|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 8 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN LA HÀ, HUYỆN TƯ NGHĨA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Xét đề nghị của UBND huyện Tư Nghĩa tại Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12/5/2015 về việc xin thẩm định và phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa; Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng số 966/SXD-KTQH&ĐT ngày 23/7/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa.
2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Phạm vi và ranh giới khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch chung thị trấn La Hà bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên 465,68ha của thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa, có giới cận như sau:
- Đông giáp: xã Nghĩa Thương.
- Tây giáp: xã Nghĩa Trung.
- Nam giáp: xã Nghĩa Trung và Nghĩa Thương.
- Bắc giáp: thành phố Quảng Ngãi.
3. Tính chất:
- Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Tư Nghĩa, được quy hoạch, xây dựng và phát triển theo tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Là đầu mối giao thông quan trọng giữa các xã, thị trấn trong huyện và giữa huyện Tư Nghĩa với các huyện, thành phố lân cận.
- Là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho các khu vực khác trên địa bàn huyện.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Chỉ tiêu |
I | Dân số | ||
1 | Tổng dân số quy hoạch | người | 13.000-15.000 |
2 | Mật độ dân số | người/km2 | 2800-3200 |
II | Sử dụng đất | ||
1 | Tổng diện tích đất tự nhiên | km2 | 4,6568 |
2 | Đất xây dựng đô thị | ha | 230-280 |
m2/người | 170-180 | ||
2.1 | Đất dân dụng | m2/người | 130-150 |
- Đất đơn vị ở bình quân | m2/người | 8-50 | |
- Đất cây xanh | m2/người | ≥6 | |
- Đất giao thông | m2/người | ≥10 | |
- Đất công trình công cộng, dịch vụ | m2/người | ≥4 | |
2.2 | Đất ngoài dân dụng | m2/người | 35-50 |
III | Cơ sở hạ tầng | ||
A | Hạ tầng xã hội thiết yếu | ||
1 | Giáo dục | ||
- Nhà trẻ, mẫu giáo | chỗ/1000 dân | 50 | |
m2/cháu | 15 | ||
- Trường tiểu học | hs/1000dân | 65 | |
m2/hs | 15 | ||
- Trường trung học cơ sở | hs/1000 dân | 55 | |
m2/hs | 15 | ||
- Trường phổ thông trung học | hs/1000 dân | 40 | |
m2/hs | 15 | ||
2 | Y tế | ||
- Trạm y tế | trạm/1000 dân | 1 | |
- Phòng khám đa khoa | m2/công trình | 3000 | |
- Bệnh viện đa khoa | giường/1000 người | 4 | |
3 | Thể dục thể thao | ||
- Sân thể thao cơ bản | m2/người | 0,6 | |
ha/công trình | LO | ||
- Sân vận động | m2/người | 0,8 | |
ha/công trình | 2,5 | ||
- Trung tâm thể dục Thể thao | m2/người | 0,8 | |
ha/công trình | 3,0 | ||
4 | Các công trình văn hóa (thư viện, nhà văn hóa, bảo tàng, triển lãm...) | Theo tiêu chuẩn Đô thị loại V | |
5 | Chợ | ha/công trình | 0,8 |
B | Hạ tầng kỹ thuật | ||
1 | Tỷ lệ đất giao thông (tính đến đường phân khu vực) | % đất XD đô thị | 18-22 |
2 | Mật độ đường giao thông | km/km2 | 6-8 |
