22KV theo quy định ngành điện và tiến hành hạ ngầm theo lộ trình, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Đối với lưới điện ở cấp điện áp 22KV hiện có từ trạm 110Kv Nông Cống cấp điện cho các trạm biến áp khu trung tâm của thị trấn cũ và tuyến 22Kv quy hoạch mới cấp điện cho các trạm biến áp mới sẽ được quy hoạch hạ ngầm trong các tuynel kỹ thuật điện.
- Mạng lưới hạ áp 0,4KV cấp điện sinh hoạt:
+ Đối với các khu dân cư hiện nay, cơ bản đã ổn định lưới điện và hướng cấp do đó giữ nguyên hướng cấp và các lộ cáp hiện nay. Chỉ thay thế các tuyến cáp trần đi nổi trên cột bằng các tuyến cáp vặn xoắn bọc cách điện đi nổi chung với hệ thống cột điện hiện có trong các khu vực.
+ Đối với các khu công cộng và khu vực dân cư quy hoạch mới: Toàn bộ cáp hạ áp 0,4KV sẽ được thiết kế các tuynen và hào kỹ thuật ngầm dưới vỉa hè cấp đến tủ điện tổng cho các công trình hay nhóm các công trình và khu dân cư.
+ Cấp điện cho các khu vực theo nguyên tắc: Cấp đến tủ điện tổng cho các khu cơ quan, công trình công cộng. Các khu nhà thấp tầng, chỉ cấp đến tủ công tơ tổng cho từ 6 đến 8 hộ, từ đây phân phối tới các hộ tiêu thụ.
+ Các khu vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sử dụng cáp vặn xoắn đi nổi trên cột trong từng khu.
- Chiếu sáng đường:
+ Nguồn cấp cho chiếu sáng đèn đường sẽ được lấy từ các trạm biến áp gần nhất cho từng khu vực đảm bảo chiều dài tuyến ≤ 1.500m.
+ Lưới điện chiếu sáng trong các khu ở được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế, lưới điện chiếu sáng trong các khu trung tâm dùng cáp ngầm.
+ Đèn đường sử dụng loại đèn halogen công suất bóng từ 150w-250w
- Các trạm biến áp trung thế hiện có, nằm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế sẽ vẫn được sử dụng, nhưng sẽ được cải tạo đưa về cấp điện áp chuẩn 22KV, nâng công suất cho phù hợp với phụ tải tính toán.
6. 5. Định hướng quy hoạch hạ tầng bưu chính viễn thông
Nguồn tín hiệu cung cấp cho Cầu Quan lấy từ tổng đài Host Thanh Hóa đến, cách khu vực nghiên cứu khoảng 17km.
Nâng cấp trung tâm chuyển mạch chính để phù hợp với sự phát triển. Dự kiến cải tạo và nâng công suất trạm tổng đài hiện có với tổng công suất trạm là 50.000 thuê bao.
Định hướng bưu chính: Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ hiện có và mở rộng thêm các điểm bưu điện văn hóa đến các phường xã.
6. Định hướng quy hoạch cấp nước
a) Tiêu chuẩn và nhu cầu: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 120l/người.ngđ; cấp nước công nghiệp 25 m³/ha. Nhu cầu cấp nước khoảng 6.000 m³/ngđ.
b) Nguồn: Nước mặt từ kênh Nam và sông Nhơm
c) Giải pháp
- Xây dựng mới nhà máy nước Cầu Quan với công suất khoảng 6.000 m³/ngđ, sử dụng nguồn nước kênh Nam và sông Nhơm.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp mạng cành cây với đường kính D100mm - D300mm đảm bảo cấp nước an toàn tới các hộ tiêu thụ.
Mạng lưới cấp nước được thiết kế chữa cháy áp lực thấp. Họng cứu hỏa bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100mm với khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa là 150m.
6. 7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Xây dựng hệ thống thoát nước cơ bản là riêng hoàn toàn, những khu vực dân cư hiện trạng trước mắt sẽ xây dựng cống bao tách nước thải, dài hạn khi có điều kiện sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Khu vực xây dựng mới sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
Nước thải sinh hoạt từ các công trình phải được xử lý sơ bộ. Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy kết hợp bơm nâng cốt tại các khu vực có chiều sâu chôn cống lớn.
Xây dựng 02 trạm XLNT tập trung tại các khu đất hạ tầng kỹ thuật cho 02 lưu vực thoát nước. Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn đảm bảo theo quy định hiện hành trước khi xả thải.
