|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 25/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 12 tháng 03 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai
______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994.
- Căn cứ theo Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây nguyên.
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 12/TT-CSNN ngày 20 tháng 02 năm 2003 về việc xin phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai:
1/ Tên Phương án: Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai.
2/ Chủ đầu tư:Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, Thành phố.
3/ Địa điểm triển khai Phương án: 13 huyện và TP Plei Ku.
4/ Mục tiêu Phương án:
+ Giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, thiếu đất và không có đất theo tiêu chí qui định tại Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đảm bảo ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất, tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo.
5/ Nội dung Phương án.
- Tổng số đất cần giải quyết: 11.632 ha
- Tổng số hộ thiếu đất: 16.220 hộ
Trong đó:
* Diện tích đất ở là: 577 ha
* Diện tích đất sản xuất là: 11.055 ha
+ Đất Nà thổ: 8.771 ha
+ Ruộng 1 vụ: 1.453 ha
+ Ruộng 2 vụ: 831 ha
* Cụ thể phân bổ ở các huyện, thành phố như sau (đất ở và đất sản xuất):
+ Chư Prông, diện tích đất thiếu 465ha / 714 hộ thiếu đất
+ Đăk' Đoa, diện tích đất thiếu 1.075ha/ 1.930 hộ thiếu đất
+ Mang Yang, diện tích đất thiếu: 501 ha / 1.713 hộ thiếu đất
+ Krông Pa, diện tích đất thiếu 1.082 ha/1.209 hộ thiếu đất
+ An Khê, diện tích đất thiếu 96 ha/198 hộ thiếu đất.
+ Chư Pẳh, diện tích đất thiếu 304 ha /443 hộ thiếu đất.
+ Đức Cơ, diện tích đất thiếu 83 ha / 132 hộ thiếu đất.
+ Chư Sê, diện tích đất thiếu 2.098 ha/2.276 hộ thiếu đất.
+ Plei Ku, diện tích đất thiếu 2.256 ha/ 2.256 hộ thiếu đất
+ Kông Chro, diện tích đất thiếu 483 ha/ 602 hộ thiếu đất
+ Ayun pa, diện tích đất thiếu 1.633 ha / 2.965 hộ thiếu đất
+ Kbang, diện tích đất thiếu 1.440ha /1.440 hộ thiếu đất
+ Ia Grai, diện tích đất thiếu 116 ha / 342 hộ thiếu đất.
6/ Nguồn đất:
- Khai hoang Đất sản xuất là: 10.167ha (dân tự tìm nguồn khai hoang là: 8.072 ha; Đất từ nguồn Nông, Lâm trường là 2.095 ha)
- Mua lại Đất sản xuất là: 888 ha
- Mua lại Đất ở là: 577 ha
7/ Tổng kinh phí được duyệt: 51.099.280.000 đồng(Năm mươi mốt tỷ không trăm chín chín triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng)
Trong đó:
- Kinh phí đo đạc, giao đất: 3.373.280.000 đồng
- Kinh phí hỗ trợ khai hoang là: 33.616.000.000 đồng
- Kinh phí hỗ trợ mua lại đất của dân: 5.860.000.000 đồng
- Kinh phí hỗ trợ thuỷ lợi nhỏ: 3.000.000.000 đồng (cho các đơn vị thiếu nguồn đất).
- Hỗ trợ làm nhà giãn dân, tách hộ (cho 577 ha đất ở, tương đương 1.500 hộ): 2.250.000.000 đồng.
- Hỗ trợ tuyển dụng công nhân dân tộc thiểu số vào nông lâm trường, và giao khoán vườn cây, tạo việc làm: 3.000.000.000 đồng. (cho các đơn vị thiếu nguồn đất).
8/ Nguồn vốn đầu tư.
- Đề nghị Trung ương hỗ trợ: 39.476.000.000 đồng
- Nguồn ngân sách tỉnh: 11.623.280.000 đồng.
9/ Thời gian, tiến độ thực hiện:
Bắt đầu từ năm 2002, tập trung giải quyết cơ bản trong năm 2003. Trường hợp đặc biệt mới được kéo dài sang năm 2004.
10/ Trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Hoàn chỉnh lập phương án giải quyết đất chi tiết, trên cơ sở điều tra khảo sát tình hình cụ thể của địa bàn.
- Triển khai công tác giải quyết đất kịp tiến độ; giải ngân kinh phí kịp thời.
Hàng tháng có trách nhiệm báo cáo tiến độ, những khó khăn vướng mắc cho Sở Nông nghiệp & PTNT (thường trực Ban chỉ đạo) và Tổ chuyên trách giải quyết đất tại Văn phòng Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh tập hợp tình hình chung toàn tỉnh.
- Chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí đúng chế độ.
- Kết hợp với các ngành Nông nghiệp, Địa chính để có giải pháp quản lý, sử dụng tốt diện tích đất đã giải quyết.
Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 1014/QĐ-CT ngày 01/08/2002 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Gia Lai.
Điều 3: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở ngành, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, Thành phố và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.