3 | Cấp nước sinh hoạt | 1/người/ng.đêm | 80-100 |
4 | Cấp điện | ||
- Sinh hoạt | W/người | 200-330 | |
- Công trình công cộng, dịch vụ | % phụ tải điện sinh hoạt | 30 | |
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính | % | ≥85 | |
5 | Mật độ cống thoát nước chính | Km/km2 | ≥3,5 |
6 | Tỷ lệ thu gom xử lý nước thải | % nước cấp sinh hoạt | ≥50 |
7 | Chất thải rắn | Kg/người/ng.đêm | 0,8-1 |
Tỷ lệ thu gom | ≥80 |
5. Quy hoạch sử dụng đất:
TT | Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
A | Đất xây dựng đô thị | 276,24 | 59,32 |
I | Đất dân dụng | 146,63 | 31,49 |
1 | Đất ở | 75 | 16,11 |
1.1 | Đất ở quy hoạch mới | 17,95 | 3,85 |
1.2 | Đất ở hiện trạng chỉnh trang | 57,05 | 12,25 |
2 | Đất hành chính, công cộng thị trấn | 6,74 | 1,45 |
3 | Đất thương mại, dịch vụ | 6,99 | 1,5 |
4 | Đất hỗn hợp | 7,91 | 1,7 |
5 | Đất cây xanh - TDTT | 10,75 | 2,31 |
6 | Giao thông nội bộ | 39,24 | 8,24 |
II | Đất ngoài dân dụng | 129,61 | 27,83 |
1 | Đất hành chính cấp huyện | 5,0 | 1,07 |
2 | Giao thông đối ngoại | 23,34 | 5,01 |
3 | Đất công cộng cấp huyện | 36,07 | 7,75 |
3.1 | Đất giáo dục | 31,1 | 6,68 |
3.2 | Đất y tế | 2,31 | 0,5 |
3.3 | Đất văn hóa | 1,01 | 0,22 |
3.4 | Đất công trình công cộng khác | 1,65 | 0,36 |
4 | Cây xanh công viên cấp huyện | 4,04 | 0,87 |
5 | Đất cây xanh cảnh quan | 29,44 | 6,32 |
6 | Đất cây xanh cách ly | 3,81 | 0,82 |
7 | Đất hạ tầng kỹ thuật | 2,07 | 0,45 |
8 | Đất nghĩa trang | 3,0 | 0,64 |
9 | Đất công nghiệp - TTCN | 22,84 | 4,91 |
B | Đất khác | 189,4 | 40,68 |
1 | Đất quốc phòng | 1,69 | 0,36 |
2 | Đất an ninh | 0 | 0 |
3 | Đất sản xuất nông nghiệp | 124,94 | 26,83 |
4 | Đất đồi núi cảnh quan | 8,17 | 1,95 |
5 | Mặt nước (sông, hồ, kênh TL chính) | 14,25 | 3,06 |
6 | Đất dự trữ phát triển | 37,85 | 8,13 |
7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 2,5 | 0,54 |
Tổng cộng | 465,64 | 100 |
6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
6. 1. Không gian kiến trúc cảnh quan thị trấn La Hà được quy hoạch phát triển dọc theo trục Quốc lộ 1 từ sông Bàu Giang đến sông La Hà và phát triển lan tỏa về hai phía Đông, Tây của Quốc lộ 1. Các khu chức năng chính trong khu trung tâm bao gồm:
- Khu hành chính - chính trị: Quy hoạch mới trung tâm hành chính - chính trị cấp huyện gắn liền với quảng trường. Quy hoạch chỉnh trang, nâng cấp các công trình hành chính hiện hữu đã xuống cấp, kết hợp mở rộng và bố trí mới một số công trình cho phù hợp với sự phát triển của đô thị trong tương lai.
- Khu giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao: Mở rộng không gian Trường Đại học Tài chính Kế toán; chỉnh trang, nâng cấp các công trình giáo dục, y tế, văn hóa hiện hữu; hoàn thiện khu công viên cây xanh, thể dục thể thao.
- Khu thương mại, dịch vụ: Cải tạo, mở rộng chợ La Hà, nâng cấp chỉnh trang các công trình thương mại, dịch vụ hiện hữu, quy hoạch xây dựng mới các trung tâm dịch vụ, thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị.
