|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 250/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2013 tỉnh Hưng Yên
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Công văn số 693/BKHCN-BĐP ngày 22/3/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc yêu cầu báo cáo xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2013;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-SKHCN ngày 25/01/2013 về việc phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2013 tỉnh Hưng Yên như sau:
Tổng số: 17 dự án, 17 đề tài và 02 nhiệm vụ về hoạt động nghiên cứu triển khai áp dụng khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, đời sống văn hóa xã hội, tăng cường tiềm lực và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (có kế hoạch chi tiết kèm theo).
Kinh phí đầu tư sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2013 với tổng số tiền là:20.279.000.000đ(Hai mươi tỷ, hai trăm, bảy mươi chín triệu đồng). Trong đó:
- Kinh phí năm 2012 chuyển sang:967.000.000đ(Chín trăm, sáu mươi bảy triệu đồng);
- Kinh phí địa phương năm 2013:18.177.000.000đ(Mười tám tỷ, một trăm, bảy mươi bảy triệu đồng);
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ:1.135.000.000đ(Một tỷ, một trăm, ba mươi lăm triệu đồng).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
- Căn cứ các đề tài, dự án và nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt, thông báo danh mục các đề tài, dự án và hướng dẫn ban chủ nhiệm đề tài, dự án, các nhiệm vụ xây dựng đề cương chi tiết, kế hoạch triển khai thực hiện;
- Tổ chức ký kết hợp đồng, cấp phát kinh phí kịp thời để các chủ nhiệm đề tài, dự án và các nhiệm vụ triển khai thực hiện;
- Phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ nội dung và sử dụng kinh phí;
- Tổ chức nghiệm thu, đánh giá, tổng kết, kết quả các đề tài, dự án và các nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ theo kế hoạch được duyệt; phối hợp với Sở Tài chính quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng, thu hồi vốn nộp ngân sách tỉnh (nếu có) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được phân công, nội dung quyết định này, cấp phát vốn kịp thời theo tiến độ và giám sát quá trình sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Minh Ngọc
KẾ HOẠCH
Khoa học và Công nghệ năm 2013 tỉnh Hưng Yên
(Kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của UBND tỉnh)
_____________________
A. CÁC DỰ ÁN, ĐỀ TÀI, NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. ỨNG DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TIẾN BỘ PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN (16/36 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ)
1. Đề tài, dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt (10/36 đề tài, dự án, nhiệm vụ)
1. Dự án:Duy trì hệ thống sản xuất giống lúa tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đơn vị phối hợp: Sở KH&CN, Hội Nông dân tỉnh, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương; UBND các huyện;
- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên; Trạm khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng và Phân bón Văn Lâm; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một số xã thuộc 9 huyện.
- Địa điểm thực hiện: Các huyện, Xí nghiệp sản xuất giống.
Nội dung chính:
- Khảo nghiệm cơ bản, tuyển chọn các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao bổ sung cơ cấu mùa vụ; khảo nghiệm trình diễn một số giống lúa mới,… hoàn thiện quy trình thâm canh nhằm tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo cho nhân dân áp dụng giống lúa mới đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ sản xuất, tiêu thụ giống nguyên chủng với diện tích khoảng 500ha/năm trong nhân dân đảm bảo chất lượng, chủ động đáp ứng trên 70% nhu cầu hạt giống chất lượng tại địa phương góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất lúa hàng hoá và đảm bảo an ninh lương thực;
- Các huyện và các đơn vị thực hiện tổ chức thu gom, điều phối trao đổi sản phẩm giống phục vụ sản xuất của địa phương.
Kinh phí năm 2013: 3.800.000.000đ (Ba tỷ, tám trăm triệu đồng).
1. 2. Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh tăng năng suất vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Tư vấn và Đầu tư phát triển rau hoa quả - Viện Nghiên cứu Rau quả;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Một số xã của huyện Phù Cừ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
- Phối hợp với các đơn vị tham gia tiến hành điều tra đánh giá thực trạng sản xuất vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ, xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng. Đề xuất các giải pháp khắc phục những nguyên nhân ảnh hưởng tới vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ;
- Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất vải lai chín sớm huyện Phù Cừ (sử dụng phân bón, hàm lượng, thời điểm bón, kỹ thuật cắt tỉa, quy trình phòng trừ sâu, bệnh hại chính...) cho các nhà vườn trồng vải lai đang trong thời kỳ thu hoạch;
- Xây dựng và mở rộng mô hình thâm canh ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật tăng năng suất vải lai chín sớm tại huyện Phừ Cừ. Tập huấn quy trình, kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, phòng trừ sâu, bệnh hại chính và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người trồng vải và cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn ở địa phương.
Kinh phí năm 2013: 170.000.000đ (Một trăm, bảy mươi triệu đồng).
1. 3. Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chuyển gen kháng bệnh đạo ôn vào giống lúa IR1561 phục vụ cho mở rộng sản xuất giống lúa chất lượng của tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH kỹ thuật nông công nghiệp HT;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, Viện Nghiên cứu Lúa;
- Địa điểm thực hiện: Công ty TNHH kỹ thuật nông công nghiệp HT;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 6/2014.
Nội dung chính:
- Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo IR1561 tại 4 huyện: Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Lâm, Phù Cừ; tình hình gieo cấy, mùa vụ, diện tích, năng suất, sản lượng, phân bón, sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, kênh tiêu thụ, sản lượng, giá cả;
- Chuyển gen kháng bệnh đạo ôn vào giống lúa IR1561 bằng phương pháp lai hồi giao Backcross sử dụng một số gen kháng đạo ôn như pi-3(t), pi-ta và giống IR1561 làm vật liệu nhận gen kháng; đánh giá khả năng kháng đạo ôn dựa trên kiểu hình (bằng phương pháp lây nhiễm ngoài đồng ruộng) và marker phân tử (bằng phương pháp chiết tách DNA);
- Chuyển giao công nghệ, duy trì tính kháng bệnh đạo ôn trên giống IR1561; xây dựng mô hình trình diễn sản phẩm quy mô 0,1 ha tại huyện Mỹ Hào; Tổ chức hội nghị đầu bờ đánh giá kết quả mô hình và quảng bá sản phẩm; đào tạo, tập huấn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện đề tài.
Kinh phí năm 2013: 170.000.000đ (Một trăm, bảy mươi triệu đồng).
1. 4. Đề tài: Điều tra, đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa;
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên, UBND các huyện thực hiện;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Phù Cừ, Yên Mỹ, Ân Thi, Tiên Lữ, Kim Động, Mỹ Hào, Văn Lâm, Khoái Châu;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2014.
Nội dung chính:
- Đánh giá tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp: Thu thập tài liệu, điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu đất, mẫu nông hóa, phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, thành phần cơ giới trong các tầng đất;
- Trên cơ sở phân tích, tiến hành phân loại, xây dựng bản đồ đất - bản đồ chất lượng đất đai thông qua việc chồng xếp các bản đồ đơn tính;
- Điều tra, phỏng vấn, đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng tài nguyên đất, từ đó, đề xuất các hướng bố trí cơ cấu cây trồng, hệ thống cây trồng phù hợp theo từng loại đất, từng vùng sinh thái khác nhau mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng hệ thống giải pháp khoa học và công nghệ (giống, thủy lợi, phân bón, chế độ canh tác…) nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất.
Năm 2013: Thực hiện tại các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ.
Kinh phí năm 2013: 550.000.000đ (Năm trăm, năm mươi triệu đồng).
1. 5. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phân hữu cơ sinh học PGR-6 nhằm cải tạo đất, nâng cao năng suất chất lượng cam Xã Đoài và nhãn lồng Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên, vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng - Sở Khoa học và Công nghệ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012- 2014.
Nội dung chính:
- Khảo sát, lựa chọn, xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm cho hai đối tượng cam Xã Đoài trồng trên đất Hưng Yên - nhãn lồng tại vùng trồng cây ăn quả Hưng Yên. Phân tích, đánh giá thành phần dinh dưỡng trong chất đất hiện tại. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tỷ lệ dinh dưỡng của đất trồng cam - nhãn trong 3 năm liên tục: Xây dựng chế độ dinh dưỡng, công thức bón phân, biến động của thành phần dinh dưỡng, năng suất, chất lượng của 2 đối tượng quả;
- Xây dựng quy trình chăm bón, hỗ trợ phân hữu cơ sinh học PGR-6 cho cây cam - nhãn thực hiện mô hình ở Hưng Yên nhằm nâng cao chất lượng quả sau thu hoạch;
- Xây dựng mô hình, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nhân rộng mô hình. Dự kiến 150 cây cam/3mô hình/3 năm, thực hiện tại các huyện: Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên; 150 cây nhãn/3mô hình/3 năm dự kiến thực hiện tại vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh và một số hộ trong Hội nhãn lồng.
Kinh phí năm 2013: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
1. 6. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ làm tăng năng suất, chất lượng Quýt Đường Canh tại Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Tư vấn và Đầu tư phát triển Rau hoa quả;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, phòng Nông nghiệp huyện Văn Giang;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Điều tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất Quýt Đường Canh: Diện tích, năng suất, sản lượng, tình hình sâu - bệnh, biện pháp thâm canh… xác định nguyên nhân làm suy giảm năng suất, chất lượng Quýt Đường Canh tại một số vùng trồng chính ở tỉnh Hưng Yên;
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật sản xuất Quýt Đường Canh như: Biện pháp xử lý ra hoa, tiện vỏ, công thức bón phân theo độ tuổi của cây, biện pháp phòng trừ sâu - bệnh hại và chế độ phun, thời điểm phun…;
- Xây dựng mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp sản xuất Quýt Đường Canh tại Văn Giang, Hưng Yên. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của mô hình. Tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Dự kiến tổ chức 04 lớp cho khoảng 200 nông dân về kỹ thuật sản xuất Quýt Đường Canh theo tiêu chuẩn VietGAP.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
1. 7. Dự án: Ứng dụng Khoa học Công nghệ xây dựng mô hình sản xuất hoa chất lượng cao tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên:(Dự án Trung ương ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình Nông thôn miền núi).
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Môi trường xanh Ngọc Anh;
- Đơn vị chuyển giao công nghệ: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa - Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Khảo sát địa bàn thực hiện, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc phục vụ xây dựng và triển khai xây dựng mô hình: Hệ thống máy bơm, hệ thống tưới tiêu, xây dựng các loại nhà lưới, hệ thống tưới trong nhà lưới, hệ thống tăng nhiệt, hệ thống tự động điều khiển ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…;
- Chuyển giao, tiếp nhận các quy trình công nghệ và xây dựng mô hình trình diễn sản xuất hoa thương phẩm: Quy trình trồng, chăm sóc các loại hoa trong nhà lưới: Lan Hồ Điệp, hoa Lily, Hồng môn chậu; quy trình trồng, chăm sóc hoa lan rừng; quy trình điều khiển sinh trưởng, nở hoa cho lan Hồ Điệp - hoa Lily; quy trình sau thu hoạch, đóng gói cho lan Hồ Điệp; đào tạo tập huấn cho đội ngũ cán bộ địa phương và nông hộ vùng dự án;
- Tổ chức triển khai sản xuất. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, hoàn thiện - ổn định quy trình công nghệ. Xúc tiến thị trường tiêu thụ và đề xuất các giải pháp triển khai, mở rộng mô hình sản xuất. Hội nghị hội thảo tuyên truyền, khuyến cáo sử dụng giống hoa và quy trình công nghệ của mô hình tại địa phương.
Kinh phí năm 2013: 085.000.000đ (Một tỷ, không trăm tám mươi lăm triệu đồng), trong đó:
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 635.000.000đ;
- Kinh phí đối ứng của địa phương: 450.000.000đ.
1. 8. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn của tỉnh:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu Rau quả;
- Địa điểm thực hiện: Xã Thuần Hưng - huyện Khoái Châu, xã Tiền Phong - huyện Ân Thi;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
- Duy trì và mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn quanh năm tại xã Thuần Hưng - huyện Khoái Châu:
+ Tổ chức sản xuất giống trong nhà ươm, khảo nghiệm một số giống rau mới chất lượng cao bổ sung vào bộ giống rau an toàn. Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, các giống rau;
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn quanh năm trong nhà lưới bán kiên cố và ngoài đồng. Duy trì sản xuất, đảm bảo tiêu chí của vùng sản xuất rau an toàn. Giám sát sản xuất áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Duy trì, theo dõi mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Tiền Phong huyện Ân Thi:
+ Tổ chức sản xuất cây giống ngoài đồng ruộng, trong vòm che; khảo nghiệm một số giống rau mới chất lượng cao bổ sung bộ giống rau an toàn; sản xuất rau an toàn quanh năm ngoài đồng ruộng… Giám sát sản xuất áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP;
+ Hỗ trợ giống rau, giá thể hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học ..;
+ Đào tạo cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên cơ sở và các hộ trồng rau kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo VietGAP; tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn quanh năm cho nông dân.
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rau, hỗ trợ 01 cửa hàng giới thiệu sản phẩm rau an toàn tại thành phố Hưng Yên…tuyên truyền, quảng bá sản phẩm của dự án.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
1. 9. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất và phát triển giống lúa thuần mới năng suất và chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại Hưng Yên:(Dự án Trung ương ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình Nông thôn miền núi)
- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên;
- Đơn vi chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa thuần - Viện cây Lương thực và thực phẩm;
- Địa điểm thực hiện: Xí nghiệp giống lúa Phù Cừ, Xí nghiệp giống lúa Tam Thiên Mẫu.
- Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014.
Nội dung chính:
- Chọn lọc, rút dòng, đánh giá và tạo nguồn giống tác giả giống lúa thuần mới năng suất, chất lượng cao HT9, Trân Châu Hương - SH8, quy mô 3ha (4 vụ/2 năm); theo dõi các chỉ tiêu: Chiều cao cây, số bông/khóm, chiều dài trục chính bông, tổng số hạt chắc/bông, số lượng hạt…; loại bỏ những tính trạng không phù hợp;
- Hoàn thiện và xây dựng mô hình sản xuất giống siêu nguyên chủng (10 ha/4 vụ/2 năm) và giống nguyên chủng (30 ha/4 vụ/2 năm): Ruộng gieo cấy theo quy định và đạt tiêu chuẩn ruộng giống; theo dõi, phát hiện, khử lẫn và loại bỏ những cây khác dạng trong ruộng lúa từ khi gieo, cấy đến khi thu hoạch xong; lấy mẫu kiểm định, kiểm nghiệm chứng nhận đạt yêu cầu lô giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng; đóng bao, bảo quản, gắn tem nhãn theo quy định;
- Xây dựng mô hình khảo nghiệm, trình diễn lúa thương phẩm có năng suất, chất lượng cao với quy mô 45 ha/4 vụ/2 năm. Đào tạo, tập huấn cho kỹ thuật viên với nội dung rút dòng giống tác giả, kỹ thuật sản xuất giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng, kỹ thuật thâm canh lúa thương phẩm;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo đầu bờ thăm quan mô hình, hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện dự án; tuyên truyền, quảng bá giới thiệu sản phẩm, nhân rộng mô hình.
Kinh phí năm 2013: 770.000.000đ (Bẩy trăm, bẩy mươi triệu đồng), trong đó:
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
- Kinh phí đối ứng của địa phương: 270.000.000đ (Hai trăm, bảy mươi triệu đồng).
1. 10. Dự án: Bảo tồn giống nhãn đặc sản và nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm vùng chuyên canh nhãn của tỉnh giai đoạn 2012 - 2015:
- Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đơn vị phối hợp: Cục Trồng trọt, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam; các sở, ngành, địa phương có liên quan;
- Địa điểm thực hiện: Các huyện Tiên Lữ, Kim Động, Khoái Châu, thành phố Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
- Thu thập thông tin, điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuất giống nhãn lồng của tỉnh Hưng Yên;
- Tổ chức tập huấn tiến bộ kỹ thuật mới, kiến thức kinh doanh, thị trường cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên các cấp;
- Tổ chức hội nghị bình tuyển, tuyển chọn cây, giống có nguồn gen chất lượng tốt để bảo tồn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật duy trì, phát triển những nguồn gen đã tuyển chọn; Xây dựng và quản lý hệ thống bảo tồn giống nhãn, hệ thống cây đầu dòng, vườn cây mẹ đầu dòng bằng cách cấp mã số quản lý, các chính sách hỗ trợ.
Kinh phí năm 2013: 187.000.000đ (Một trăm, tám mươi bảy triệu đồng).
Tổng kinh phí mục 1: 7.632.000.000đ (Bẩy tỷ, sáu trăm ba mươi hai triệu đồng), Trong đó:
- Kinh phí Trung ương: 135.000.000đ;
- Kinh phí địa phương: 6.497.000.000đ.
2. Đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chăn nuôi (04/36 đề tài, dự án, nhiệm vụ)
2. 1. Dự án: Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi vịt Super M3 ở một số địa phương của tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên, UBND các huyện: Phù Cừ, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Phù Cừ, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính năm 2013:
- Tiếp tục theo dõi mô hình chăn nuôi vịt Supper M3 sinh sản tại huyện Phù Cừ: Đánh giá tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi, tỷ lệ đẻ, lượng thức ăn tiêu tốn, năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở, hiệu quả kinh tế của mô hình; hỗ trợ máy ấp trứng;
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi vịt Supper M3 thương phẩm, sinh sản đảm bảo an toàn sinh học phù hợp với điều kiện tại tỉnh Hưng Yên: Quy trình chăn nuôi, quy trình thú y phòng trị bệnh, quy trình ấp trứng…;
- Mở rộng mô hình chăn nuôi vịt Supper M3 thương phẩm tại 2 huyện Ân Thi, Kim Động với quy mô 3600 con/6 hộ/huyện, tổng 7200 con/2 huyện. Tổ chức hội thảo, hội nghị đầu bờ tuyên truyền nhân rộng mô hình. Nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá hiệu quả thực hiện của dự án.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
2. Dự án: Ứng dụng khoa học và công nghệ cho cá rô đầu vuông sinh sản nhân tạo và xây dựng mô hình nuôi thâm canh cua đồng ghép cá chạch trong ruộng lúa:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp và chuyển giao: Trung tâm Giống đặc sản tỉnh Nam Định; Công ty TNHH một thành viên Minh Tín, Công ty TNHH Bính Lợi;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Kim Động, Phù Cừ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
- Ứng dụng KH&CN cho sinh sản nhân tạo cá rô đầu vuông:
+ Khảo sát, lựa chọn hộ có đủ điều kiện tham gia xây dựng mô hình. Tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu, chất lượng nước;
+ Tiếp nhận quy trình kỹ thuật và xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo cá rô đầu vuông: hỗ trợ giống; thiết kế hệ thống sinh sản; hướng dẫn kỹ thuật chọn cá bố mẹ, ấp trứng, ương cá bột…cho các hộ tham gia mô hình;
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo đánh giá hiệu quả mô hình, hoàn thiện quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cho cá rô đầu vuông phù hợp với điều kiện của tỉnh Hưng Yên.
- Ứng dụng KH&CN xây dựng mô hình nuôi thâm canh cua đồng với cá chạch trong ruộng lúa: Khảo sát, lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình; hướng dẫn thiết kế ruộng nuôi, hỗ trợ giống, tài liệu về kỹ thuật nuôi ghép cua đồng với cá chạch; theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá chạch và cua đồng. Tổng hợp số liệu, phân tích kết quả, tổ chức hội nghị đầu bờ;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện dự án.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
2. 3. Đề tài: Các giải pháp bảo tồn, khai thác và phát triển giống gà Đông Tảo tại Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND huyện Khoái Châu;
- Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn - Đại học Nông nghiệp Hà Nội;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014.
Nội dung chính:
- Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến giống gà Đông Tảo; Xây dựng mẫu phiếu, tập huấn, tổ chức điều tra, khảo sát nhằm thống kê được số lượng; xây dựng hệ thống đặc điểm kiểu hình, tập quán sinh trưởng, phát triển và tình hình phân bố của giống gà Đông Tảo hiện tại;
- Lựa chọn hộ, chuẩn bị cơ sở vật chất, chọn lọc đàn gà hạt nhân…xây dựng mô hình chăn nuôi gà Đông Tảo thuần; xác định tỷ lệ nuôi sống, theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển; chất lượng thịt, trứng. Tổng hợp số liệu, hoàn thiện báo cáo đánh giá hiệu quả mô hình;
- Tổ chức tập huấn cho nông dân về kỹ thuật chọn lọc và nhân giống gà Đông Tảo thuần chủng tránh cận huyết, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật phòng và trị bệnh cho gà Đông Tảo thuần trong điều kiện chăn nuôi nông hộ; Tổ chức thăm quan, học tập kinh nghiệm nuôi giữ giống gà Đông Tảo trong thực tế sản xuất tại thành Phố Hồ Chí Minh;
- Trên cơ sở thực trạng phát triển, kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà Đông Tảo thuần, xây dựng hệ thống các giải pháp khả thi nhằm bảo tồn và phát triển hiệu quả giống gà Đông Tảo tại địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị đầu bờ, hội nghị nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá hiệu quả thực hiện của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
2. 4. Đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình chăn nuôi gà VP2 mào nụ theo hướng an toàn sinh học:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi - Viện chăn nuôi;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Phù Cừ;
- Địa điểm thực hiện: Một số xã huyện Phù Cừ;
- Thời gian thực hiện: 12 tháng.
Nội dung chính:
- Điều tra, lựa chọn các hộ có đủ điều kiện tham gia đề tài. Xây dựng mô hình chăn nuôi gà VP2 mào nụ sinh sản và thương phẩm. Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển, các chỉ tiêu sinh sản, chất lượng trứng, khả năng chống chịu dịch bệnh, phòng trừ thú y…; Tổng hợp, đánh giá chất lượng và hiệu quả kinh tế của các mô hình;
- Trên cơ sở đặc tính sinh học, tập quán nuôi thả, khả năng thích ứng thực tiễn trên địa bàn huyện Phù Cừ, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà VP2 mào nụ thương phẩm và sinh sản phù hợp với điều kiện tự nhiên và chăn nuôi của tỉnh Hưng Yên; Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các hộ tham gia thực hiện đề tài và các hộ chăn nuôi tại địa phương;
- Tổ chức hội thảo đầu bờ, hội nghị nghiệm thu đánh giá chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và khả năng áp dụng của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng kinh phí mục 2: 950.000.000đ (Chín trăm, năm mươi triệu đồng).
3. Nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ (02/36 đề tài, dự án, nhiệm vụ)
3. 1. Ứng dụng khoa học và công nghệ bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản, thâm canh theo hướng hàng hóa tiên tiến phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp: Viện nghiên cứu Rau quả, Hội nhãn lồng Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh, các vườn nhãn của hội viên Hội nhãn lồng, các hộ gia đình có cây nhãn ưu tú đã qua hội thi và bình tuyển;
- Thời gian thực hiện: Năm 201
Nội dung chính:
a) Ứng dụng KHCN bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản phục vụ chuyển đổi và cải tạo vườn tạp:
- Tiếp tục chăm sóc 360 cây nhãn đầu dòng được trồng tại vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh; bổ sung và thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh,... nhằm bảo tồn và tạo nguồn mắt ghép;
- Chăm sóc cây nhãn đã ghép đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn giống sản xuất; tiếp tục chăm sóc cây nhãn làm gốc ghép vào vụ thu năm 2013, sản xuất hạt ươm để ghép vào vụ thu năm 2014, tiếp nhận giống nhãn đầu dòng do kết quả của hội nghị bình tuyển;
- Cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, vun bổ sung đất phù sa; đăng ký chất lượng giống nhãn sản xuất tại vườn, tiếp nhận giống nhãn sau bình tuyển về lưu giữ tại vườn bảo tồn;
- Tổ chức tập huấn, phổ biến kỹ thuật tiến bộ trồng và thâm canh nhãn, biện pháp kỹ thuật điều chỉnh chế độ chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhãn.
b) Hỗ trợ hoạt động của Hội nhãn lồng Hưng Yên:Quảng bá, tuyên truyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá nhãn lồng đặc sản Hưng Yên; hỗ trợ in tem, nhãn hiệu sản phẩm cho các hội viên…tổ chức hội thảo, thăm quan học tập kinh nghiệm, phối hợp tham gia hội chợ trong và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tổ chức Đại hội Hội nhãn lồng Hưng Yên lần 2.
Kinh phí năm 2013: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
3. 2. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình trình diễn một số giống cây trồng mới nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha gieo trồng tại các địa phương thuần nông của tỉnh:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu Rau quả; Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Khoa học nông nghiệp và Môi trường;
- Địa điểm thực hiện: xã Thuần Hưng, huyện Khoái Châu; xã Minh Tân, huyện Phù Cừ;
- Thời gian thực hiện: Năm 201
Nội dụng chính:
- Khảo sát, chọn điểm có đủ điều kiện về diện tích, nông hóa thổ nhưỡng thực hiện mô hình công thức luân canh;
- Xây dựng mô hình trình diễn quy mô thực hiện 17 ha/vụ theo công thức luân canh một số giống lúa, cây rau màu tại xã Thuần Hưng huyện Khoái Châu, xã Minh Tân huyện Phù Cừ nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha gieo trồng;
- Hỗ trợ các hộ tham gia mô hình giống chất lượng, vật tư, thuốc bảo vệ thực vật…; hướng dẫn, tập huấn kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh, thu hoạch; chế biến, tiêu thụ, đánh giá hiệu quả mô hình. Tổ chức hội nghị đầu bờ tuyên truyền, phổ biến kết quả mô hình trong nhân dân;
- Xây dựng kế hoạch mở rộng vùng thực hiện nội dung cho các xã, huyện trong những mùa vụ tiếp theo;
Kinh phí năm 2013: 450.000.000đ (Bốn trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng kinh phí mục 3: 700.000.000đ (Bẩy trăm triệu đồng).
Tổng kinh phí mục I: 9.282.000.000đ (Chín tỷ, hai trăm tám mươi hai triệu đồng), trong đó:
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 1.135.000.000đ (Một tỷ, một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
- Kinh phí của địa phương: 8.147.000.000đ (Tám tỷ, một trăm bốn mươi bẩy triệu đồng).
II. ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT TIẾN BỘ VÀ THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ TTCN (04/36 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ)
1. Dự án:Hỗ trợ ứng dụng Kỹ thuật tiến bộ và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung (gạch bê tông khí trưng áp - AAC) tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Hợp tác xã Gạch ngói Việt Tiến;
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Khoái Châu, Viện Vật liệu xây dựng;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
- Khảo sát, lựa chọn nguyên liệu đầu vào tại một số địa điểm khai thác vật liệu xây dựng ở Hưng Yên: Lấy mẫu phân tích, xác định chỉ tiêu cơ lý của nguồn nguyên liệu đầu vào; Tổ chức đi thăm quan, học tập kinh nghiệm tại các tỉnh: Hà Nam, Hải Dương về công nghệ sản xuất gạch AAC.
- Tổ chức lắp đặt dây truyền máy móc, thiết bị nhà máy sản xuất gạch AAC, tiến hành chạy thử; sản xuất thử nghiệm; hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất gạch AAC tại tỉnh Hưng Yên;
- Đánh giá chất lượng gạch AAC theo 7 chỉ tiêu: Trọng lượng, hệ số dẫn nhiệt, cường độ kháng nén, cách âm, tính năng chống cháy, độ chống thấm khi sơn bề mặt, độ co ngót;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, ban quản trị, xã viên Hợp tác xã làm chủ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật và cách thức vận hành.
Kinh phí năm 2012 chuyển sang: 568.140.000đ (Năm trăm, sáu mươi tám triệu, một trăm, bốn mươi nghìn đồng).
2. Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng KHCN sản xuất và chế biến một số loại nấm ăn, nấm dược liệu quy mô công nghiệp tại huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên:(Dự án Trung ương quản lý thuộc Chương trình Nông thôn miền núi)
- Đơn vị thực hiện: Công ty mây tre xuất khẩu Phú Minh - Hưng Yên;
- Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật - Viện Di truyền Nông nghiệp;
- Địa điểm thực hiện: Công ty mây tre xuất khẩu Phú Minh - Hưng Yên và một số hộ dân thuộc huyện Yên Mỹ - Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, lắp đặt máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất và chế biến các loại nấm: Nhà xưởng, nhà lạnh, phòng cấy nấm, nồi hơi, dây truyền đóng bịch, buồng hấp khử trùng, máy đảo nguyên liệu;
- Đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, công nhân tiếp nhận công nghệ nuôi trồng, sản xuất, chế biến, bảo quản, xử lý bã thải, tiêu thụ sản phẩm. Dự kiến 04 chuyên gia, 04 kỹ thuật viên, 30 công nhân và tổ chức 06 lớp tập huấn cho các hộ tham gia thực hiện mô hình;
- Ứng dụng công nghệ nuôi trồng, sơ chế và chế biến một số loại nấm như nấm rơm, sò, linh chi, mộc nhĩ, nấm muối…; tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Kinh phí đối ứng năm 2013: 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng).
3. Dự án: Xây dựng mô hình chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ chuối theo quy mô công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên:(Trung ương quản lý thuộc chương trình Nông thôn miền núi)
- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng;
- Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Hà Nội;
- Địa điểm thực hiện: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng và một số xã trồng chuối tỉnh Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: 24 tháng.
Nội dung chính:
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, lắp đặt máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất và chế biến, bảo quản các sản phẩm từ chuối và cây chuối: Nhà xưởng, khu sơ chế xử lý nguyên liệu, hầm sấy, kho lạnh, khu sản xuất đồ uống; khu kỹ thuật phân tích và kiểm nghiệm…;
- Tiếp nhận, lắp đặt, vận hành 15 quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm từ chuối và sản phẩm phụ: Siro chuối, chuối thành phẩm, chuối đóng chai, chuối sấy, xử lý thân, lá chuối thành phân hữu cơ sinh học…; đào tạo, tập huấn kỹ thuật với nội dung chăm sóc, thu hái, chế biến chuối, xử lý phụ phẩm từ chuối;
- Ứng dụng công nghệ chế biến hàng hóa đạt tiêu chuẩn nội tiêu, xuất khẩu; tổ chức, hình thành mạng lưới liên kết, các kênh, thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Kinh phí đối ứng năm 2013: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
4. Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng điện năng, giảm tổn thất điện năng, góp phần giảm vốn đầu tư lưới điện nông thôn Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Công ty Điện lực tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Một số xã trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: 12 tháng.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát thông số kỹ thuật lưới điện; Khảo sát trang thiết bị điện, công suất, thời gian sử dụng…của một số xã trên địa bàn tỉnh. Từ đó, đánh giá hiện trạng lưới điện (bán kính cấp điện, loại dây, tiết diện dây, cột, xà, sứ, tiếp địa…), tình hình cung cấp, phương thức vận hành và quản lý lưới điện; nhu cầu sử dụng, thiết bị điện của các hộ dân tại địa phương;
- Đánh giá chất lượng điện năng, tổn thất điện năng. Xác định nguyên nhân dẫn đến tổn thất điện năng hiện nay. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đang thực hiện nhằm giảm thiểu tổn thất, nâng cao chất lượng điện;
- Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT phân tích lưới điện: Công suất, đặt tụ bù tối ưu, thông số đường dây truyền tải…nhằm chứng minh, đánh giá chất lượng điện năng, tổn thất điện năng lưới điện hạ áp nông thôn tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, giảm tổn thất điện năng, giảm vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn tỉnh Hưng Yên; tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức sử dụng điện trong nhân dân.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Tổng kinh phí mục II: 1.868.140.000đ (Một tỷ, tám trăm sáu mươi tám triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí dự án gạch (AAC) năm 2012 chuyển sang: 568.140.000đ;
- Kinh phí năm 2013: 1.300.000.000đ.
III. LĨNH VỰC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN (10/36 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ)
1. Đề tài: Công trình nghiên cứu tổng thể về lịch sử phát triển Phố Hiến trong hệ thống đô thị cổ Việt Nam, làm căn cứ thực hiện Dự án Quy hoạch tổng thể, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch; xây dựng thành phố Hưng Yên thành địa chỉ du lịch:
- Đơn vị thực hiện: Thư viện tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Hội Di sản văn hóa Việt Nam, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Nghiên cứu điều kiện lịch sử - xã hội dẫn tới việc hình thành và phát triển của Phố Hiến trong mối quan hệ với hệ thống các đô thị cổ Việt Nam: Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, dân cư…;
- Nghiên cứu hệ thống di tích lịch sử, văn hóa gắn với các lễ hội truyền thống, kiến trúc, di tích lịch sử, văn học dân gian - văn học thành văn, làng nghề, ẩm thực Phố Hiến, những nhân vật có ảnh hưởng đến sự phát triển của Phố Hiến;
- Mối quan hệ giữa lịch sử, địa lý, văn hóa và kinh tế từ Phố Hiến đến thành phố Hưng Yên ngày nay với văn hóa vùng, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hưng Yên hiện nay.
Kinh phí năm 2013: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
2. Đề tài:Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Ban quản lý các khu công nghiệp, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: Các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh: Vị trí, tài nguyên, tiềm năng các khu công nghiệp;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Xây dựng bản đồ xúc tiến đầu tư cho tỉnh Hưng Yên và danh mục các Dự án thu hút đầu tư ưu tiên phù hợp với quy hoạch của 10 huyện, thành phố;
- Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư thí điểm tại các huyện Kim Động, Phù Cừ và Thành phố Hưng Yên.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
3. Đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nghiên cứu, Ứng dụng và Quản lý Khoa học Công nghệ Trí tuệ Việt Nam;
- Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu và Đào tạo về quản lý, Trường Đại học Công đoàn, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ương, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên, Viện Phát triển Doanh nghiệp - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Địa điểm thực hiện: Một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 201
Nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp; phân tích vai trò của nhà nước, các tổ chức: Công đoàn, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh, doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội;
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong các lĩnh vực: Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, việc thực hiện chế độ an toàn, vệ sinh lao động, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng hàng hóa - dịch vụ, xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, giải pháp quản lý các doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
4. Dự án: Triển khai ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Địa điểm thực hiện: UBND các huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
Tiếp tục phối hợp các cơ quan tư vấn:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện tập huấn, đào tạo kiến thức và phổ biến các văn bản nghiệp vụ ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO cho các cán bộ của các đơn vị thực hiện;
- Xây dựng các văn bản hệ thống quản lý tích hợp theo yêu cầu của các tiêu chuẩn ISO 9001: Xây dựng sổ tay chất lượng, quy trình hoạt động quản lý, quy định, biểu mẫu,... theo tiêu chuẩn khung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
- Tổ chức áp dụng, đánh giá nội bộ, đánh giá chính thức đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng cấp chứng chỉ công nhận.
Kinh phí năm 2013: 1.500.000.000đ (Một tỷ, năm trăm triệu đồng).
5. Đề tài: Thực trạng và giải pháp tăng cường sự liên kết giữa các trường với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Các trường đào tạo nghề và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, mối liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp trong công tác đào tạo nghề: Khái niệm, hình thức đào tạo, quan điểm chất lượng đào tạo, tổ chức đào tạo, mức độ liên kết, một số mô hình liên kết phổ biến…;
- Thu thập thông tin, điều tra, khảo sát thực trạng đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, mối liên kết giữa các trường với doanh nghiệp trong công tác đào tạo nghề tại tỉnh Hưng Yên. Tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá thực trạng;
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp tăng cường sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Hưng Yên. Tổ chức hội nghị, hội thảo xin ý kiến các chuyên gia hoàn thiện các giải pháp, đánh giá hiệu quả của đề tài; nghiệm thu cấp tỉnh.
Kinh phí năm 2013: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
6. Đề tài: Thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức hội cựu chiến binh cơ sở tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Hội Cựu chiến binh Việt Nam tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Hội Cựu chiến binh 10 huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: Tại 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: 12 tháng.
Nội dung chính:
- Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn liên quan đến Hội Cựu chiến binh, tiến hành xây dựng mẫu phiếu, tổ chức điều tra tại 10 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; tổng hợp số liệu điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động công các hội cựu chiến binh cơ sở tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất hệ thống giải pháp: Cơ chế, chính sách; tổ chức, nhân lực; hoạt động; nâng cao lý luận, chuyên môn; cơ sở vật chất của hội… nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức hội cựu chiến binh cơ sở tỉnh Hưng Yên;
- Tổ chức học tập kinh nghiệm về công tác hội và chỉ đạo hoạt động của tổ chức hội, tổ chức hội nghị, hội thảo hoàn thiện báo cáo, hoàn thiện các nhóm giải pháp; nghiệm thu cơ sở và nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá hiệu quả đề tài.
Kinh phí năm 2013: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
7. Đề tài: Sưu tầm, khảo sát tướng lĩnh lực lượng vũ trang quê Hưng Yên thời đại Hồ Chí Minh (1945 - 2012):
- Đơn vị thực hiện: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh;
- Thời gian thực hiện: 18 tháng.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin liên quan đến các tướng lĩnh Hưng Yên trong thời đại Hồ Chí Minh: Tài năng quân sự, vai trò công lao đóng góp của các tướng lĩnh…trong kháng chiến chống xâm lược, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc; Tìm hiểu truyền thống quê hương, dòng họ, bối cảnh lịch sử; những điều kiện thuận lợi hình thành tài năng quân sự của các tướng lĩnh; đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng lực lượng vũ trang; một số trận đánh tiêu biểu của quân, dân Hưng Yên…;
- Xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục, phát huy truyền thống địa phương cho cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang và thế hệ trẻ trong toàn tỉnh nhằm xây dựng Hưng Yên trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, ổn định chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội phát triển;
- Hội thảo khoa học, hội thảo liên ngành xin ý kiến chuyên gia hoàn thiện các chuyên đề, báo cáo tổng kết. Nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
8. Dự án:Tuyên truyền phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trên Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo May (Maymedia);
- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: 15 tháng.
Nội dung chính:
- Xây dựng, phát sóng chương trình truyền hình tuyên truyền về sở hữu trí tuệ thông qua việc xác định được: Hình hiệu, logo, băng, tên chương trình; thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ, những đối tượng cần được bảo hộ, những tiêu điểm của khoa học và công nghệ, phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp…;
- Xây dựng các chương trình phóng sự kết hợp với hỏi đáp của các doanh nghiệp, làng nghề về pháp luật sở hữu trí tuệ; tương tác truyền hình thông qua các tiểu phẩm, tình huống; các phóng sự liên quan đến tình hình thực thi luật sở hữu trí tuệ tại tỉnh Hưng Yên, quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp; trao đổi trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;…nhằm tăng cường hiểu biết, nhận thức của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng khung chương trình với tên gọi: Chương trình “Sở hữu trí tuệ và cuộc sống”, thời lượng khoảng 20 phút vào tối thứ hai, phát lại một lần vào ngày trong tuần kế tiếp; tần suất 2 lần/tháng. Tổng số 24 chương trình được phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hưng Yên.
Kinh phí năm 2013: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
9. Dự án: Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “Quất cảnh Văn Giang” dùng cho sản phẩm quất cảnh của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phát triển tài sản trí tuệ Việt;
- Đơn vị phối hợp: UBND huyện Văn Giang;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang;
- Thời gian thực hiện: 21 tháng.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về sản phẩm và vùng sản xuất Quất cảnh trên địa bàn huyện Văn Giang; xác định tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể (NHTT); thiết kế, xây dựng dấu hiệu nhận diện; hệ thống các quy chế phục vụ cho việc quản lý, sử dụng NHTT cho sản phẩm “Quất cảnh Văn Giang”; tạo lập hồ sơ đăng ký NHTT và theo dõi tiến trình xét đơn, đăng ký thành công NHTT;
- Xây dựng hệ thống công cụ, phương tiện quản lý NHTT: quy trình kiểm soát sử dụng và chất lượng sản phẩm; kỹ thuật canh tác; sử dụng tem, mác sản phẩm mang NHTT; Trên cơ sở Hội Nông dân huyện Văn Giang kiện toàn phù hợp với chức năng quản lý NHTT sản phẩm “Quất cảnh Văn Giang”;
- Xây dựng các phương tiện, điều kiện, phương án khai thác NHTT “Quất cảnh Văn Giang”: Nhãn sản phẩm; pano, poster, gian hàng tiêu chuẩn, website quảng bá, giới thiệu sản phẩm; xây dựng kênh tiêu thụ, trưng bày sản phẩm…;
- Tổ chức vận hành thí điểm hoạt động quản lý, khai thác NHTT “Quất cảnh Văn Giang”; đào tạo, tập huấn kỹ thuật theo đúng nội dung đã xây dựng; tổ chức hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện của dự án.
Kinh phí năm 2013: 180.000.000đ (Một trăm, tám mươi triệu đồng).
10. Dự án: Xây dựng quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể gà Đông Tảo cho sản phẩm gà của xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP;
- Đơn vị phối hợp: Viện Chăn nuôi; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hội Nông dân huyện Khoái Châu; Chi cục Vệ sinh An toàn thực phẩm…;
- Thời gian thực hiện: 24 tháng.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ, quản lý chất lượng sản phẩm gà Đông Tảo tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Tổng hợp, phân tích số liệu, xây dựng báo cáo thực trạng; đề xuất, tạo lập, quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể (NHTT);
- Phân tích, chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật về giống, quy trình chăn nuôi, giết mổ sản phẩm gà Đông Tảo; hội thảo hoàn thiện quy trình kỹ thuật; Tổ chức tập huấn cho các hội viên; xây dựng và hoàn thiện sổ thực hành chăn nuôi gà Đông Tảo mang NHTT;
- Thành lập tổ chức có quyền đăng ký NHTT; xây dựng mô hình quản lý; thiết kế, xây dựng dấu hiệu nhận diện; hệ thống quy chế phục vụ cho việc quản lý, sử dụng NHTT gà Đông Tảo huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
- Tạo lập hồ sơ đăng ký NHTT và theo dõi tiến trình xét đơn, đăng ký thành công NHTT, xây dựng chiến lược phát triển, quảng bá NHTT gà Đông Tảo; tổ chức vận hành thử nghiệm hoạt động quản lý NHTT gà Đông Tảo theo đúng nội dung khai thác đã xây dựng; tổ chức hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện của dự án.
Kinh phí năm 2013: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng kinh phí mục III: 3.430.000.000đ (Ba tỷ, bốn trăm ba mươi triệu đồng).
IV. LĨNH VỰC Y TẾ, MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ( 06/36 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ)
1. Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bản tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Hà Nội;
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ sinh học Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện thực hiện mô hình;
- Địa điểm thực hiện: Một số hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Khảo sát, đánh giá tình hình chăn nuôi, công tác phòng chống dịch bệnh, xử lý môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trên cơ sở đó, lựa chọn hộ đủ điều kiện (diện tích chuồng nuôi, số lượng gia súc, gia cầm, kinh nghiệm chăn nuôi, phòng trừ bệnh) tham gia thực hiện mô hình;
- Tiến hành thí nghiệm trên các chế phẩm: mùn cưa, vỏ trấu, cám ngô nhằm lựa chọn được nguồn nguyên liệu, chủng vi sinh vật thích hợp sử dụng trong đệm lót;
- Triển khai xây dựng mô hình sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn, gà. Đánh giá tốc độ sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ mắc bệnh của vật nuôi; xác định, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm; các chỉ số chất thải ra môi trường (nước, đất, không khí); đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình chăn nuôi sử dụng đệm lót với mô hình chăn nuôi truyền thống.
Kinh phí năm 2013: 350.000.000đ (Ba trăm, năm mươi triệu đồng).
2. Dự án: Ứng dụng chế phẩm vi sinh BIOMIX-RR chế biến rơm rạ thành phân hữu cơ tại đồng ruộng bón cho cây trồng nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần giống cây trồng Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Địa điểm thực hiện các huyện: Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim Động, Ân Thi;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, thu gom và ủ rơm rạ bằng chế phẩm tại chỗ thành phân ủ hữu cơ bón cho các loại cây trồng quy mô thực hiện tại xã;
- Trình diễn mô hình chế biến thử phân bón hữu cơ từ rơm rạ thành phân bón hữu cơ tại đồng ruộng sử dụng Biomix-RR. So sánh với các phương pháp ủ khác;
- Hoàn thiện quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh Biomix - RR thành phân hữu cơ tại Hưng Yên;
- Phân tích thành phần, tính chất của nguyên liệu sau khi ủ. Đánh giá tác động của phân ủ hữu cơ lên cây và đất;
- Ứng dụng chế phẩm phân hữu cơ trên một số loại cây trồng.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
3. Đề tài: Thực trạng và đề xuất giải pháp hạn chế bệnh đái tháo đường type II, tiền đái tháo đường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Xây dựng mô hình can thiệp tại huyện Khoái Châu:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Dân số, Kế hoạch hóa, Gia đình huyện Khoái Châu;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm y tế 10 huyện, thành phố; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh…;
- Địa điểm thực hiện: Một số xã trên địa bàn 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014.
Nội dung chính:
- Thu thập tài liệu, xây dựng mẫu phiếu, tổ chức điều tra, khảo sát, phỏng vấn sàng lọc nhằm xác định thực trạng mắc đái tháo đường type II, tiền đái tháo đường và mối liên quan của bệnh đối với chỉ số huyết áp, thể trạng và nghề nghiệp của người bệnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Xử lý, phân tích số liệu, xây dựng báo cáo, tổ chức hội thảo khoa học xin ý kiến chuyên gia hoàn thiện báo cáo thực trạng. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp quản lý đái tháo đường type II, tiền đái tháo đường và các yếu tố liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Xây dựng mô hình can thiệp nhằm hạn chế đái tháo đường type II ở nhóm tiền đái tháo đường tại huyện Khoái Châu; đề xuất mô hình quản lý, điều trị đái tháo đường tại y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá hiệu quả thực hiện của đề tài. Tuyên truyền nhân rộng mô hình ra các địa phương trong tỉnh nhằm nâng cao nhận thức cho nhân dân.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
4. Dự án: Sử dụng chế phẩm sinh học TD BIOXIDE và TD CLEANER để xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Thủy sản Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản Trung ương I, Trung tâm Khuyến nông tỉnh; UBND các huyện thực hiện dự án;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Phù Cừ, Văn Giang, Kim Động, Yên Mỹ, Khoái Châu;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
- Điều tra, đánh giá thực trạng nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Hưng Yên. Lựa chọn hộ có đủ điều kiện, phù hợp với các tiêu chí tham gia thực hiện dự án;
- Ứng dụng chế phẩm sinh học TD BIOXIDE xử lý môi trường nước trong ao nuôi. Quy mô thực hiện: Từ 3 - 5 mô hình, diện tích 01 ha/mô hình; ứng dụng chế phẩm sinh học TD CLEANER xử lý đáy nền đất ao nuôi. Quy mô thực hiện: Từ 3 - 5 mô hình, diện tích 01 ha/mô hình; cung cấp chế phẩm, hướng dẫn các hộ tham gia thực hiện. Lấy mẫu, phân tích mẫu nước, đất đáy nền ao nuôi trước và sau khi sử dụng chế phẩm sinh học; theo dõi và phân tích môi trường nước ao nuôi, tình hình phát sinh dịch hại, chất lượng cá sau thu hoạch, đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình;
- Hoàn thiện quy trình ứng dụng chế phẩm sinh học TD BIOXIDE và TD CLEANER vào xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Hưng Yên;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo đầu bờ thăm quan, đánh giá hiệu quả mô hình; xây dựng báo cáo tổng kết, nghiệm thu cấp tỉnh. Tuyên truyền, nhân rộng hiệu quả mô hình.
Kinh phí năm 2013: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
5. Đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp sau đăng ký trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên
- Đơn vị thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trường Đại học Kinh tế Quốc dân;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014.
Nội dung chính:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn liên quan đến quản lý doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp sau đăng ký: cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về phát triển, quản lý doanh nghiệp, chiến lược, quy hoạch; kế hoạch - đầu tư, thuế, bảo hiểm, tài chính, …;
- Xây dựng mẫu phiếu, tổ chức điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên sau đăng ký;
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp sau đăng ký. Thiết kế, tích hợp các chỉ tiêu quản lý đã được xác định vào bản demo; hoàn thiện bước đầu bản demo và triển khai thực nghiệm; trên cơ sở đó, điều tra, đánh giá, thu thập thông tin phản hồi của doanh nghiệp, nhà quản lý về hệ thống chỉ tiêu và giao diện điện tử, khả năng phát triển, khai thác thông tin của doanh nghiệp;
- Tổ chức học tập kinh nghiệp, hội nghị, hội thảo khoa học xin ý kiến chuyên gia và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu quản lý và bản demo điện tử;
- Xây dựng báo cáo tổng kết, nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
6. Đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin hoàn thiện phần mềm quản lý trường học (VEMIS) góp phần đổi mới quản lý giáo dục tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: Tại 178 trường chuẩn quốc gia;
- Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý trường học VEMIS đang triển khai thực hiện tại 178 trường chuẩn quốc gia của tỉnh Hưng Yên; đánh giá ưu điểm, nhược điểm và xác định nguyên nhân không phù hợp của phần mềm;
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, xây dựng các Module bổ sung; hoàn thiện, nâng cấp các phiên bản quản lý học sinh, điểm, giảng dạy tích hợp…;
- Triển khai thực nghiệm quá trình vận hành của hệ thống phần mềm VEMIS sau khi tích hợp các Module; đào tạo, tập huấn, cài đặt và chuyển giao tại 178 trường chuẩn quốc gia của tỉnh Hưng Yên;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin và ngành giáo dục nhằm đánh giá, hoàn thiện phần mềm, nghiệm thu phần mềm;
- Xây dựng báo cáo tổng kết, nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá kết quả của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Tổng kinh phí mục IV: 1.400.000.000đ (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng).
Kinh phí phần A: 15.980.140.000đ (Mười lăm tỷ, chín trăm tám mươi triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí dự án gạch (AAC) năm 2012 chuyển sang: 568.140.000đ;
- Kinh phí năm 2013: 15.412.000.000đ.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Hỗ trợ các đoàn thể tổ chức chính trị - xã hội: Hội nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Hội đồng KH&CN các huyện, thành phố…, tổ chức tập huấn, chuyển giao, hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng các thành tựu KH&CN, tổng kết thực tiễn những điển hình ứng dụng KH&CN hiệu quả kinh tế cao, tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào sản xuất và đời sống;
- Hỗ trợ hoạt động chuyển giao, triển khai nâng cao nhận thức về Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Đo lường, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho cán bộ quản lý, chủ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, hộ nông dân xã, phường, thị trấn huyện, thành phố, thông qua hoạt động KH&CN của Hội đồng KH&CN cấp huyện, thành phố;
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế nghiên cứu, áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất, kinh doanh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến ISO;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm ứng dụng KH&CN để tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo cho nhân dân áp dụng: Hầm Biogas…xử lý phân, rác thải từ chăn nuôi, xây dựng nhãn hiệu một số sản phẩm đặc sản, hàng hoá của tỉnh;
- Hỗ trợ hội thi sáng tạo kỹ thuật năm 2013.
Kinh phí phần B: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng).
C. CÁC NHIỆM VỤ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
1. Tăng cường tiềm lực, trang thiết bị kỹ thuật:400.000.000đ.
- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: Mua sắm thiết bị, vật tư hóa chất, mẫu và thử nghiệm chất lượng hàng hóa;
- Văn phòng Sở: Thiết bị phục vụ thông tin KH&CN, Thanh tra KH&CN, SHTT, TBT…;
Căn cứ yêu cầu thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định danh mục mua sắm thiết bị kỹ thuật KH&CN và có thể điều chỉnh giữa các mục chi nhưng không vượt quá 400.000.000đ.
2. Quản lý Nhà nước về KH&CN của tỉnh:Thẩm tra, giám định, thẩm định công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thanh tra KH&CN, tham mưu tư vấn, quản lý: 1.100.000.000đ (Một tỷ, một trăm triệu đồng):
+ Các hoạt động thông tin, sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin;
+ Thanh tra KHCN, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng;
+ Các hoạt động kiểm soát và quản lý an toàn bức xạ;
+ Thẩm tra, giám định công nghệ;
+ Tham mưu tư vấn, đào tạo, quản lý;
+ Hoạt động quản lý của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh.
Căn cứ yêu cầu và phát sinh thực tế của các nhiệm vụ về hoạt động KH&CN có thể điều chỉnh giữa các mục chi nhưng không vượt quá 1.100.000.000đ (Một tỷ, một trăm triệu đồng).
3. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN:400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
4. Hỗ trợ hoạt động, Đại hội Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên: Nguồn kinh phí năm 2012 chuyển sang:398.860.000đ (Ba trăm, chín mươi tám triệu, tám trăm, sáu mươi nghìn đồng).
Tổng phần C: 2.298.860.000đ (Hai tỷ, hai trăm chín mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí liên hiệp hội năm 2012 chuyển sang: 398.860.000đ;
- Kinh phí năm 2013: 1.900.000.000đ.
TỔNG HỢP CHUNG
I. Các dự án, đề tài, nhiệm vụ và hoạt động nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệ,tổng kinh phí:17.980.140.000đ (Mười bẩy tỷ, chín trăm tám mươi triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng) (88,7%), trong đó:
- Kinh phí dự án gạch (AAC) năm 2012 chuyển sang: 568.140.000đ;
- Kinh phí năm 2013: 17.412.000.000đ.
Tổng kinh phí chia theo lĩnh vực:
- Lĩnh vực nông nghiệp: 9.282.000.000đ, (45,8%);
- Công nghiệp, TTCN, xây dựng: 1.868.140.000đ, (9,2%);
- Lĩnh vực giáo dục - ĐT, Xã hội và nhân văn: 3.430.000.000đ, (16,9%);
- Lĩnh vực y tế, môi trường, thông tin: 1.400.000.000đ, (6,9%);
- Các hoạt động chuyển giao KH&CN: 2.000.000.000đ, (9,9%).
II. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác:2.298.860.000đ (Hai tỷ, hai trăm chín mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng) (11,3%).
1. Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị: 400.000.000đ.
2. Các hoạt động QLNN về KH&CN: Đào tạo, tham mưu, tư vấn, thẩm định công nghệ: 1.100.000.000đ.
3. Trung tâm UDTB KH&CN: 400.000.000đ.
4. Hỗ trợ hoạt động, Đại hội Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên: Nguồn kinh phí năm 2012 chuyển sang: 398.860.000đ (Ba trăm, chín mươi tám triệu, tám trăm, sáu mươi nghìn đồng).
Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2013 là: 20.279.000.000đ(Hai mươi tỷ, hai trăm bẩy mươi chín triệu đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2012 chuyển sang: 967.000.000đồng;
- Kinh phí địa phương năm 2013: 18.177.000.000đồng;
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 1.135.000.000đồng.