Quay lại

Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về việc quy định Bẩng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
-------

Số: 25/2017/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Khánh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc

và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 4961/TTr-SXD ngày 15 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định “Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa” gồm các nội dung:

1. Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc theo Phụ lục I đính kèm.

2. Bảng giá xây dựng, lắp đặt và tháo dỡ cấu kiện theo Phụ lục II đính kèm.

3. Bảng chi phí đền bù các loại mồ mả theo Phụ lục III đính kèm.

4. Bảng chi phí đền bù, hỗ trợ các loại ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục IV đính kèm.

5. Hướng dẫn áp dụng theo Phụ lục V đính kèm.

Điều 2. Bảng giá quy định tại Điều 1 áp dụng cho việc xác định giá trị xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc trong các trường hợp sau:

1. Bồi thường thiệt hại về công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.

2. Tính các loại thuế, lệ phí trước bạ đối với công trình, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.

3. Định giá tài sản công trình, vật kiến trúc trong các lĩnh vực: Tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự.

4. Định giá tài sản khi: Giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá công trình xây dựng; định giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế:

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với các dự án, hạng mục mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đã ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì không áp dụng điều chỉnh. Trường hợp đã ban hành nhưng chậm chi trả do nguyên nhân khách quan (Nhà nước chưa bố trí vốn) mà thực tế việc chi trả bồi thường, hỗ trợ được thực hiện sau ngày có hiệu lực của Quyết định này thì được tính toán lại theo Quyết định này.

3. Đối với các dự án, hạng mục đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt nhưng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chưa ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của Quyết định này.

4. Trường hợp đặc biệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có văn bản đề xuất nội dung cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ tình hình biến động giá cả của địa phương và chỉ số giá xây dựng tỉnh Khánh Hòa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này cho phù hợp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu cần thiết).

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I


BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC


(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND


ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


STT


Loại công trình, vật kiến trúc


Đặc điểm xây dựng


Đơn vị tính


Giá trị (đồng)


Ghi chú


A


1


m2 XD


448.000


2


m2 XD


792.000


3


m2 XD


955.000


4


m2 XD


1.572.000


5


m2 XD


1.760.000


6


m2 XD


2.045.000


7


m2 XD


2.450.000


8


m2 XD


2.291.000


9


m2 XD


2.158.000


10


m2 XD


3.126.000


11


Một tầng, tường gạch 200, móng đá chẻ cao trên cox nền ³ 0,6m, nền lát gạch, cửa gỗ, sắt, kính, trần gỗ, formica, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, mặt tiền sảnh sử dụng kết cấu BTCT có trang trí ốp lát, hệ vệ sinh hoàn chỉnh


m2 XD


3.125.000


12


Hai tầng, tường gạch chịu lực, sàn gỗ, nền lát gạch, cửa gỗ sắt kính, trần gỗ ván, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, hệ vệ sinh hoàn chỉnh