6. 2. Các đơn vị ở:
- Các khu dân cư trong khu vực trung tâm, gồm có các khu ở hiện trạng chỉnh trang và các khu dân cư xây mới: sử dụng các hình thức nhà phố, nhà liên kế với mật độ xây dựng cao, dọc theo các tuyến giao thông chính. Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng giữ lại hợp lý, mở rộng các đường nội bộ hiện trạng đủ để lưu thông và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu dân cư ngoài khu vực trung tâm: bố trí kết hợp đất xây dựng nhà ở (dưới các hình thức nhà liên kế, nhà vườn) và đất canh tác, sản xuất nông nghiệp; được quy hoạch xây dựng theo hướng giữ nguyên hiện trạng, ưu tiên tăng mật độ ở đối với các khu thuận tiện giao thông, sản xuất.
6. 3. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp La Hà:
Đầu tư xây dựng và phát triển phù hợp với Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi; ưu tiên bố trí các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến và các loại hình công nghiệp sạch, ít ô nhiễm.
6. 4. Hệ thống công viên cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước:
- Hệ thống công viên cây xanh, thể dục thể thao: Quy hoạch gắn liền với các khu chức năng của đô thị, thuận tiện cho việc phục vụ nhu cầu giải trí, thể dục thể thao của dân cư đô thị
- Các khu công viên cây xanh và thể dục thể thao được bố trí phân tán đều khắp đô thị xen kẽ vào giữa các khu dân cư đảm bảo nhu cầu giải trí của người dân Đô thị.
- Khai thác mặt nước sông Bàu Giang và sông La Hà, kết hợp với hệ thống cây xanh cảnh quan dọc sông, các công viên cây xanh của đô thị, cây xanh dọc theo các tuyến phố chính và cây xanh trong các công trình, khu ở tạo thành một quần thể hài hòa, thống nhất.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7. 1. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Đối với các khu vực hiện trạng đã tương đối ổn định: Hạn chế thay đổi lớn, khi xây dựng xen ghép bổ sung cần khống chế cao độ nền đảm bảo không phá vỡ hoặc ảnh hưởng xấu tới khu vực hiện trạng, đồng thời hài hòa với khu vực mới.
- Đối với các khu vực xây dựng mới: Lấy cao độ tại Quốc lộ 1 và các tuyến đường chính hiện hữu trong đô thị làm cao độ chuẩn, thiết kế san nền các khu vực đảm bảo vượt tần suất lũ 10%.
- Xây dựng kè tại các vị trí xung yếu dọc sông Bàu Giang và sông La Hà.
b) Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm 6 lưu vực chính, dẫn xả ra các sông Bàu Giang, La Hà, Bàu Tá và các mương thoát nước lớn hiện trạng.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn 01000 đến 01500 đi dọc theo các trục đường chính. Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn 0800 đến 01000 thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7. 2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1 đoạn đi qua thị trấn quy hoạch mặt cắt ngang 32m - trong đó lòng đường 2x10,5m, vỉa hè 2x4,5m, dải phân cách giữa 2m.
- Các tuyến đường huyện ĐH28, ĐH27, ĐH30 quy hoạch mặt cắt ngang 18m - trong đó lòng đường 9,0m, vỉa hè 2x4,5m.
- Các tuyến đường huyện ĐH30B, ĐH25 quy hoạch mặt cắt ngang 21m - trong đó, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,25m;
- Tuyến đường huyện ĐH24, kết hợp là giao thông trục cảnh quan đô thị, quy hoạch mặt cắt ngang đường 27m - trong đó, lòng đường 2x8,0m, vỉa hè 2x4,75m, dải phân cách giữa 1,5m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính, kết hợp là trục cảnh quan phía Tây của thị trấn: quy hoạch mặt cắt ngang 32m - trong đó lòng đường 2x7,5m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên 7,5m.
- Đường khu vực:
+ Loại mặt cắt ngang 21m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,25m;
+ Loại mặt cắt ngang 18m - trong đó lòng đường 9,0m, vỉa hè 2x4,5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại mặt cắt ngang 15,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x4m;
+ Loại mặt cắt ngang 13,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3,0m.
7. 3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ điện lưới Quốc gia thông qua các xuất tuyến 22KV hiện trạng 471/E16.1 và 477/E16.1.
- Tổng công suất tính toán khoảng 10.400KVA.
