Quay lại

Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2020/QĐ-UBND

Long An, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 571/TTr-SKHĐT ngày 21/5/2020; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 2105/STP-XDKTVB ngày 15/5/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2020 và bãi bỏ Quyết định số 4654/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cục KTVBQLPL (Bộ tư pháp);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các Phó CVP;
- Phòng TH-KSTTHC+VHXH+KTTC;
- Ban NC-TCD tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành Kèm theo Quyết định số: 25 /2020/QĐ-UBND ngày 12 /6/2020 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Quyết định này không điều chỉnh:
Chế độ báo cáo định kỳ do các cơ quan Trung ương quy định, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và báo cáo khác của cơ quan hành chính nhà nước không quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ban hành và thực hiện các chế độ báo cáo.

Điều 3. Nguyên tắc báo cáo

1. Báo cáo bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Nội dung chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.

3. Chế độ báo cáo được ban hành phải thực sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, không trùng lặp với chế độ báo cáo khác; bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.

4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Yêu cầu của chế độ báo cáo

1. Nội dung yêu cầu báo cáo phải bảo đảm sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; tập trung báo cáo khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

3. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẽ thông tin báo cáo.

4. Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung báo cáo có thể chỉ có phần lời văn bản hoặc bao gồm cả phần lời văn và phần số liệu.

Điều 5. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo

1. Hình thức báo cáo:
Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định.

2. Phương thức gửi báo cáo:
Báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương được gửi đến cơ quan nhận bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành;

b) Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo

1. Báo cáo định kỳ hàng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng báo cáo.

2. Báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

4. Báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo

1. Báo cáo định kỳ của các phòng chuyên môn, UBND cấp xã gửi về Cơ quan chuyên môn sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, yêu cầu thời hạn gửi như sau:
- Báo cáo tháng chậm nhất ngày 17 của tháng.
- Báo cáo quý chậm nhất ngày 17 của tháng cuối quý.
- Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 17/6.
- Báo cáo năm chậm nhất ngày 17/12.

2. Báo cáo định kỳ của các cơ quan chuyên môn sở, ban, ngành, UBND cấp huyện gửi về Cơ quan tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh, yêu cầu thời hạn gửi như sau:
- Báo cáo tháng chậm nhất ngày 20 của tháng.
- Báo cáo quý chậm nhất ngày 20 của tháng cuối quý.
- Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 20/6.
- Báo cáo năm chậm nhất ngày 20/1

3. Cơ quan tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh tổng hợp báo cáo gửi về Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, thời hạn gửi báo cáo như sau:
- Báo cáo tháng chậm nhất ngày 25 của tháng.
- Báo cáo quý chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý.
- Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 25/6.
- Báo cáo năm chậm nhất ngày 25/12.

4. Thời hạn báo cáo 6 tháng và năm có thể thay đổi theo yêu cầu công tác và được thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị thực hiện.

Điều 8. Trách nhiệm xử lý, tổng hợp thông tin báo cáo

1. Báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, ban, ngành nào chủ trì thì cơ quan, ban, ngành đó có trách nhiệm xử lý thông tin và tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện theo nội dung yêu cầu tại các biểu mẫu Đề cương báo cáo và Biểu mẫu số liệu báo cáo ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 9. Danh mục chế độ báo cáo, các biểu mẫu báo cáo

(Theo phụ lục đính kèm)

Chương III

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo

1. Các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, chia sẻ thông tin và tiết kiệm thời gian, kinh phí trong thực hiện chế độ báo cáo.

2. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 11. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo

Hệ thống thông tin báo cáo địa phương được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do cơ quan, người có thẩm quyền và địa phương mình ban hành, bảo đảm chức năng hỗ trợ, tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ UBND cấp tỉnh xuống các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 12. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ

Hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống thông tin báo cáo phải được duy trì ổn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ.

Điều 13. Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh

Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh được tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh

1. Thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và các nội dung tại Quyết định này.

2. Tham mưu UBND tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ sau 10 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo.

1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của các chế độ báo cáo

2. Các thông tin, số liệu báo cáo phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, phản ánh đúng thực tế.

3. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo do mình cung cấp.

4. Người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo.

5. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức có năng lực chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác báo cáo.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo, khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.

Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh

1. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và việc triển khai xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.

2. Thẩm định, trình UBND tỉnh công bố Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 18. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các ngành, địa phương được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm.

3. Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, công nghệ thông tin và các văn bản pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2020/QĐ-UBND ngày /6/2020 của UBND tỉnh Long An)


STT

Tên báo cáo

Cơ quan thực hiện báo cáo

Cơ quan nhận báo cáo

Kỳ báo cáo/Tần suất thực hiện báo cáo

Mẫu đề cương báo cáo/Biểu mẫu số liệu báo cáo

Cơ quan nhận báo cáo, chủ trì tổng hợp chung toàn tỉnh

1

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

Văn phòng ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh

Hàng tháng

- Phụ lục I

- Phụ lục I.1

- Phụ lục I.2

- Phụ lục I.3

- Phụ lục I.4

Văn phòng ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh

2

Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của tỉnh

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Văn phòng ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh

Hàng tháng

- Phụ lục II.1

- Phụ lục II.2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

3

Báo cáo trong lĩnh vực xã hội hóa

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Văn phòng ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh

6 tháng và Năm

Phụ lục III

Sở Kế hoạch và Đầu tư

4

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Văn phòng ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh

6 tháng và Năm

Phụ lục IV

Sở Kế hoạch và Đầu tư

5

Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Sở Nội vụ

- Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

Hàng quý

Phụ lục V

Sở Nội vụ

6

Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra công vụ

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Sở Nội vụ

- Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

Hàng quý

Phụ lục VI

Sở Nội vụ

7

Báo cáo năm về quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An

- Các sở, ngành tỉnh

- UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Sở Ngoại vụ

- Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

- Văn phòng ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh

Hàng năm

Phụ lục VII

Sở Ngoại vụ

Phụ lục II.1


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /….-….. Long An, ngày tháng năm 20


BÁO CÁO


Tình hình kinh tế xã hội tháng, quí, năm,. . . .


Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm tháng, quí, năm,….


Phần I . Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tháng/quý (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) /năm.


A. Về kinh tế


I. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội (**)


II. Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực


1. Nông, lâm, thủy sản


Đánh giá sơ bộ kết quả đạt được trên lĩnh vực nông lâm thủy sản.


a) Về Nông nghiệp:


- Về cây lúa : Tổng diện tích lúa gieo trồng, diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng, ….trong đó lúa chất lượng cao (so sánh với kế hoạch và so với cùng kỳ). Tình hình dịch bệnh trên lúa.


- Tình hình x ây dựng “cánh đồng lớn” : Số lượng cánh đồng lớn, diện tích xây dựng, diện tích thu hoạch, năng suất,…(so sánh với hiệu quả bên ngoài cánh đồng).


- Tình hình các cây trồng chủ lực khác của tỉnh : thanh long, chanh, rau màu, mía, bắp, đậu phộng,…: diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng (so sánh với kế hoạch và so với cùng kỳ).


- Tình hình tiêu thụ cây trồng chủ lực của tỉnh : đánh giá tình hình tiêu thụ, phân tích nguyên nhân tăng/giảm, so với tháng trước, so cùng kỳ và đánh giá nông dân có lãi/lỗ.


- Tình hình chăn nuôi : Đánh giá tình hình chăn nuôi, phát triển đàn, công tác phòng, chống dịch bệnh, tình hình tiêu thụ trong chăn nuôi.


b) Về Lâm nghiệp : Diện tích rừng; công tác quản lý, bảo vệ, trồng và phát triển rừng; công tác phòng, chống cháy rừng, báo cáo số lượng vụ cháy rừng.


c) Về Thủy sản:


- Nuôi tôm nước lợ: tổng diện tích nuôi, diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng, diện tích thiệt hại và nguyên nhân.


- Nuôi thủy sản nước ngọt: Tổng diện tích nuôi, diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng. Tình hình nuôi ương cá tra giống.


- Tình hình tiêu thụ thủy sản: đánh giá tình hình tiêu thụ, phân tích nguyên nhân tăng/giảm, so với tháng trước, so cùng kỳ và đánh giá nông dân có lãi/lỗ.


d) Về xây dựng nông thôn mới : Công tác quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới, số lượng xã nông thôn mới được công nhận trong tháng/quý/năm và lũy kế số xã nông thôn mới được công nhận.


