Quay lại

Quyết định 2546/QĐ-UBND 2020 Chương trình tổng thể phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 2546/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (ĐIỀU CHỈNH)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 2358/QĐ-UBND, ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt và ban hành Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông báo số 1790-TB/TU ngày 16/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 688/TTr-SXD ngày 19/9/2019 về việc phê duyệt Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh) (có chương trình kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng tổ chức công bố Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (điều chỉnh).

2. Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện theo Chương trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Trưởng Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ thực hiện quyết định này./.


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng TT điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang


CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (ĐIỀU CHỈNH)


(Kèm theo Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 17/10/2019


của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


MỤC LỤC


I. PHẦN MỞ ĐẦU


1.1. Lý do và sự cần thiết lập điều chỉnh chương trình


- Căn cứ Điều 8 Thông tư số 20/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị nêu “Chương trình phát triển đô thị có thể được xem xét điều chỉnh trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá theo định kỳ 5 năm, đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng đô thị”;


- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;


- Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v ban hành Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;


- Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 03/01/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v phê duyệt đề cương Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (điều chỉnh);


Việc lập điều chỉnh Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cần thiết, thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, để phấn đấu thực hiện được mục tiêu đề ra của Nghị Quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020.


1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của điều chỉnh chương trình


1.2.1. Mục tiêu:


- Điểu chỉnh Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải tuân thủ các chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước; chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Vĩnh Phúc; phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;


- Phấn đấu thực hiện được mục tiêu đề ra của Nghị Quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020. Trên cơ sở Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, rà soát, điều chỉnh bổ sung giai đoạn 2016-2020 các xã có thể đạt các tiêu chí được cộng nhận là đô thị loại V là cơ sở để triển khai lập các đề án công nhận đô thị nhằm phấn đấu đạt mục tiêu đề ra của Nghị Quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020, cụ thể tỷ lệ dân cư đô thị đến năm 2020 phấn đấu đạt tỷ lệ 45%


- Thực hiện Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan;


- Xây dựng và phát triển hệ thống các đô thị tỉnh Vĩnh Phúc có cơ sở kinh tế kỹ thuật vững chắc; có cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ; có chất lượng môi trường sống tốt, đảm bảo đô thị phát triển bền vững trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH.


1.2.2. Nhiệm vụ:


- Đánh giá thực trạng quản lý, xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc;


- Xây dựng quan điểm và mục tiêu quản lý, xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;


- Xác định phương hướng, nhiệm vụ quản lý, xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;


- Lập kế hoạch đầu tư và xây dựng;


- Nghiên cứu các giải pháp thực hiện chương trình.


1.3. Các căn cứ lập điều chỉnh chương trình


- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7;


- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6;


- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;


- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;


- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;


- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;


- Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020;


- Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011;


- Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;


- Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;


- Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;


- Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;


- Thông tư số 12/2014/TTLT-BXD ngày 25/8/2014 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.


- Nghị quyết đại hội Đảng bộ Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;


- Quyết định số 2358/QĐ-UBND, ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;


- Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt và ban hành Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;


- Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030;


- Văn bản số 8334/UBND-CN3 ngày 25/10/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v điều chỉnh chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn 2050;


- Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 03/01/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v phê duyệt đề cương Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (điều chỉnh);


- Các quy hoạch và dự án khác có liên quan.


- Các tài liệu điều tra cơ bản; Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017.


1.4. Phạm vi, ranh giới, đối tượng nghiên cứu và thời hạn lập chương trình


1.4.1 Phạm vi


Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên 1236,5km2, gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên.


- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang.


- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.


- Phía Đông và Nam giáp thành phố Hà Nội.


1.4.2. Đối tượng nghiên cứu


Theo Chương trình đã được phê duyệt


Các đô thị trong Tỉnh thuộc 4 hệ thống đô thị như sau:


- Cụm đô thị Vĩnh Phúc;


- Hệ thống đô thị Vĩnh Tường - Thổ Tang;


- Hệ thống đô thị Lập Thạch;


- Hệ thống đô thị Hợp Châu - Tây Thiên.


1.4.3. Thời hạn lập điều chỉnh Ch ươ ng trình: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.


II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH PHÚC


2.1. Đánh giá thực trạng mạng lưới các đô thị tỉnh Vĩnh Phúc


2.1.1. Thực trạng mạng lưới các đô thị tỉnh Vĩnh Phúc


- Mạng lưới các điểm dân cư đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đang trong quá trình phát triển. Hệ thống đô thị của Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm 25 đô thị, trong đó Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại II giữ vai trò là trung tâm kinh tế - văn hóa, chính trị của Tỉnh; thành phố Phúc Yên là đô thị loại III và đô thị thuộc huyện gồm có: 12 thị trấn, 11 xã là đô thị loại V.


- Trong những năm qua, công tác xây dựng và phát triển đô thị trên địa bàn Tỉnh đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, về cơ bản các đô thị ở Vĩnh Phúc phát triển còn tự phát. Hai đô thị lớn trong Tỉnh là Thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên đang phát triển theo hướng vành đai đồng tâm, còn các đô thị khác phát triển theo hướng điểm, dải, chuỗi dọc theo trục giao thông và phân tán.


+ Về hạ tầng kỹ thuật: Chất lượng đường phố còn kém và không đồng bộ. Cấp điện đủ dùng với tiêu chuẩn thấp, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước chưa cao, hệ thống thoát nước còn kém, các đô thị hầu như chỉ có hệ thống thoát nước nhưng cũng chỉ dành cho thoát nước mưa, riêng có thành phố VĩnhYên đã và đang được đầu tư hệ thống thoát nước thải riêng (GĐ 1 tại 4 phường nhưng chưa có mạng thu gom cấp 3)


+ Cấu trúc không gian hệ thống đô thị mất cân đối: Dân cư đô thị tập trung nhiều ở hành lang giao thông Đông - Tây và vùng phía Nam của tỉnh; trong khi vùng phía Bắc mật độ dân cư thưa thớt.


Nhìn chung, các đô thị của Tỉnh còn nhỏ bé, chủ yếu là mang chức năng trung tâm hành chính, chính trị. Các chức năng sản xuất, dịch vụ, thương mại còn chưa phát triển.


+ Tổng dân số toàn tỉnh tính đến năm 2018 là 1.113.389 người, trong đó dân số đô thị khoảng 439.247 người.


+ Dân số đô thị chiếm: 39,5 %;


+ Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số bình quân hàng năm: 12,7 O/oo;


+ Tỷ lệ tăng trưởng dân số đô thị từ năm 2010 đến nay : 18,24 %;


+ Diện tích đất đô thị: 290,098 km2.


Bảng 1: Bảng tổng hợp hiện trạng các đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2018


TT
Tên đô thị
Quyết định/Nghị định/Nghị quyết thành lập đô thị
Loại đô thị và Quyết định công nhận loại đô thị
Quyết định phê duyệt Quy hoạch chung
Cấp quản lý hành chính
Tính chất
Đất đai đô thị các loại
Dân số đô thị
Dân số đô thị
Dân số toàn tỉnh
TT
Tên đô thị
Quyết định/Nghị định/Nghị quyết thành lập đô thị
Loại đô thị và Quyết định công nhận loại đô thị
Quyết định phê duyệt Quy hoạch chung
Cấp quản lý hành chính
Tính chất
Diện tích tự nhiên đô thị 2018 (ha)
Dân số toàn đô thị 2018 (không tính dân số quy nạp)
Dân số toàn đô thị 2018 (tính cả dân số quy nạp)
Dân số toàn tỉnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
(13)
1
Thành phố Vĩnh Yên
146/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006
II
1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011
Đô thị thuộc tỉnh (cấp huyện)
Tổng hợp, tịnh lỵ
5.081,0
113.163,0
156.267,0
1
Thành phố Vĩnh Yên
146/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006
1909/QĐ-TTg ngày 23/10/2014
1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011
Đô thị thuộc tỉnh (cấp huyện)
Tổng hợp, tịnh lỵ
5.081,0
113.163,0
156.267,0
2
Thành phố Phúc Yên
484/NQ-UBTVQH14 ngày 07/02/2018
III
1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011
Đô thị thuộc tỉnh (cấp huyện)
Trung tâm dịch vụ, thuong mại du lịch, công nghiệp, đào tạo, nhà ở
12.013,0
102.540,0
155.435,0
2
Thành phố Phúc Yên
484/NQ-UBTVQH14 ngày 07/02/2018
93/QĐ-BXD ngày 21/01/2013
1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011
Đô thị thuộc tỉnh (cấp huyện)
Trung tâm dịch vụ, thuong mại du lịch, công nghiệp, đào tạo, nhà ở
12.013,0
102.540,0
155.435,0
3
Thị trấn Yên Lạc
53-CP ngày 28/5/1997
V
256/QĐ-UBND ngày 9/02/1996
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
705,0
14.289,0
14.289,0
4
Thị trấn Hương Canh
05/NQ ngày 11/7/1995
V
3299/QĐ-UBND ngày 21/12/1998
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
995,16
16.275,0
16.275,0
5
Thị trấn Gia Khánh
51/2007/NĐ-CP ngày 02/4/2007
V
3368/QĐ-UBND ngày 11/12/2006
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Giáo dục đào tạo, dịch vụ
959,04
9.072,0
9.072,0
6
Thị trấn Thanh Lãng
51/2007/NĐ-CP ngày 02/4/2007
V
3369/QĐ-UBND ngày 11/12/2006
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Làng nghề, dịch vụ thương mại
969,9
14.074,0
14.074,0
7
Thị trấn Vĩnh Tường
05/NQ ngày 11/7/1995
V
195/QĐ-UBND ngày 15/01/2004
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
322,43
5.716,0
5.716,0
8
Thị trấn Thổ Tang
51/2007/NĐ-CP ngày 02/4/2007
V
3190/QĐ-UBND ngày 26/11/2012
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Dịch vụ thương mại
526,88
15.769,0
15.769,0
9
Thị trấn Tứ Trưng
46/NQ-CP ngày 23/9/2009
V
961/QĐ-UBND ngày 8/4/2008
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Dịch vụ thương mại
497,47
6.260,0
6.260,0
10
Thị trấn Lập Thạch
22/NĐ-CP ngày 23/11/1995
2519/QĐ-UBND ngày 12/9/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
417,58
9.039,0
9.039,0
11
Thị trấn Tam Sơn
39/2008/NĐ-CP ngày 4/4/2008
V
3619/QĐ-UBND ngày 5/12/2007
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
376,0
3.540,0
3.540,0
12
Thị trấn Hoa Sơn
39/2008/NĐ-CP ngày 4/4/2008
V
2504/QĐ-UBND ngày 12/9/2014
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Dịch vụ thương mại
515,84
5.892,0
5.892,0
13
Thị trấn Hợp Hòa
09/2003/NĐ-CP ngày 10/02/2003
V
1081/QĐ-UBND ngày 6/5/2011
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
860,8
10.486,0
10.486,0
14
Thị trấn Tam Đảo
1393/QĐ-UBND ngày 9/6/1999
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Du lịch, nghỉ dưỡng
214,0
745,0
3.018,0
15
Xã Hợp Châu
2869/QĐ-UBND ngày 15/11/2018
V
102/QĐ-UBND ngày 18/01/2010
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
999,59
9.135,00
9.135,0
8
Xã Đại Đình
2870/QĐ-UBND ngày 15/11/2018
V
2857/QĐ-UBND ngày 26/10/2017
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Dịch vụ, du lịch tâm linh
3.456,03
10.762,00
34.571,0
17
Xã Bá Hiến
2056/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
3522/QĐ-UBND ngày 4/12/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
1281,19
15.443,0
15.443,0
18
Xã Quất Lưu
2059/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
3521/QĐ-UBND ngày 4/12/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
494,0
7.633,0
7.633,0
19
Xã Đạo Đức
2058/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
3798/QĐ-UBND ngày 27/12/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
944,61
13.189,0
13.189,0
20
Xã Thượng Trưng
2061/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
1878/QĐ-UBND ngày 23/7/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
596,35
8.116,0
8.116,0
21
Xã Tân Tiến
2060/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
1099/QĐ-UBND ngày 18/4/2014
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
297,09
6.148,0
6.148,0
22
Xã Tam Hồng
2057/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
1343/QĐ-UBND ngày 14/5/2014
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
930,0
14.184,0
14.184,0
23
Xã Hợp Thịnh
2055/QĐ-UBND ngày 30/7/2014
V
3542/QĐ-UBND ngày 5/12/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
439,0
7.178,0
7.178,0
24
Xã Sơn Đông
25/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015
V
3608/QĐ-UBND ngày 11/12/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
961,5
9.416,0
9.416,0
25
Xã Kim Long
24/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015
V
3536/QĐ-UBND ngày 5/12/2013
Đô thị thuộc huyện (cấp xã)
Tổng hợp, huyện lỵ
1.510,0
11.183,0
11.183,0
Tổng
29.009,8
439.247,0
561.328,0
1.113.389,0
Tỷ lệ %
39,5
50,4
100,0

2.1.2. Đánh giá kết quả phát triển mạng lưới các đô thị tỉnh Vĩnh Phúc


a) Đánh giá các vấn đề bất cập


- Hiện nay mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh 25 đô thị, trong đó Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại II giữ vai trò là trung tâm kinh tế - văn hóa, chính trị của Tỉnh; Thành phố Phúc Yên là đô thị loại III và đô thị thuộc huyện gồm có: 12 thị trấn, 11 xã là đô thị loại V. Như vậy cơ bản đã xây dựng hoàn thành được mạng lưới đô thị, tuy nhiên còn một số vấn đề cần được điều chỉnh như sau:


- Về dự kiến chỉ tiêu dân số đô thị chưa đạt được theo Nghị quyết của Đại hội đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần XVI là dân số đô thị trên địa bàn tỉnh đạt 45% .


- Theo kế hoạch thực hiện PTĐT đã đề một số đô thị sẽ nâng cấp phân loại đô thị giai đoạn 2016-2020 nhưng đến nay thực tế các đô thị chưa được nâng cấp và khả năng có thể không kịp thời thực hiện theo kế hoạch đề ra, gồm:


+ Nâng cấp đô thị Vĩnh Tường, Bình Xuyên từ đô thị loại V thành đô thị loại IV


+ Đô thị Hợp Châu, Tam Hồng thành lập thành thị trấn.