- Trạm biến áp 22/0,4KV:
+ Giai đoạn đầu: cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 09 trạm biến áp 22/0,4KV, công suất trạm từ 320KVA đến 630kVA?
+ Giai đoạn dài hạn: xây dựng mới 01 trạm biến áp 22/0,4KV công suất trạm 400KVA.
- Đường dây 22KV: Cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; các tuyến đường có dải phân cách bố trí chiếu sáng giữa, các tuyến còn lại chiếu sáng bên; sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7. 4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi thông qua đường ống truyền tải dọc Quốc lộ 1. Xây dựng trạm bơm tăng áp tại gần cầu Bàu Giang để tăng áp lực cấp nước cho đô thị.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 4.000m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100 đến Ø300, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7. 5. Hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng rộng, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị. Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ.
b) Mạng truyền hình :
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
c) Mạng ngoại vi:
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Hệ thống này được hạ ngầm trên các trục đường chính.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110; tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt tráng kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.
d) Mạng truy nhập internet:
Xây dựng các tuyến cáp ngầm và từng bước quang hóa các tuyến cáp; nâng cấp đường truyền dịch vụ theo công nghệ ADSL, lắp đặt thêm các đường DSLAM có tốc độ cao.
7. 6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT:
a) Thoát nước thải:
- Quy hoạch xây dựng trạm xử lý nước thải công suất khoảng 2.000m3/ngày đêm ở phía Đông thị trấn.
- Hệ thống đường ống thoát nước thải dùng cống tròn tự chảy Ø200 đến Ø500 kết hợp cống áp lực Ø200, đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chung tại xã Nghĩa Kỳ.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí quy định.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
c) Nghĩa trang:
Cải tạo nghĩa trang hiện trạng tại núi Ông Xeo với diện tích khoảng 3ha, để phục vụ chôn cất, cải táng trong giai đoạn đầu. Các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện trạng khác trong đô thị được khoanh vùng, đóng cửa, không cho chôn cất thêm và về lâu dài sẽ di dời và chôn cất tại nghĩa trang chung tại xã Nghĩa Kỳ.
8. Các dự án đầu tư ưu tiên thực hiện trong giai đoạn đầu :
- Quy hoạch chi tiết các khu chức năng quan trọng của đô thị;
- Chỉnh trang khu dân cư hiện trạng dọc Quốc lộ 1, tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải tỏa đền bù khi tiến hành đầu tư xây dựng đô thị. Phát triển mở rộng các khu chức năng đô thị về phía Bắc và phía Đông nhằm kết nối đồng bộ với thành phố Quảng Ngãi;
- Đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng thiết yếu: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ, công viên cây xanh.
- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, gồm:
+ Giao thông: Khẩn trương hoàn thành các tuyến đường đô thị đang thi công, cải tạo, xây dựng các trục chính quan trọng của đô thị (trục trung tâm phía Tây, trục chính phía Đông, các tuyến đường huyện ĐH24, ĐH25).
+ San nền, thoát nước mưa: San nền các khu vực xây dựng giai đoạn đầu; xây dựng kè tại các vị trí có nguy cơ sạt lở, xây dựng hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục đường xây dựng đợt đầu.
+ Cấp nước: Xây dựng các công trình đầu mối và các tuyến ống cấp nước sạch cho các khu chức năng hiện hữu và các khu vực xây dựng đợt đầu.
+ Cấp điện: Cải tạo, nâng cấp lưới điện 22KV hiện trạng; lắp đặt trạm biến áp 22/0,4KV và lưới 0,4KV chiếu sáng các trục đường.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).
Điều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa:
- Chỉ đạo đơn vị tư vấn chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng;
- Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung được duyệt;
- Tổ chức công bố, công khai, cắm mốc giới quy hoạch để các tổ chức, cơ quan có liên quan và nhân dân trong vùng quy hoạch biết và thực hiện;
- Rà soát các đồ án quy hoạch khác có liên quan để điều chỉnh cho phù hợp với đồ án quy hoạch này;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở ban ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa, Chủ tịch UBND thị trấn La Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |