|
UBND TỈNH KHÁNH HÒA Số: 25/2017/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Khánh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc
và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 4961/TTr-SXD ngày 15 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định “Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa” gồm các nội dung:
1. Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc theo Phụ lục I đính kèm.
2. Bảng giá xây dựng, lắp đặt và tháo dỡ cấu kiện theo Phụ lục II đính kèm.
3. Bảng chi phí đền bù các loại mồ mả theo Phụ lục III đính kèm.
4. Bảng chi phí đền bù, hỗ trợ các loại ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục IV đính kèm.
5. Hướng dẫn áp dụng theo Phụ lục V đính kèm.
Điều 2. Bảng giá quy định tại Điều 1 áp dụng cho việc xác định giá trị xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc trong các trường hợp sau:
1. Bồi thường thiệt hại về công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
2. Tính các loại thuế, lệ phí trước bạ đối với công trình, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.
3. Định giá tài sản công trình, vật kiến trúc trong các lĩnh vực: Tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự.
4. Định giá tài sản khi: Giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá công trình xây dựng; định giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế:
1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với các dự án, hạng mục mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đã ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì không áp dụng điều chỉnh. Trường hợp đã ban hành nhưng chậm chi trả do nguyên nhân khách quan (Nhà nước chưa bố trí vốn) mà thực tế việc chi trả bồi thường, hỗ trợ được thực hiện sau ngày có hiệu lực của Quyết định này thì được tính toán lại theo Quyết định này.
3. Đối với các dự án, hạng mục đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt nhưng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chưa ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của Quyết định này.
4. Trường hợp đặc biệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có văn bản đề xuất nội dung cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ tình hình biến động giá cả của địa phương và chỉ số giá xây dựng tỉnh Khánh Hòa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này cho phù hợp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu cần thiết).
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Loại công trình, vật kiến trúc
Đặc điểm xây dựng
Đơn vị tính
Giá trị (đồng)
Ghi chú
A
1
m2 XD
448.000
2
m2 XD
792.000
3
m2 XD
955.000
4
m2 XD
1.572.000
5
m2 XD
1.760.000
6
m2 XD
2.045.000
7
m2 XD
2.450.000
8
m2 XD
2.291.000
9
m2 XD
2.158.000
10
m2 XD
3.126.000
11
Một tầng, tường gạch 200, móng đá chẻ cao trên cox nền ³ 0,6m, nền lát gạch, cửa gỗ, sắt, kính, trần gỗ, formica, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, mặt tiền sảnh sử dụng kết cấu BTCT có trang trí ốp lát, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m2 XD
3.125.000
12
Hai tầng, tường gạch chịu lực, sàn gỗ, nền lát gạch, cửa gỗ sắt kính, trần gỗ ván, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m2 XD
3.373.000
13
m2 XD
3.983.000
14
m2 XD
3.622.000
15
m2 sàn
3.983.000
16
m2 sàn
3.983.000
17
m2 sàn
3.983.000
18
m2 sàn
3.983.000
m2 XD
587.000
m2 XD
539.000
1
m2
131.000
2
m2
203.000
3
m2
334.000
4
m2
725.000
5
m2
742.000
6
m2 XD
2.055.000
7