2. Công nghiệp xây dựng


Đánh giá sơ bộ kết quả đạt được trên lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.


a) Sản xuất công nghiệp: Chỉ số sản xuất công nghiệp, số lượng các nhóm ngành sản phẩm công nghiệp tăng/ giảm (so sánh với kế hoạch và so với cùng kỳ)


b) Đầu tư xây dựng cơ bản: Tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản.


c) Thu hút đầu tư trong và ngoài nước


- Đánh giá công tác xúc tiến thu hút đầu tư


- Đầu tư trong nước: số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp, dự án trong nước được thành lập; giải thể, tạm ngừng hoạt động (so sánh số cùng kỳ) .


- Đầu tư nước ngoài: số lượng và số vốn đăng ký của doanh nghiệp FDI thành lập (so sánh số cùng kỳ) .


- Công tác rà soát tiến độ các dự án đầu tư: đánh giá công tác quản lý nhà nước, số dự án và số vốn thu hồi.


d) Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp:


- Đối với khu công nghiệp: diện tích lắp đầy tăng thêm, số khu công nghiệp đang hoạt động, diện tích và thành phần thu hút đầu tư.


- Đối với cụm công nghiệp: diện tích lắp đầy tăng thêm, số cụm công nghiệp đang hoạt động, diện tích và thành phần thu hút đầu tư.


đ) Tình hình thực hiện liên kết tỉnh, vùng (**) .


e) Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch (**) .


3. Thương mại, dịch vụ


Đánh giá sơ bộ kết quả đạt được trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ.


- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ (so sánh với kế hoạch và so với cùng kỳ).


- Đánh giá chỉ số giá tiêu dùng


- Kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh (so sánh với cùng kỳ).


- Tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo.


4. Tài chính tín dụng


Đánh giá sơ bộ kết quả đạt được trên lĩnh vực tài chính tín dụng.


a) Tài chính, ngân sách:


- Tổng thu ngân sách nhà nước: Thu nội địa, thu xổ số kiến thiết, thu xuất nhập khẩu,…(so sánh với dự toán, so cùng kỳ).


- Tổng chi ngân sách địa phương: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên (so sánh với dự toán, so cùng kỳ).


b) Tín dụng:


- Tổng nguồn vốn hoạt động của các tổ chức tín dụng:


- Nguồn vốn huy động:


- Tổng dư nợ:


- Tỷ lệ nợ xấu:


5. Tình hình kinh tế tập thể (*)


Đánh giá sơ bộ kết quả đạt được trên lĩnh vực kinh tế tập thể.


II. Về văn hóa - xã hội


Đánh giá sơ bộ kết quả đạt được trên lĩnh vực văn hóa xã hội.


1. Giáo dục và đào tạo


Đánh giá kết quả đạt được trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm:


- Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các cấp học;


- Công tác giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên;


- Tình hình đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo;


- Công tác nâng cao chất lượng cán bộ giáo dục;


- Các hoạt động quan trọng khác;


- Các chỉ tiêu chủ yếu trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo được UBND tỉnh giao.


2. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân


Đánh giá kết quả đạt được trên lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân, bao gồm:


- Công tác củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống y tế;


- Tình hình dịch bệnh trên địa bàn;


- Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh;


- Công tác xã hội hóa trên lĩnh vực y tế;


- Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số kế hoạch hóa gia đình;


- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của ngành y tế được UBND tỉnh giao.


3. Văn hóa, thể thao và du lịch


Đánh giá kết quả đạt được trên lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân, bao gồm:


- Lĩnh vực văn hóa: Công tác tuyên truyền cổ động, hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Hoạt động bảo tồn, xây dựng di tích và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc, khảo cổ; Công tác xây dựng đời sống văn hóa và gia đình.


- Lĩnh vực thể thao: hoạt động thể thao thành tích cao và thể thao phong trào.


- Lĩnh vực du lịch: Hoạt động quản lý nhà nước về du lịch và số lượng khách du lịch, doanh thu.


4. Công tác lao động - thương binh và xã hội


- Lĩnh vực lao động: công tác tuyển sinh đào tạo, giải quyết việc làm.


- Lĩnh vực thương binh: các hoạt động hỗ trợ người có công.


- Lĩnh vực xã hội: các hoạt động bảo trợ xã hội; Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới ; công tác phòng chống tệ nạn xã hội.


5. Thông tin và truyền thông


- Lĩnh vực công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; an toàn, an ninh thông tin; phát triển hạ tầng công nghệ thông tin,…


- Lĩnh vực báo chí truyền thông: Hoạt động quản lý nhà nước bưu chính, viễn thông; báo chí, xuất bản; thông tin đối ngoại; thông tin tuyên truyền.


- Lĩnh vực kiểm tra, thanh tra.


III. Lĩnh vực môi trường, khoa học công nghệ


1. Lĩnh vực môi trường


2. Lĩnh vực khoa học công nghệ


IV. Công tác quốc phòng, an ninh, nội chính và đối ngoại.


V. Công tác nội vụ, cải cách hành chính.


VI. Đánh giá chung


1. Mặt được


2. Tồn tại, hạn chế


- Về sản xuất nông nghiệp


- Về sản xuất công nghiệp


- Về thương mại và dịch vụ


- Về lĩnh vực văn hóa xã hội và môi trường


3. Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn


Phần II. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tháng/quý (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng)/năm.


A. Bối cảnh trong nước, quốc tế và tỉnh (**)


I. Bối cảnh trong nước và quốc tế (**)


II. Bối cảnh trong nước (**)


B. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu


I. Mục tiêu tổng quát (**)


II. Các chỉ tiêu chủ yếu (**)


1. Chỉ tiêu về kinh tế


2. Chỉ tiêu về xã hội


3. Chỉ tiêu về môi trường


4. Một số cân đối lớn


III. Định hướng, phát triển ngành, lĩnh vực


1. Nhiệm vụ trọng tâm chung


2. Về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


3. Về Công nghiệp - Xây dựng


4. Về Thương mại dịch vụ


5. Về hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp


6. Về Tài chính - Tín dụng


7. Về lĩnh vực tài nguyên môi trường


8. Về lĩnh vực thông tin và truyền thông


9. Về lĩnh vực văn hóa – xã hội


- Phát triển giáo dục và đào tạo


- Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân


- Văn hóa, thể thao và du lịch


- Công tác lao động - thương binh và xã hội


- Khoa học công nghệ


10. Về cải cách hành chính, bộ máy


11. Về hoạt động đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế


12. Về an ninh quốc phòng./.


Ghi chú:


(*) : Áp dụng báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng v à năm


(**) : Áp dụng báo cáo năm

Nơi nhận :
- ………….;
-…………..;
- Lưu: VT, ...;
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Phụ lục V


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /….-….. Long An, ngày tháng năm 20


BÁO CÁO


Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng


I. Tình hình thực hiện Nghị quyết


1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác quán triệt, triển khai và tuyên truyền thực hiện Nghị quyết.


2. Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết; làm rõ nguyên nhân.


II. Kết quả thực hiện


1. Về công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình


- Việc thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo học tập lý luận chính trị, nhất là nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác – Le6nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; cung cấp thông tin, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên. Đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng lý luận chính trị và công tác quán triệt, triển khai nghị quyết; quản lý, kiểm tra và chấn chỉnh, xử lý cán bộ, đảng viên có thái độ học tập nghị quyết của Đảng không nghiêm túc.


- Chủ động theo dõi, nắm bắt diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên và đề ra chủ trương, giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả những nhận thức, biểu hiện lệch lạc, sai trái (nếu có).


- Việc lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của cán bộ, đảng viên ở địa phương, cơ quan, đơn vị và soi rọi, đối chiếu với 27 biểu hiện của Nghị quyết. Trong đó, đánh giá cụ thể, cá nhân vi phạm (nếu có) tập trung ở nhóm biểu hiện nào, kết quả xử lý vi phạm.


- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tự phê bình và phê bình đối với tập thể, cá nhân cán bộ, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) tập trung vào các nội dung: Xây dựng tiêu chí đánh giá từng chức danh cán bộ; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm, “dĩ hòa vi quý”; việc gợi ý kiểm điểm đối với những nơi có vấn đề phức tạp, dư luận bức xúc, có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo sau kiểm điểm (báo cáo chi tiết kết quả các đơn vị đã được gợi ý kiểm điểm). Xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục tồn tại, hạn chế, khuyết điểm chỉ ra qua kiểm điểm.


2. Tiếp tục xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng


- Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện quy chế làm việc, quy chế phối hợp và các quy định, quy trình về lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành đảm bảo công khai, minh bạch; ngăn chặn đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhó”, “sân sau”, trục lợi trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, vốn đầu tư, đất đai, tài chính, thuế, công tác cán bộ,…


- Lãnh đạo, chỉ đạo sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo chủ trương, kế hoạch, đề án của Tỉnh ủy; kết quả thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI; việc phân cấp, quản lý cán bộ; thực hiện quy trình bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; kết quả thay thế cán bộ trình độ, năng lực hạn chế, hoàn thành nhiệm vụ không cao, phẩm chất đạo đức yếu kém, uy tín, tín nhiệm thấp. Việc khắc phục tình trạng kén chọn vị trí, chức danh, tâm tư, so bì trong đội ngũ cán bộ; đảng viên.


- Đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; việc đưa nội dung Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường, xây dựng chỉnh đốn Đảng vào sinh hoạt chi bộ.


- Công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức.


3. Công tác kiểm tra, giám sát; giữ gìn kỷ luật, kỷ cương trong Đảng


- Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), nhất là kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của cán bộ, đảng viên ở địa phương, cơ quan, đơn vị; kết quả kiểm tra, giám sát việc khắc phục, sửa chữa những tồn tại, hạn chế, khuyết điểm của cấp dưới và cán bộ, đảng viên.


- Thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí và kịp thời phát hiện, xử lý đúng quy định pháp luật các vụ án tham nhũng, lãng phí trên địa bàn, phạm vi phụ trách, quản lý. Việc kê khai tài sản, thu nhập cá nhân và công khai theo quy định.


- Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và thực hiện Quy định số 101-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; Chỉ thị số 72-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức.


- Việc phát hiện và kết quả xử lý những trường hợp suy thoái, “tư diễn biến”, “tự chuyển hóa”; cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động không đảm bảo về tiêu chuẩn, điều kiện, nguyên tắc, quy trình, kém về phẩm chất đạo đức, tín nhiệm thấp, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý và những trường hợp người nhà, người thân của cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp có nhiều dư luận thắc mắc, không đồng tình; công khai kết quả xử lý.


4. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong việc giám sát thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng


- Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp thực hiện việc tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất để tiếp nhận thông tin, lắng nghe, đối thoại trực tiếp và xử lý những phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân, nhất là những nội dung liên quan đến suy thoái, “tự diễn biến”, “tuyện chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên.


- Việc vận dụng thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 03/10/2017 của Ban Bí thư về việc ban hành Hướng dẫn khung để các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương tiếp tục phát huy vai trò của nhân dân trong đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ (theo Công văn số 1291-CV/TU ngày 13/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 03/10/2017 của Ban Bí thư).


III. Đánh giá chung


1. Ưu điểm


2. Tồn tại, hạn chế


3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế (khách quan, chủ quan)


IV. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm trong quý /20…


V. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)


Lưu ý: Căn cứ vào tình hình cụ thể và từng thời điểm báo cáo có thể bổ sung hoặc thêm bớt các nội dung cho phù hợp với kết quả thực hiện nghị quyết tại địa phương, cơ quan, đơn vị. Báo cáo cần ngắn gọn, kèm theo số liệu cụ thể; nêu rõ các mô hình điển hình, cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả; đề xuất các vấn đề cụ thể, thiết thực.

Nơi nhận :
- ………….;
-…………..;
- Lưu: VT, ...;
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

PHỤ LỤC I.4


BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ


ĐƯỢC UBND TỈNH GIAO THỰC HIỆN TRONG NĂM 20…


TẠI CÁC VĂN BẢN KHÁC


(Đến ngày …….. / ……. /20 …. )


___________________


- Tổng số nhiệm được giao: ……….


- Tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành: ……………(Đúng hạn: ; Quá hạn:………..).


- Tổng số nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện:………..(Trong hạn: …….; Quá hạn:…..).


STT
Nhiệm vụ được giao
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh
Cơ quan phối hợp
Thời hạn hoàn thành
Kết quả thực hiện
Ghi chú

Phụ lục VII


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /….-….. Long An, ngày tháng năm 20


BÁO CÁO


Tình hình hoạt động, công tác quản lý hoạt động và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của năm


I. Tổng hợp các chương trình, dự án và giá trị viện trợ PCPNN năm (Phụ lục đính kèm) :


II. Công tác quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN:


- Nêu số lượng tổ chức hoạt động, số có Giấy Đăng ký, số đã đăng ký hoạt động tại địa phương.


- Nêu rõ các tổ chức có hoạt động phức tạp (cụ thể các hoạt động của tổ chức đó).