m2 XD


3.373.000


13


m2 XD


3.983.000


14


m2 XD


3.622.000


15


m2 sàn


3.983.000


16


m2 sàn


3.983.000


17


m2 sàn


3.983.000


18


m2 sàn


3.983.000


m2 XD


587.000


m2 XD


539.000


1


m2


131.000


2


m2


203.000


3


m2


334.000


4


m2


725.000


5


m2


742.000


6


m2 XD


2.055.000


7


m2 XD


2.612.000


8


m2 XD


1.168.000


9


md


736.000


­¯ 5% giá trị khi ­¯ 15cm chiều cao


10


md


1.437.000


­¯ 5% giá trị khi ­¯ 15cm chiều cao


11


md


161.000


12


md


49.000


13


m2


1.409.000


Diện tích tính cả trụ gạch


14


m2


396.000


Diện tích tính cả trụ gạch


15


m2


375.000


Diện tích tính cả trụ gỗ


16


m2


149.000


17


m2


125.000


18


m2


315.000


19


m2


78.000


20


m2


182.000


21


m sâu


434.000


Nếu ĐK > 1,5m thì đơn giá nhân hệ số 1,05


22


m sâu


2.232.000


23


m sâu


409.000


24


m sâu


729.000


25


giếng


1.949.000


26


giếng


2.436.000


27


m3


817.000


28


m3


1.243.000


29


m3


1.475.000


30


m3


1.270.000


31


m3


1.080.000


32


m3


4.204.000


m2


660.000


m2


690.000


m2


657.000


36


m3


3.664.000


37


m3


5.922.000


38


-


m2


227.000


-


m2


149.000


39


-


m2


274.000


-


m2


196.000


40


-


m2


242.000


-


m2


164.000


41


m2


152.000


42


-


m2


223.000


-


m2


144.000


43


md


194.000


­¯ 5% giá trị khi ­¯ 15cm chiều cao


44


md


169.000


­¯ 5% giá trị khi ­¯ 15cm chiều cao


45


m3


854.000


46


md


184.000


­¯ 5% giá trị khi ­¯ 5cm chiều cao


47


m3


1.641.000


48


m3


996.000


1


m2 XD


1.132.000


2


m2 XD


1.460.000


3


m2 XD


1.265.000


4


m2 XD


1.208.000


5


m2 XD


1.407.000


6


m2 XD


1.222.000


7


m2 XD


942.000


8


m2 XD


1.192.000


9


m2 XD


831.000


10


m2 XD


996.000


11


m2 XD


377.000


12


m3


1.271.000


13


m3


947.000


14


Hầm chứa nước thải xây gạch


m3


929.000


15


m2 XD


499.000


16


m2 XD


310.000


17


m2 XD


466.000


18


m2 XD


287.000

Phụ lục II


BẢNG GIÁ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ CẤU KIỆN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND


ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


STT


Loại công tác xây dựng, lắp đặt


Đơn vị tính


Giá trị (đồng)


Ghi chú


A


1


m3


183.000


2


m3


277.000


3


m3


929.000


4


m3


1.368.000


5


m3


1.374.000


6


m3


4.988.000


7


m2


359.000


8


m2


369.000


9


m2


136.000


10


m2


141.000


11


m2


264.000


12


m2


329.000


13


m2


396.000


14


m2


462.000


15


m2


41.000


16


m2


48.000


17


m3


7.260.000


18


m3


8.046.000


19


m3


6.948.000


20


m3


8.243.000


21


m3


2.609.000


22


m3


909.000


23


m3


929.000


24


m3


2.216.000


25


m3


2.441.000


26


m2


356.000


27


m2


217.000


28


m2


113.000


29


m2


38.000


30


m2


11.000


31


m2


35.000


32


m2


119.000


33


m2


345.000


34


m2


738.000


35


m2


268.000


36


m2


258.000


37


m2


383.000


38


m2


283.000


39


m2


150.000


B


40


m2


283.000


41


m2


418.000


42


m2


556.000


43


m2


574.000


44


m2


706.000


45


m2


845.000


46


m2


875.000


47


m2


1.008.000


48


m2


1.148.000


49


m2


945.000


50


m2


1.080.000


51


m2


1.218.000


52


m2


391.000


53


m2


524.000


54


m2


677.000


55


m2


506.000


56


m2


639.000


57


m2


779.000


58


m2


305.000


59


m2


438.000


60


m2


574.000


61


m2


329.000


62


m2


463.000


63


m2


602.000


64


Kè xếp đá hộc (không chít mạch vữa)


m2


52.000


65


Kè xếp đá hộc (có chít mạch vữa)


m2


176.000


C


1


m2


133.000


2


m2


98.000


3


m2


62.000


4


m2


105.000


5


m2


84.000


6


m


90.000


7


m2


42.000


8


m2


62.000


9


m2


118.000


10


m2


29.000


11


m2


163.000


12


m2


22.000


13


m2


24.000


14


m2


14.000


15


m2


12.000


16


m2


9.000


17


m2


18.000


18


m2


19.000


19


m2


45.000


20


m2


77.000


21


m2


261.000


22


m2


293.000


23


m2


31.000


D


1


m2


23.000


2


m2


35.000


3


m2


11.000


4


m2


16.000


5


m2


12.000


6


m2


9.000


7


m2


9.000


8


m2


24.000


9


m2


7.000


10


m2


19.000


11


m2


24.000


12


m3


450.000


13


tấn


1.551.000


14


m2


42.000


15


m2 XD


52.000


16


m2 XD


62.000


17


m3


215.000


18


m3


253.000


19


m3


461.000


20


m3


1.204.000


21


m3


1.441.000


22


m3


385.000


23


m3


694.000


24


m2


25.000


25


m2


30.000


26


m3


503.000


27


m3


860.000


28


m3


1.499.000


29


m3


743.000


30


m3


962.000


31


m3


1.106.000


32


m3


753.000


33


m3


990.000


34


m3


1.120.000


35


m3


233.000


36


m3


257.000


37


m3


271.000


38


m3


271.000


39


m3


338.000


40


m3


1.715.000


41


m3


1.493.000


42


m3


354.000


43


m3


1.768.000

Phụ lục III


BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ CÁC LOẠI MỒ MẢ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND


ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


STT


Nội dung công việc


Đơn vị tính


Chi phí (đồng/mộ)


Ghi chú


A


Chi phí cho một mộ hỏa táng


Đơn giá đã bao gồm các chi phí đào, bốc mộ, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến đơn giá


1


Mộ đất


cái


905.000


2


Mộ xây


cái


1.390.000


B


Chi phí cho một mộ cải táng


1


Mộ đất


cái


1.967.000


2


Mộ xây 2 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)


cái


3.471.000


3


Mộ xây 3 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)


cái


3.908.000


4


Mộ xây 4 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)


cái


4.525.000


5


Mộ xây 5 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)


cái


5.042.000


6


Mộ xây 6 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)


cái


5.541.000


7


Mộ xây 7 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông lót (mỗi lớp cao 20cm)


cái


6.041.000


8


Mộ vôi


cái


1.168.000

Phụ lục IV


BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ CÁC LOẠI AO ĐÌA, RUỘNG MUỐI


(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND


ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


STT


Nội dung công việc


Đơn vị


tính


Chi phí


(đồng/m2)


Ghi chú


A


Ao đìa


1


Chiều sâu đào đất ≤ 1,2m


a


Diện tích ao đìa ≤ 5.000m2


m2


38.300


b


Diện tích ao đìa > 5.000m2


m2


38.100


2


Chiều sâu đào đất > 1,2m


a


Diện tích ao đìa ≤ 5.000m2


m2


41.500


b


Diện tích ao đìa > 5.000m2


m2


41.300


B


Ruộng muối


1


Diện tích ≤ 5.000m2


m2


44.300


2


Diện tích > 5.000m2


m2


44.000

Phụ lục V


HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG


(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND


ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


1. Công trình tại Mục A Phụ lục I, nếu có thêm hệ vệ sinh trong công trình thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số theo quy định như sau:


+ Đơn giá công trình STT 1, STT 2, STT 3, STT 19 và STT 20: Hệ số điều chỉnh 1,1;


+ Đơn giá công trình từ STT 4 đến STT 6; từ STT 8 đến STT 10: Hệ số điều chỉnh 1,05.


2. Đơn giá công trình từ STT 5 đến STT 7 Mục A Phụ lục I, STT 10 đến STT 20 Mục A Phụ lục I: Nếu tường sơn nước hoặc tường sơn dầu thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02 ÷ 1,04.


Đơn giá công trình từ STT 1 đến STT 12 và STT 14, STT 19, STT 20 Mục A Phụ lục I: Nếu nhà có hệ thống điện nước thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,035.


Đơn giá công trình STT 13 và từ STT 15 đến STT 18 Mục A Phụ lục I: Nếu nhà có hệ thống điện nước thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02.


3. Đối với các loại công trình có STT 3, STT 4, STT 5, STT 6, STT 8, STT 9, STT 19, STT 20 Mục A Phụ lục I: Nếu nền công trình có lát gạch hoa XM thì đơn giá công trình được cộng thêm 150.000 đồng/m2 XD, nếu lát gạch men thì đơn giá công trình được cộng thêm 267.000 đồng/m2 XD.


4. Công trình có xây dựng gác lửng BTCT thì phần diện tích gác lửng này được tính cụ thể như sau:


+ Gác lửng có chiều cao từ sàn đến trần ≤ 1,6m thì không tính.


+ Gác lửng có chiều cao > 1,6m đến ≤ 2m thì tính bằng 1/2 diện tích sàn của gác lửng.


+ Gác lửng có chiều cao > 2m đến ≤ 2,5m thì tính bằng 2/3 diện tích sàn của gác lửng.


+ Gác lửng có chiều cao > 2,5m thì tính bằng diện tích sàn gác lửng.


Đơn giá của các loại gác lửng quy đổi nêu trên lấy theo giá trị và đặc điểm xây dựng của công trình cùng loại.


5. Đối với các loại công trình từ STT 4 đến STT 20 (ngoại trừ STT 9) Mục A Phụ lục I nếu có gác lửng bằng gỗ thì phần diện tích gác lửng áp dụng đơn giá là 503.000 đồng/m2.


6. Đối với các loại mộ xây đá chẻ từ STT 2 đến STT 7 Mục B Phụ lục III:


+ Các loại mộ xây bằng vật liệu khác (táp lô XM, gạch...) có quy cách tương đương thì chi phí được điều chỉnh với hệ số 0,7.


+ Nếu có diện tích ốp gạch men thì chi phí được cộng thêm 325.000 đồng/m2 ốp.


+ Nếu có diện tích ốp đá cẩm thạch hoa cương thì chi phí được cộng thêm 722.000 đồng/m2 ốp.


+ Nếu có diện tích trát đá mài thì chi phí được cộng thêm 333.000 đồng/m2 trát.


+ Nếu có diện tích trát đá rửa thì chi phí được cộng thêm 191.000 đồng/m2 trát.


+ Trường hợp nếu có khung trang trí hoặc dàn che đỡ bằng BTCT hoặc các loại vật liệu khác thì áp dụng đơn giá của công trình, vật kiến trúc quy định tại Phần B Phụ lục I, Phần A Phụ lục II để tính toán cho phù hợp thực tế.


+ Trường hợp phần bia mộ có cấu tạo khác quy cách thông dụng thì có thể áp dụng đơn giá quy định tại Phần B Phụ lục II để tính toán cho phù hợp thực tế.


7. Đối với việc tính toán đơn giá hoàn thiện 1m2 công trình khi bị cắt xén: Căn cứ tình hình thực tế và áp dụng Phụ lục II để tính toán cho từng trường hợp cụ thể.


Đối với việc tính toán chi phí tháo dỡ một phần công trình, mà không thể áp dụng đơn giá tại Mục D Phụ lục II để tính toán thì tùy vào thực tế của công trình chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán tháo dỡ hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành về bồi thường thiệt hại đối với các loại công trình (mức bồi thường trên 500 triệu đồng do Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mức bồi thường từ 500 triệu đồng trở xuống do phòng chức năng cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt).


8. Đối với một số công trình và vật kiến trúc có một vài đặc điểm khác với công trình và vật kiến trúc trong Bảng giá.


Trường hợp không thể áp dụng đơn giá tại Phụ lục II để điều chỉnh thì có thể tùy vào thực tế của công trình và vật kiến trúc để vận dụng mức giá tương tự cùng loại với mức tăng hoặc giảm giá tương ứng từ 5% ¸ 10%.


9. Đối với các công trình có cấu trúc là bể bơi, sân quần vợt, khách sạn, nhà xưởng, nhà kho... (chưa được quy định trong Bảng giá này), chi phí xây dựng được xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành kèm theo văn bản công bố của Bộ Xây dựng và áp dụng chỉ số giá xây dựng tại thời điểm hiện hành để tính toán điều chỉnh.


10. Đối với ao đìa, ruộng muối


a) Đơn giá hỗ trợ ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục IV được áp dụng cho từng ao đìa, ruộng muối.


b) Trường hợp ao đìa, ruộng muối ngưng sản xuất thời gian trên 01 năm thì hỗ trợ 70% đơn giá quy định cùng loại, ngưng sản xuất thời gian trên 02 năm thì hỗ trợ 50% đơn giá quy định cùng loại. Nếu bỏ hoang thì hỗ trợ 30%.


c) Trường hợp do đặc điểm của từng khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp hoặc điều kiện thi công xây dựng quá khó khăn, thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành về bồi thường thiệt hại đối với các loại công trình (mức bồi thường trên 500 triệu đồng do Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mức bồi thường từ 500 triệu đồng trở xuống do phòng chức năng cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt).


11. Đối với các loại công trình, vật kiến trúc, chuồng trại, mồ mả, ao đìa, ruộng muối có tính chất đặc thù riêng, ít phổ biến hoặc quy mô cấu tạo khác biệt nhiều, trường hợp cần thiết chủ đầu tư lập hồ sơ thiết kế, dự toán riêng trình cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền đã được phân cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi áp dụng.


12. Khi áp dụng Bảng giá nêu tại các Phụ lục I, II, III và IV trong các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quyết định này, tùy từng trường hợp cụ thể, cần phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan của Chính phủ, các bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực đó.


13. Đối với đơn giá đền bù các loại mồ mả quy định tại Phụ lục III của Quyết định này, đã bao gồm các chi phí nêu tại phần ghi chú trong Bảng giá. Trong trường hợp phát sinh một số chi phí khác liên quan đến phong tục tập quán của từng vùng thì chủ đầu tư dự án lập dự toán riêng (nếu cần thiết) gửi về Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.


14. Trong quá trình áp dụng Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu25/2017/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/12/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/12/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Khánh Hòa / Đào Công Thiên
Phạm viKhánh Hòa
Trích yếuVề việc quy định Bẩng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.