m2 XD
2.612.000
8
m2 XD
1.168.000
9
md
736.000
¯ 5% giá trị khi ¯ 15cm chiều cao
10
md
1.437.000
¯ 5% giá trị khi ¯ 15cm chiều cao
11
md
161.000
12
md
49.000
13
m2
1.409.000
Diện tích tính cả trụ gạch
14
m2
396.000
Diện tích tính cả trụ gạch
15
m2
375.000
Diện tích tính cả trụ gỗ
16
m2
149.000
17
m2
125.000
18
m2
315.000
19
m2
78.000
20
m2
182.000
21
m sâu
434.000
Nếu ĐK > 1,5m thì đơn giá nhân hệ số 1,05
22
m sâu
2.232.000
23
m sâu
409.000
24
m sâu
729.000
25
giếng
1.949.000
26
giếng
2.436.000
27
m3
817.000
28
m3
1.243.000
29
m3
1.475.000
30
m3
1.270.000
31
m3
1.080.000
32
m3
4.204.000
m2
660.000
m2
690.000
m2
657.000
36
m3
3.664.000
37
m3
5.922.000
38
-
m2
227.000
-
m2
149.000
39
-
m2
274.000
-
m2
196.000
40
-
m2
242.000
-
m2
164.000
41
m2
152.000
42
-
m2
223.000
-
m2
144.000
43
md
194.000
¯ 5% giá trị khi ¯ 15cm chiều cao
44
md
169.000
¯ 5% giá trị khi ¯ 15cm chiều cao
45
m3
854.000
46
md
184.000
¯ 5% giá trị khi ¯ 5cm chiều cao
47
m3
1.641.000
48
m3
996.000
1
m2 XD
1.132.000
2
m2 XD
1.460.000
3
m2 XD
1.265.000
4
m2 XD
1.208.000
5
m2 XD
1.407.000
6
m2 XD
1.222.000
7
m2 XD
942.000
8
m2 XD
1.192.000
9
m2 XD
831.000
10
m2 XD
996.000
11
m2 XD
377.000
12
m3
1.271.000
13
m3
947.000
14
Hầm chứa nước thải xây gạch
m3
929.000
15
m2 XD
499.000
16
m2 XD
310.000
17
m2 XD
466.000
18
m2 XD
287.000
Phụ lục II
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ CẤU KIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Loại công tác xây dựng, lắp đặt
Đơn vị tính
Giá trị (đồng)
Ghi chú
A
1
m3
183.000
2
m3
277.000
3
m3
929.000
4
m3
1.368.000
5
m3
1.374.000
6
m3
4.988.000
7
m2
359.000
8
m2
369.000
9
m2
136.000
10
m2
141.000
11
m2
264.000
12
m2
329.000
13
m2
396.000
14
m2
462.000
15
m2
41.000
16
m2
48.000
17
m3
7.260.000
18
m3
8.046.000
19
m3
6.948.000
20
m3
8.243.000
21
m3
2.609.000
22
m3
909.000
23
m3
929.000
24
m3
2.216.000
25
m3
2.441.000
26
m2
356.000
27
m2
217.000
28
m2
113.000
29
m2
38.000
30
m2
11.000
31
m2
35.000
32
m2
119.000
33
m2
345.000
34
m2
738.000
35
m2
268.000
36
m2
258.000
37
m2
383.000
38
m2
283.000
39
m2
150.000
B
40
m2
283.000
41
m2
418.000
42
m2
556.000
43
m2
574.000
44
m2
706.000
45
m2
845.000
46
m2
875.000
47
m2
1.008.000
48
m2
1.148.000
49
m2
945.000
50
m2
1.080.000
51
m2
1.218.000
52
m2
391.000
53
m2
524.000
54
m2
677.000
55
m2
506.000
56
m2
639.000
57
m2
779.000
58
m2
305.000
59
m2
438.000
60
m2
574.000
61
m2
329.000
62
m2
463.000
63
m2
602.000
64
Kè xếp đá hộc (không chít mạch vữa)
m2
52.000
65
Kè xếp đá hộc (có chít mạch vữa)
m2
176.000
C
1
m2
133.000
2
m2
98.000
3
m2
62.000
4
m2
105.000
5
m2
84.000
6
m
90.000
7
m2
42.000
8
m2
62.000
9
m2
118.000
10
m2
29.000
11
m2
163.000
12
m2
22.000
13
m2
24.000
14
m2
14.000
15
m2
12.000
16
m2
9.000
17
m2
18.000
18
m2
19.000
19
m2
45.000
20
m2
77.000
21
m2
261.000
22
m2
293.000
23
m2
31.000
D
1
m2
23.000
2
m2
35.000
3
m2
11.000
4
m2
16.000
5
m2
12.000
6
m2
9.000
7
m2
9.000
8
m2
24.000
9
m2
7.000
10
m2
19.000
11
m2
24.000
12
m3
450.000
13
tấn
1.551.000
14
m2
42.000
15
m2 XD
52.000
16
m2 XD
62.000
17
m3
215.000
18
m3
253.000
19
m3
461.000
20
m3
1.204.000
21
m3
1.441.000
22
m3
385.000
23
m3
694.000
24
m2
25.000
25
m2
30.000
26
m3
503.000
27
m3
860.000
28
m3
1.499.000
29
m3
743.000
30
m3
962.000
31
m3
1.106.000
32
m3
753.000
33
m3
990.000
34
m3
1.120.000
35
m3
233.000
36
m3
257.000
37
m3
271.000
38
m3
271.000
39
m3
338.000
40
m3
1.715.000
41
m3
1.493.000
42
m3
354.000
43
m3
1.768.000
Phụ lục III
BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ CÁC LOẠI MỒ MẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Chi phí (đồng/mộ)
Ghi chú
A
Chi phí cho một mộ hỏa táng
Đơn giá đã bao gồm các chi phí đào, bốc mộ, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến đơn giá
1
Mộ đất
cái
905.000
2
Mộ xây
cái
1.390.000
B
Chi phí cho một mộ cải táng
1
Mộ đất
cái
1.967.000
2
Mộ xây 2 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)
cái
3.471.000
3
Mộ xây 3 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)
cái
3.908.000
4
Mộ xây 4 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)
cái
4.525.000
5
Mộ xây 5 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)
cái
5.042.000
6
Mộ xây 6 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)
cái
5.541.000
7
Mộ xây 7 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)
cái
6.041.000
8
Mộ vôi
cái
1.168.000
Phụ lục IV
BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CÁC LOẠI AO ĐÌA, RUỘNG MUỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
tính
Chi phí
(đồng/m2)
Ghi chú
A
Ao đìa
1
Chiều sâu đào đất ≤ 1,2m
a
Diện tích ao đìa ≤ 5.000m2
m2
38.300
b
Diện tích ao đìa > 5.000m2
m2
38.100
2
Chiều sâu đào đất > 1,2m
a
Diện tích ao đìa ≤ 5.000m2
m2
41.500
b
Diện tích ao đìa > 5.000m2
m2
41.300
B
Ruộng muối
1
Diện tích ≤ 5.000m2
m2
44.300
2
Diện tích > 5.000m2
m2
44.000
Phụ lục V
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Công trình tại Mục A Phụ lục I, nếu có thêm hệ vệ sinh trong công trình thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số theo quy định như sau:
+ Đơn giá công trình STT 1, STT 2, STT 3, STT 19 và STT 20: Hệ số điều chỉnh 1,1;
+ Đơn giá công trình từ STT 4 đến STT 6; từ STT 8 đến STT 10: Hệ số điều chỉnh 1,05.
2. Đơn giá công trình từ STT 5 đến STT 7 Mục A Phụ lục I, STT 10 đến STT 20 Mục A Phụ lục I: Nếu tường sơn nước hoặc tường sơn dầu thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02 ÷ 1,04.
Đơn giá công trình từ STT 1 đến STT 12 và STT 14, STT 19, STT 20 Mục A Phụ lục I: Nếu nhà có hệ thống điện nước thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,035.
Đơn giá công trình STT 13 và từ STT 15 đến STT 18 Mục A Phụ lục I: Nếu nhà có hệ thống điện nước thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02.
3. Đối với các loại công trình có STT 3, STT 4, STT 5, STT 6, STT 8, STT 9, STT 19, STT 20 Mục A Phụ lục I: Nếu nền công trình có lát gạch hoa XM thì đơn giá công trình được cộng thêm 150.000 đồng/m2 XD, nếu lát gạch men thì đơn giá công trình được cộng thêm 267.000 đồng/m2 XD.
4. Công trình có xây dựng gác lửng BTCT thì phần diện tích gác lửng này được tính cụ thể như sau:
+ Gác lửng có chiều cao từ sàn đến trần ≤ 1,6m thì không tính.
+ Gác lửng có chiều cao > 1,6m đến ≤ 2m thì tính bằng 1/2 diện tích sàn của gác lửng.
+ Gác lửng có chiều cao > 2m đến ≤ 2,5m thì tính bằng 2/3 diện tích sàn của gác lửng.
+ Gác lửng có chiều cao > 2,5m thì tính bằng diện tích sàn gác lửng.
Đơn giá của các loại gác lửng quy đổi nêu trên lấy theo giá trị và đặc điểm xây dựng của công trình cùng loại.
5. Đối với các loại công trình từ STT 4 đến STT 20 (ngoại trừ STT 9) Mục A Phụ lục I nếu có gác lửng bằng gỗ thì phần diện tích gác lửng áp dụng đơn giá là 503.000 đồng/m2.
6. Đối với các loại mộ xây đá chẻ từ STT 2 đến STT 7 Mục B Phụ lục III:
+ Các loại mộ xây bằng vật liệu khác (táp lô XM, gạch...) có quy cách tương đương thì chi phí được điều chỉnh với hệ số 0,7.
+ Nếu có diện tích ốp gạch men thì chi phí được cộng thêm 325.000 đồng/m2 ốp.
+ Nếu có diện tích ốp đá cẩm thạch hoa cương thì chi phí được cộng thêm 722.000 đồng/m2 ốp.
+ Nếu có diện tích trát đá mài thì chi phí được cộng thêm 333.000 đồng/m2 trát.
+ Nếu có diện tích trát đá rửa thì chi phí được cộng thêm 191.000 đồng/m2 trát.
+ Trường hợp nếu có khung trang trí hoặc dàn che đỡ bằng BTCT hoặc các loại vật liệu khác thì áp dụng đơn giá của công trình, vật kiến trúc quy định tại Phần B Phụ lục I, Phần A Phụ lục II để tính toán cho phù hợp thực tế.
+ Trường hợp phần bia mộ có cấu tạo khác quy cách thông dụng thì có thể áp dụng đơn giá quy định tại Phần B Phụ lục II để tính toán cho phù hợp thực tế.
7. Đối với việc tính toán đơn giá hoàn thiện 1m2 công trình khi bị cắt xén: Căn cứ tình hình thực tế và áp dụng Phụ lục II để tính toán cho từng trường hợp cụ thể.
Đối với việc tính toán chi phí tháo dỡ một phần công trình, mà không thể áp dụng đơn giá tại Mục D Phụ lục II để tính toán thì tùy vào thực tế của công trình chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán tháo dỡ hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành về bồi thường thiệt hại đối với các loại công trình (mức bồi thường trên 500 triệu đồng do Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mức bồi thường từ 500 triệu đồng trở xuống do phòng chức năng cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt).
8. Đối với một số công trình và vật kiến trúc có một vài đặc điểm khác với công trình và vật kiến trúc trong Bảng giá.
Trường hợp không thể áp dụng đơn giá tại Phụ lục II để điều chỉnh thì có thể tùy vào thực tế của công trình và vật kiến trúc để vận dụng mức giá tương tự cùng loại với mức tăng hoặc giảm giá tương ứng từ 5% ¸ 10%.
9. Đối với các công trình có cấu trúc là bể bơi, sân quần vợt, khách sạn, nhà xưởng, nhà kho... (chưa được quy định trong Bảng giá này), chi phí xây dựng được xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành kèm theo văn bản công bố của Bộ Xây dựng và áp dụng chỉ số giá xây dựng tại thời điểm hiện hành để tính toán điều chỉnh.
10. Đối với ao đìa, ruộng muối
a) Đơn giá hỗ trợ ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục IV được áp dụng cho từng ao đìa, ruộng muối.
b) Trường hợp ao đìa, ruộng muối ngưng sản xuất thời gian trên 01 năm thì hỗ trợ 70% đơn giá quy định cùng loại, ngưng sản xuất thời gian trên 02 năm thì hỗ trợ 50% đơn giá quy định cùng loại. Nếu bỏ hoang thì hỗ trợ 30%.
c) Trường hợp do đặc điểm của từng khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp hoặc điều kiện thi công xây dựng quá khó khăn, thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành về bồi thường thiệt hại đối với các loại công trình (mức bồi thường trên 500 triệu đồng do Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mức bồi thường từ 500 triệu đồng trở xuống do phòng chức năng cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt).
11. Đối với các loại công trình, vật kiến trúc, chuồng trại, mồ mả, ao đìa, ruộng muối có tính chất đặc thù riêng, ít phổ biến hoặc quy mô cấu tạo khác biệt nhiều, trường hợp cần thiết chủ đầu tư lập hồ sơ thiết kế, dự toán riêng trình cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền đã được phân cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi áp dụng.
12. Khi áp dụng Bảng giá nêu tại các Phụ lục I, II, III và IV trong các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quyết định này, tùy từng trường hợp cụ thể, cần phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan của Chính phủ, các bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực đó.
13. Đối với đơn giá đền bù các loại mồ mả quy định tại Phụ lục III của Quyết định này, đã bao gồm các chi phí nêu tại phần ghi chú trong Bảng giá. Trong trường hợp phát sinh một số chi phí khác liên quan đến phong tục tập quán của từng vùng thì chủ đầu tư dự án lập dự toán riêng (nếu cần thiết) gửi về Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
14. Trong quá trình áp dụng Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.