- Nhận xét về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động của các TCPCPNN.


III. Công tác vận động viện trợ PCPNN:


- Các biện pháp đã thực hiện.


- Kết quả, hiệu quả của công tác vận động viện trợ.


IV. Nhận xét về tình hình công tác PCPNN:


- Nêu thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý hoạt động, vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ PCPNN.


- Giá trị và hiệu quả của các dự án, có so sánh với kỳ báo cáo trước.


- Nhận xét đối với từng tổ chức/cá nhân tài trợ (nếu có) .


V. Dự kiến kế hoạch công tác PCPNN năm kế tiếp:


- Đề nghị nêu ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu tiên vận động viện trợ.


- Những vấn đề cần lưu ý trong quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN.


VI. Kiến nghị về công tác PCPNN:


- Đối với Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN.


- Đối với các cơ quan liên quan.

Nơi nhận :
- ………….;
-…………..;
- Lưu: VT, ...;
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Phụ lục: Thống kê viện trợ PCPNN


STT
Tổ chức/cá nhân tài trợ (không dịch sang tiếng Việt)
Quốc tịch
Tên dự án/khoản viện trợ phi dự án
Lĩnh vực
Chi tiết lĩnh vực
Tỉnh/Huyện
Cam kết cho năm
Giải ngân cho năm
Đối tác
Tính chất đối tác
Số văn bản phê duyệt theo NĐ 93/2009/NĐ-CP
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
2
3
Tổng số

(đơn vị tính: USD)


Ghi chú: Viện trợ thống nhất tính bằng đô la Mỹ (kể cả viện trợ bằng hiện vật)

Phụ lục IV


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /….-….. Long An, ngày tháng năm 20


BÁO CÁO


Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)


I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ


1. Nhiệm vụ 1


Điểm lại các công việc đã thực hiện, đang thực hiện. Trong đó nêu rõ:


- Tên công việc


- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)


2. Nhiệm vụ 2


Điểm lại các công việc đã thực hiện, đang thực hiện. Trong đó nêu rõ:


- Tên công việc


- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)


3. Nhiệm vụ 3


(như trên)



II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân


III. Giải pháp khắc phục


IV. Đề xuất, kiến nghị


IV. Phụ lục (nếu có)

Nơi nhận :
- ………….;
-…………..;
- Lưu: VT, ...;
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Phụ lục VI


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /….-….. Long An, ngày tháng năm 20

BIỂU TỔNG HỢP


CÁC CUỘC KIỂM TRA CÔNG VỤ


TT
Đối tượng kiểm tra
Nội dung kiểm tra (nêu từng nội dung được kiểm tra)
Thời gian tiến hành
Kết quả đạt được
Tồn tại, hạn chế, sai phạm
Biện pháp xử lý đối với các tồn tại, hạn chế, sai phạm
Kết quả thực hiện các biện pháp xử lý của đối tượng được, kiểm tra
Ghi chú (hình thức đột xuất/có thông báo trước)
VD
Sở A
Ngày…tháng …năm…
Nơi nhận :
- ………….;
-…………..;
- Lưu: VT, ...;
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

PHỤ LỤC I.1


BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ


ĐƯỢC UBND TỈNH GIAO THỰC HIỆN TRONG NĂM …..


TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ …………. CỦA UBND TỈNH


(Đến ngày …….. / ……. /20 …. )


___________________


- Tổng số nhiệm được giao: ……….


- Tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành: ……………(Đúng hạn: ; Quá hạn:………..).


- Tổng số nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện:………..(Trong hạn: …….; Quá hạn:…..).


STT
Nhiệm vụ được giao
Cơ quan phối hợp
Thời hạn hoàn thành
Kết quả thực hiện
Ghi chú

* Ghi chú:


- Quyết định số …….: là Quyết định số …../QĐ-UBND ngày …./01/20…. của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 20….


- (Đến ngày ……../……./20…): đến thời điểm thực hiện báo cáo.

Phụ lục III


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /….-….. Long An, ngày tháng năm 20


BÁO CÁO


Tình hình thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa


1. Cơ sở pháp lý


……………


2. Kết quả thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa (theo biểu phụ lục đính kèm)


……………


3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân


……………


4. Đề xuất, kiến nghị


- Về hoàn thiện cơ chế chính sách


- Về tổ chức thực hiện.