Nước thải y tế và nước thải công nghiệp phải thu gom và xử lý riêng đạt các tiêu chuẩn chuyên ngành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
6. 8. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Giải pháp: 100% CTR được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn đô thị. Cơ bản phân thành 2 loại chính: Chất thải rắn vô cơ được định kì thu gom, chất thải rắn hữu cơ được thu gom hàng ngày.
Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng cơ sở xử lý tập trung tại bãi rác hồ Mơ, xã Tế Lợi, dài hạn sử dụng cơ sở xử lý theo quy hoạch chất thải rắn theo quy hoạch tỉnh.
6. 9. Định hướng quản lý nghĩa trang
Không bố trí nghĩa trang mới trong khu vực phát triển đô thị. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị. Có kế hoạch thu hồi, giải tỏa khi có nhu cầu sử dụng đất.
Rà soát tổng thể các nghĩa trang nông thôn khác nằm ngoài phạm vi dự kiến phát triển đô thị. Các nghĩa trang phù hợp về khoảng cách ly và quy hoạch nông thôn mới các xã tiếp tục sử dụng trong giai đoạn đầu đến khi hết diện tích.
Mở rộng và sắp xếp lại khu nghĩa trang hiện trạng phía bắc làm khu nghĩa trang tập trung cho đô thị Cầu Quan trong giai đoạn đầu.
Dài hạn sử dụng các nghĩa trang tập trung theo định hướng Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa.
7. Phân kỳ thực hiện và các dự án ưu tiên đầu tư
7. 1. Phân kỳ thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2020 - 2025: Thực hiện lập và ban hành quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, tổ chức bộ máy quản lý hoạt động xây dựng đô thị trên địa bàn khu vực lập quy hoạch; Kêu gọi đầu tư các cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, cải tạo chỉnh trang phát triển hoàn chỉnh khu đô thị hiện hữu; Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung; Xúc tiến đầu tư các dự án thành phần.
Giai đoạn 2025-2030: Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung. Xây dựng khu trung tâm hành chính đô thị; Cải tạo cảnh quan sông Nhơm.
7. 2. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, nguồn lực thực hiện
- Thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã khung của đô thị. Đầu tư xây dựng các khu dân cư phát triển theo định hướng của quy hoạch chung được duyệt.
- Kêu gọi nhà đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung cụm công nghiệp để kinh doanh mặt bằng và hạ tầng dịch vụ phục vụ sản xuất, triển dịch vụ logictics, phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Huy động các nguồn lực hợp pháp để cải tạo cảnh quan 2 bên sông Nhơm, mở rộng khu du lịch tâm linh đền Bà Triệu - chùa Linh Sơn, khai thác các quỹ đất 2 bên sông tạo dịch vụ đô thị
- Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng vốn ngân sách, các nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ hoặc dùng nguồn vốn vay hợp pháp.
8. Đánh giá môi trường chiến lược
Bảo vệ cảnh quan: Các công trình xây dựng mới phải hoà nhập với cảnh quan chung của đô thị. Tạo khoảng cây xanh cách ly dọc các trục giao thông chính, công trình HTKT đầu mối, hệ thống sông, mặt nước.
Tạo hành lang bảo vệ sông hồ: đảm bảo chất lượng nguồn nước đầu nguồn và bảo vệ các công trình xung quanh khu vực quanh sông Nhơm, đặc biệt là các điểm đặt công trình thu nước. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra môi trường. Khơi thông hệ thống kênh mương và ao, hồ trong đô thị. Liên kết các mạch nước, tạo hệ thống mặt nước liên tục, mật độ dàn đều nhằm cải thiện cảnh quan, hỗ trợ tiêu thoát nước khi có mưa lớn. Giảm thiểu những ảnh hưởng của úng ngập và ô nhiễm nước mặt cục bộ.
Thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR phát sinh đặc biệt là tại các điểm du lịch, tập trung đông dân cư.
Giải quyết cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, làm giảm các bệnh dịch, nhất là các bệnh do quá trình đô thị hoá gây ra. Đảm bảo 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh, không còn tình trạng xả thải trực tiếp ra nguồn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống
- Phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch chung đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống; trình duyệt quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt, trong đó thể hiện phạm vi nghiên cứu và các quy định quản lý hai bên tuyến đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân nối Khu kinh tế Nghi Sơn tại khu vực tiếp giáp phía Đông Bắc của đô thị Cầu Quan.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức công bố rộng rãi nội dung Quy hoạch chung đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát và thực hiện theo quy định.
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ, tài liệu quy hoạch được giao và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt theo quy định của pháp luật;
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng và cải tạo đô thị trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước;
2. Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn quản lý thực hiện theo quy hoạch được duyệt và theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Nông Cống; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |