|
UBND TỈNH SƠN LA Số: 25/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sơn La, ngày 28 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chia tách, thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sông Mã
______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Quyết định số 27/2005/QĐ-UB ngày 23/3/2005 của UBND tỉnh Sơn La về ban hành Quy định việc giải thế, sáp nhập, chia tách, thành lập bản thuộc xã, tổ dân phố, tiểu khu thuộc phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 443/TTr-UBND ngày 9/9/2005 của UBND huyện Sông Mã về đề nghị thành lập bản mới;
Theo đề nghị của giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại tờ trình số: 167/TTr-SNV ngày 14 /04/2006. ’
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập mới 4 bản và chia tách 19 bản để thành lập mới 24 bản mới thuộc huyện Sông Mã (có danh sách tên bản, xã kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ tổng hợp và thông báo phân loại quy mô bản của các xã có điều chỉnh về đơn vị bản.
Giao UBND huyện Sông Mã chỉ đạo các xã có bản mới được thành lập kiện toàn tố chức và hoạt động của bản theo quy định tại Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Sông Mã, Chủ tịch UBND các xã và các bản trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Chí Thức
DANH SÁCH CHIA TÁCH, THÀNH LẬP BẢN MỚI CÁC XÃ CỦA HUYỆN SÔNG MÃ
(Kèm theo Quyết định số: 25/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2006)
_____________________________
1 . Quyết định chia tách 1 9 bản của 11 xã để thành lâp 24 bản mới gồm các bản có tên sau đây:
STT
Tên xã, bản
Dân tộc
Số hộ
Số khẩu
Ghi chú
I
Xã Huổi Một
1
Bản Túp Pạ A
Mông
47
322
Chia tách bản Túp Pạ
thành 2 bản
2
Bản Túp Pạ B
Mông
24
176
3
Bản Nà Nghiền
Mông
34
207
Chia tách từ bản Pá Mằn
II
Xã Nà Nghịu
4
Bản Nà Nghịu I
Thái
112
533
Chia tách bản Nà Nghịu
5
Bản Nà Nghịu II
Thái
101
483
thành 2 bản
III
Xã Chiềng Sơ
6
Bản Nà Cần I
Thái
67
394
Chia tách bản Nà cần
7
Bản Nà Cần II
Thái
65
372
thành 2 bản
8
Bản Bon Tiến
Thái
51
251
Chia tách từ bản Bon
IV
Xã Đứa Mòn
9
Bản Nà Tấu I
Thái
31
173
Chia tách bản Nà Tấu
10
Bản Nà Tấu II
Thái
22
177
thành 2 bản
11
Bản Huổi Lếch I
Thái
47
236
Chia tách bản Huổi Lếch
12
Bản Huổi Lếch II
Thái
17
106
thành 2 bản
V
Xã Mường Sai
13
Bản Lon Sản
Thái
46
192
Chia tách từ bản 0
VI
Xã Chiềng Khương
14
Bản Huổi Mo
Thái
70
256
Chia tách từ bản Mo
15
Bản Nam Tiến
Kinh
85
382
Chia tách từ bản Thống Nhất
16
Bản Huôi Pạnh
Thái
80
379
Chia tách từ bản Là
VII
Xã Mường Hung
17
Bản Nà Hựa
Mông
20
121
Chia tách từ bản Nà Nỏng
18
Bản Huổi Hin
Mông
37
80
Chia tách từ bản Bua Hin
19
Bản Huổi Khôm
Mông
20
120
Chia tách từ bản Kéo Co
VIII
Xã Chiềng Khoong
20
Bản Lán Lanh
o>Mông ƠQ
32
210
Chia tách từ bản Mòn
IX
Xã Chiềng Én
21
Bản Ten
Thái
53
322
Chia tách từ bản Ten
X
Bản Bó Sinh
22
Bản Nà Niêng
Thái
37
217
Chia tách từ bản Pá Ma
XI
Xã Nậm Ty
23
BảnHuổiHọ
Thái
41
232
Chia tách từ bản Nà Hay
24
Bản Phiêng Pủ
Thái
54
259
Chia tách từ bản Mòn
2. Quyết định thành lập 4 bản mới của 3 xã gồm các bản sau đây:
STT
Tên xã, bản
Dân tộc
Số hộ
Số khẩu
Ghi chú
I
Xã Chiềng Khoong
1
Bản Pu Cốp
Mông
18
112
Do di dân từ huyện Mai Sơn đến
II
Xã Đứa Mòn
2
Bản Huổi Phẳng
Mông
14
81
Do di cư tự do từ nhiều nơi khác đến
3
Bản Huổi Núa
Mông
11
51
Do di cư từ huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên sang
III
Xã Chiềng Cang
4
Bản Huổi So
Thái
64
230
Bệnh nhân của Trại Phong sau khi chữa khỏi, ở lại sinh sống