Quay lại

Quyết định 2533/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cổ Phúc và vùng phụ cận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2533/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN CỔ PHÚC VÀ VÙNG PHỤ CẬN HUYỆN TRẤN YÊN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng";

Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Quyết định số 2598/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đồ án quy hoạch vùng tỉnh Yên Bái đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1521/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2296/TTr-SXD ngày 02/11/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên và vùng phụ cận đến năm 2030, với những nội dung như sau:

1. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cổ Phúc và vùng phụ cận huyện Trấn Yên đến năm 2030.

2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:

2. 1. Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Cổ Phúc và một phần diện tích các xã: Việt Thành, Hòa Cuông, Nga Quán, Minh Quán và Y Can.

2. Ranh giới:
Phía Bắc, Tây Bắc, Tây giới hạn phát triển đến khu vực xã Việt Thành; Phía Tây Nam giới hạn phát triển qua sông Hồng đến tỉnh lộ 166 và hành lang đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai thuộc xã Y Can; Phía Đông, Đông Bắc giới hạn phát triển đến hành lang đường sắt Yên Viên - Lào Cai thuộc xã Hòa Cuông; Phía Đông Nam giới hạn phát triển đến cầu Nga Quán và sân bay Yên Bái.

3. Mục tiêu của đồ án:
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cổ Phúc cùng với quy hoạch lại không gian vùng phụ cận theo định hướng phát triển một không gian đô thị thống nhất đáp ứng các tiêu chí trở thành một đô thị loại IV vào năm 2030;
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái và huyện Trấn Yên giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch vùng tỉnh Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thúc đẩy kinh tế - xã hội của thị trấn Cổ Phúc và huyện Trấn Yên phát triển, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân;
- Tạo lập môi trường sống thích hợp đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các chức năng sản xuất, dịch vụ, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng;
- Làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đai, quản lý xây dựng theo quy hoạch, lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư và triển khai các chương trình phát triển đô thị.

3. Tính chất và quy mô:

3. 1. Tính chất:
- Là thị trấn trung tâm huyện lỵ, có vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - văn hóa, thương mại dịch vụ của huyện Trấn Yên;
- Là đô thị vệ tinh tại cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Yên Bái, có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng.

3. 2. Quy mô:

a) Quy mô dân số:
- Khu vực lập quy hoạch hiện tại có khoảng 8.770 người, trong đó: Dân số khu vực thị trấn Cổ Phúc khoảng 6.450 người; dân số khu vực 5 xã phụ cận khoảng 2.320 người;
- Dự báo dân số đến năm 2025 khoảng 11.190 người, trong đó: Dân số khu vực thị trấn Cổ Phúc khoảng 10.283 người; dân số khu vực 5 xã phụ cận khoảng 2.640 người;
- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 20.020 người, trong đó: Dân số khu vực thị trấn Cổ Phúc và các xã phụ cận khoảng 15.000 người; dân số khu vực bên hữu ngạn sông Hồng (xã Y Can) khoảng 5.000 người.

b) Quy mô đất đai:
- Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch khoảng 782,35 ha.
Trong đó:
+ Thị trấn Cổ Phúc diện tích 427,25 ha (không tính diện tích mặt nước là 394,6 ha);
+ Các xã: Việt Thành 18,92 ha, Nga Quán 62,32 ha, Minh Quán 54,35 ha, Hòa Cuông 82,74 ha;
+ Khu vực xã Y Can nghiên cứu từ mép sông Hồng tới đường tỉnh 166, 169,42 ha.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Tổng diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 715,92 ha (không tính diện tích đất mặt nước), trong đó: Đất dân dụng 236,57 ha chiếm 33,04%; đất ngoài dân dụng 193,34 ha chiếm 27,01%; đất ở 265,83 ha chiếm 37,13%; đất khác 20,17 ha chiếm 2,82%.

4. Định hướng phát triển quy hoạch đô thị:

4. 1. Định hướng phát triển không gian:
Tiếp tục hoàn thiện, phát triển mô hình không gian theo định hướng quy hoạch giai đoạn trước; mở rộng không gian kết nối về phía Tây Bắc, phía Nam và phía Đông Nam theo các trục giao thông kết nối, cụ thể:
- Phía Tây Bắc phát triển về hướng huyện Văn Yên theo đường tỉnh 163 (đường Yên Bái - Khe Sang);
- Phía Nam phát triển về phía hữu ngạn sông Hồng (khu vực xã Y Can) qua cầu Cổ Phúc;
- Phía Đông Nam phát triển về hướng thành phố Yên Bái theo đường tỉnh 163 (đường Yên Bái - Khe Sang).

4. 2. Phân khu chức năng:
Các khu chức năng đô thị được tổ chức thành cụm, tương đối độc lập được gắn kết thông qua trục không gian đường tỉnh 163 (đường Yên Bái - Khe Sang) và trục đường cầu Cổ Phúc theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây. Các vùng cảnh quan giữa các khu vực được gắn kết chặt chẽ với nhau bằng không gian mặt nước sông Hồng và hệ thống cây xanh dọc hai bên, cụ thể:
- Khu dân cư hiện hữu được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đảm bảo kết nối đồng bộ với các khu vực phát triển đô thị mới;
- Khu trung tâm hành chính, chính trị của huyện nằm ở phía Tây đường tỉnh 163 kết nối với trục chính đô thị và khu vực không gian cây xanh, mặt nước. Tại khu vực này bố trí quảng trường công viên hồ Đầm với là trung tâm vui chơi của đô thị;
- Các khu thương mại, dịch vụ hỗn hợp bố trí dọc các trục đường chính, tại các ngã tư cửa ngõ của thị trấn, dễ tiếp cận và phát triển trong tương lai;
- Khu cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức tại lõi của đô thị, tạo ra không gian xanh liên hoàn theo hướng kết nối giữa thị trấn và bên hữu ngạn sông Hồng (phía xã Y Can);
- Khu thể dục thể thao, sân vận động cấp huyện giữ nguyên tại vị trí đã có, được nâng cấp phát triển, đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ nhằm phục vụ nhu cầu cần thiết trước mắt của thị trấn, về lâu dài đây sẽ là trung tâm tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cấp khu vực;
- Các công trình giáo dục, công trình công cộng, cây xanh vườn hoa được bố trí tại vị trí trung tâm đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ đến các khu ở nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng.

5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:

5. 1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật:

a) San nền: Cao độ nền trung bình khoảng từ cốt 33.2 đến cốt 36.5m; Cao độ nền các khu đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu vực thoát nước; Đối với các khu vực xây dựng chỉ được san gạt cục bộ cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu vực thoát nước.

b) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chảy vào suối Nghĩa Phương và suối Nga Quán rồi ra sông Hồng ở phía Đông Bắc, Đông Nam. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia ra thành 3 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực I: Nằm ở phía Đông Bắc, có diện tích khoảng 24,8 ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Nghĩa Phương ở phía Bắc để chảy ra sông Hồng;
+ Lưu vực II: Nằm ở phía Đông Nam, có diện tích khoảng 69,6 ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Nga Quán ở phía Đông và Nam để chảy ra sông Hồng;
+ Lưu vực III: Nằm ở khu vực xã Y Can, có diện tích khoảng 37,8 ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối ở phía Đông để chảy ra sông Hồng.

c) Các công trình kỹ thuật khác: Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.

5. 2. Quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ:

a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường tỉnh 163 (đường Yên Bái - Khe Sang): Cải tạo, nâng cấp mở rộng đoạn qua thị trấn Cổ Phúc đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang B = 21,5m (4 làn xe). Điều chỉnh hướng tuyến từ Nhà máy may đến đê xã Việt Thành để phát triển đô thị và đảm bảo an toàn giao thông;
+ Đường tỉnh 166 (đường Âu Lâu - Đông An): Cải tạo, nâng cấp mở rộng đoạn qua khu vực nghiên cứu với tính chất như đường vành đai của khu vực quy hoạch. Cấp hạng là đường cấp II, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 21,5m (4 làn xe);
- Xây dựng mới cầu Cổ Phúc vượt sông Hồng và đường dẫn từ tỉnh lộ 163 đến tỉnh lộ 166 nối liền khu vực đô thị hiện hữu với khu vực phát triển mới phía hữu ngạn sông Hồng (khu vực xã Y Can).

b) Giao thông nội thị:
- Xây dựng mạng lưới đường đô thị trong phạm vi thị trấn Cổ Phúc kết nối thống nhất, phù hợp với mạng lưới đường bộ đối ngoại tại khu vực. Khu vực xây dựng mới phát triển chủ yếu theo mạng lưới ô bàn cờ; khu vực làng xóm hiện hữu cải tạo, nâng cấp mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn đường đô thị, kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông toàn thị trấn;
- Điểm đỗ xe: Bố trí 10 điểm đỗ xe tập trung, tổng diện tích khoảng 5,0 ha (quy mô trung bình mỗi bãi khoảng 0,5 ha) tại khu vực đất cây xanh, khu đất tiếp giáp với các trung tâm công cộng, khu dân cư hiện có để giải quyết nhu cầu đỗ xe của khu vực.

5. 3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030 là 11.000 Kw; Nguồn điện cung cấp cho toàn bộ thị trấn sử dụng từ lưới điện Quốc gia qua trạm biến áp 110/22KV Cổ Phúc.

5. 4. Quy hoạch cấp nước:
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 4.000 m3/ngày đêm; nguồn nước lựa chọn cấp cho thị trấn Cổ Phúc từ nhà máy nước Yên Bái - Yên Bình; Mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới các trung tâm đô thị và các điểm dân cư.

5. Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường và nghĩa trang:

a) Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống thoát nước hỗn hợp và xử lý nước thải phân tán; Các loại nước thải không được xả trực tiếp ra sông, suối mà phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường;
- Hệ thống thoát nước thải của đô thị là hệ thống thoát nước riêng. Trước các điểm xả ra nguồn xây dựng cống bao thu nước thải đưa nước thải về khu vực trạm xử lý của thị trấn;
- Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 3.000 m3/ng.đ tại khu vực phía Đông Nam của thị trấn gần sông Hồng.

b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn: Tổng công suất chất thải rắn đến năm 2030 khoảng 21 tấn/ngđ; Chất thải rắn sẽ được thu gom và vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến thành phố Yên Bái.

c) Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
Các nghĩa trang nhỏ lẻ, nằm rải rác sẽ được di chuyển về nghĩa trang tập trung. Đóng cửa khoanh vùng bảo vệ một số nghĩa trang nhỏ, sát khu dân cư bên thị trấn và nghĩa trang Y Can.

6. Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường:
- Xác định các vấn đề môi trường chính có ảnh hưởng trong quá trình triển khai đầu tư theo quy hoạch bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng chống thiên tai, giảm thiểu ngập úng, lũ lụt; ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước; công tác quản lý chất thải rắn, nước thải, thoát nước, bảo vệ hệ sinh thái...
- Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong các khu chức năng, thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên;
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, các khu vực hạn chế phát triển...).

7. Các dự án ưu tiên đầu tư:
Xây dựng cầu Cổ Phúc nối thị trấn hiện hữu và trung tâm xã Y Can; xây dựng các đường trục chính đô thị, phát triển các khu công cộng trên tuyến liên khu vực kết nối đường tỉnh 163 và đường tỉnh 166; ưu tiên phát triển đô thị khu vực xã Y Can và các khu đô thị mới hai bên cầu Cổ Phúc; xây dựng tuyến đường vành đai kết hợp kè sông Hồng; chỉnh trang khu trung tâm hành chính thị trấn Cổ Phúc; xây dựng hoàn thiện hệ thống các công trình giáo dục, công viên, cây xanh.

8. Hồ sơ quy hoạch:
- Hồ sơ quy hoạch như hồ sơ do Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Yên Bái lập, đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Hồ sơ quy hoạch gồm 07 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:

- Quản lý, bàn giao hồ sơ cho các cơ quan chức năng liên quan; tổ chức công bố công khai điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cổ Phúc và vùng phụ cận huyện Trấn Yên đến năm 2030 để các tổ chức, cá nhân biết, tham gia kiểm tra, giám sát và thực hiện quy hoạch;

- Tổ chức triển khai lập chương trình phát triển đô thị, các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo điều chỉnh quy hoạch chung đã phê duyệt, làm cơ sở để quản lý đất đai và cấp phép xây dựng theo quy định;

- Xây dựng quy định về quản lý đô thị, các cơ chế chính sách và kế hoạch thực hiện đầu tư theo từng giai đoạn; tập trung huy động các nguồn lực để triển khai việc đầu tư xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch đã phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Giao thông vận tải; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- Chánh, PVP.UBND tỉnh (KTN);
- Lưu: VT, XD, TNMT, TH.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2533/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/11/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/11/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Đỗ Đức Duy
Phạm viYên Bái
Trích yếuNăm 2018 phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cổ Phúc và vùng phụ cận huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.