Nơi nhận :
- ………….;
-…………..;
- Lưu: VT, ...;
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM


Stt
Tên công trình
Địa điểm
Nhu cầu sử dụng đất (m 2 )
Kinh phí đầu tư
Kinh phí đầu tư
Kinh phí đầu tư
Kinh phí đầu tư
Kinh phí đầu tư
Hạng mục công trình đầu tư xã hội hóa
Tiến độ thực hiện dự án xã hội hóa của nhà đầu tư
Ghi chú
Stt
Tên công trình
Địa điểm
Nhu cầu sử dụng đất (m 2 )
Tổng mức đầu tư của dự án (tỷ đồng)
Tổng kinh phí bồi thường, GPMB (tỷ đồng)
Kinh phí bồi thường, GPMB do ngân sách hỗ trợ (tỷ đồng)
Kinh phí bồi thường, GPMB của nhà đầu tư (tỷ đồng)
Tổng phần vốn thực hiện dự án (xây lắp, thiết bị.,,,) của nhà đầu tư (tỷ đồng)
Hạng mục công trình đầu tư xã hội hóa
Tiến độ thực hiện dự án xã hội hóa của nhà đầu tư
Ghi chú
LĨNH VỰC …
LĨNH VỰC …
LĨNH VỰC …
0
0
0
0
0
0

PHỤ LỤC I.2


BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO


TẠI CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC THÔNG BÁO,


KẾT LUẬN CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, THƯỜNG TRỰC TỈNH ỦY


(Đến ngày …….. / ……. /20 …. )


___________________


- Tổng số nhiệm được giao: ……….


- Tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành: ……………(Đúng hạn: ; Quá hạn:………..).


- Tổng số nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện:………..(Trong hạn: …….; Quá hạn:…..).


STT
Nhiệm vụ được giao
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh
Văn bản chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy
Thời hạn hoàn thành
Kết quả thực hiện
Ghi chú

Ghi chú: Trường hợp trong 01 văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, nhưng Sở, ngành, địa phương được giao nhiều nhiệm vụ thì phải thống kê, báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao theo thứ tự liên tiếp nhau./.

PHỤ LỤC I.3


BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO


TẠI CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO


CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 20…


(Đến ngày …….. / ……. /20 …. )


___________________


- Tổng số nhiệm được giao: ……….


- Tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành: ……………(Đúng hạn: ; Quá hạn:………..).


- Tổng số nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện:………..(Trong hạn: …….; Quá hạn:…..).


STT
Nhiệm vụ được giao
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh
Văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Thời hạn hoàn thành
Kết quả thực hiện
Ghi chú

Ghi chú: Trường hợp trong 01 văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, nhưng Sở, ngành, địa phương được giao nhiều nhiệm vụ thì phải thống kê, báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao theo thứ tự liên tiếp nhau./.

Phụ lục I


TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÊN CQ, TC BÁO CÁO Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc


__________ ______________________________________


Số: /…..-….. ………., ngày …… tháng …… n ă m 20….


BÁO CÁO


K ết quả thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh ,


UBND tỉnh giao


––––––––––


I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHỦ TỊCH UBND TỈNH, UBND TỈNH GIAO TRONG THÁNG ……/20…


- Tổng số nhiệm vụ được giao trong tháng …./20….: ……………


- Số nhiệm vụ đã hoàn thành: ……… (đúng hạn: ……; quá hạn:………).


- Số nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện: ……… (trong hạn: ……; quá hạn:…….).


I I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHỦ TỊCH UBND TỈNH, UBND TỈNH GIAO TỪ NGÀY 01/01/20…. ĐẾN NGÀY 20/…/20….


- Tổng số nhiệm vụ được giao đến ngày ……./…./20….: ……………


- Số nhiệm vụ đã hoàn thành: ………(đúng hạn: ……; quá hạn:………).


- Số nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện: ……… (trong hạn: ……; quá hạn:…….).


Đính kèm các phụ lục báo cáo theo mẫu đính kèm.


III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT


……………………………………………………………………………..


Trên đây là báo cáo k ết quả thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh , UBND tỉnh giao trong tháng ……./20…. của ………………., kính báo cáo UBND tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh ./.


Nơi nhận:
-…………………;
-…………………;
- Lưu: VT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên



















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu25/2020/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/06/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/06/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Trần Văn Cần
Phạm viLong An
Trích yếuQuy định chế độ báo cáo định kỳ Long An
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.