- Một số thị trấn, xã được sát nhập vào chùm đô thị nhưng hiện nay cũng chưa được sát nhập hành chính.


- Một số xã được nâng cấp lên đô thị loại V giai đoạn 2016-2020 tuy nhiên chưa đủ các tiêu chí theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13.


b). Giải pháp thực hiện:


Nghiên cứu tình hình phát triển xây dựng đô thị hiện nay để đề xuất giải pháp điều chỉnh Chương trình cho phù hợp, một số giải pháp cụ thể:


- Đề xuất bổ sung nghiên cứu tăng số lượng đô thị giai đoạn 2016-2020


- Điều chỉnh một số đô thị được nâng cấp thành thị trấn, đô thị loại IV giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2030.


2.2. Đánh giá t hực trạng xây dựng và phát triển đô thị


2.2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội:


- Tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh năm 2018 so với năm 2017: 8,03%/năm;


- Cơ cấu kinh tế (2018): Công nghiệp (59,62%), dịch vụ (31,86%), nông lâm nghiệp (8,52%);


- Thu nhập bình quân năm 2018: 79,05 triệu đồng/người/năm (Khoảng 3.394 USD/người/năm);


- Số người trong độ tuổi lao động của khu vực đô thị: 300.233 người (68,4% tổng dân số đô thị), trong đó tỷ lệ thất nghiệp trong đô thị năm 2018: 2,68%;


2.2.2. Đánh giá kết quả xây dựng và phát triển cơ sở kinh tế, sản xuất và dịch vụ


a) Hạ tầng sản xuất


Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 53,4% năm 2012 lên 59,62%; khu vực dịch vụ có xu hướng giảm từ 33.1% năm 2012 xuống còn 27,78%; tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 13.5% năm 2012 xuống còn 10,25%;


b) Nông nghiệp:


Trong những năm qua, trồng trọt đã có bước chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm. Toàn tỉnh đã hình thành 487 vùng trồng trọt hàng hoá tập trung với diện tích 4,3 ngàn ha. Đã xuất hiện một số mô hình doanh nghiệp đầu tư vào trồng trọt thông qua việc thuê đất của nông dân với diện tích hàng trăm ha. Giá trị sản xuất bình quân trên một ha canh tác tăng qua các năm. Nhiều mô hình sử dụng giống lúa mới cho năng suất, chất lượng cao đã được nhân rộng.


c) Công nghiệp:


- Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có 18 khu công nghiệp (KCN), quy mô 5.228 ha và có 11 dự án KCN phát triển hạ tầng còn hiệu lực trong đó có 08 KCN được thành lập và cấp Giấy chứng nhận đầu tư và đi vào hoạt động sản xuất; 03 KCN được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; vốn đăng ký là 95,1 triệu USD và 8.305 tỷ đồng; tổng diện tích quy hoạch là 2.159,1 ha, trong đó đất công nghiệp theo quy hoạch 1.551,76 ha. Tổng diện tích đất đã bồi thường là 1.356,2 ha, diện tích đất công nghiệp đã bồi thường GPMB, xây dựng hạ tầng là 922,2 ha.


- Trong các khu công nghiệp đi vào hoạt động: KCN Thăng Long, KCN Khai Quang, KCN Bình Xuyên, KCN Bình Xuyên II, KCN Bá Thiện, KCN Bá Thiện II, KCN Kim Hoa, hiện đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về giao thông, điện, cấp nước, thoát nước và trạm xử lý nước thải.


- Lĩnh vực xây dựng kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN: có 10 dự án, chiếm 3,45% tổng dự án đầu tư, gồm 02 dự án FDI với số vốn đăng ký đầu tư 95,1 triệu USD, chiếm 2,97% tổng vốn đầu tư FDI và 08 dự án DDI với số vốn đầu tư 8.305,2 tỷ đồng, chiếm 57,36% tổng vốn đầu tư DDI.


Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê, đăng ký thuê: 600,36 ha. Tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp theo quy hoạch là 38,7%, tỷ lệ lấp đầy theo diện tích đất công nghiệp đã bồi thường và xây dựng hạ tầng là 65,1%.


Tính đến nay, có 15 CCN được hình thành, trong đó có 04 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư, 04 CCN do trung tâm phát triển CCN làm chủ đầu tư, 07 CCN do các đơn vị khác làm chủ đầu (UBND cấp xã, Ban QL xây dựng công trình cấp huyện) với tổng diện tích 368,18ha, tổng diện tích công nghiệp đã đi vào hoạt động 269ha, đất công nghiệp đã cho thuê 111,85ha.


d) Dịch vụ:


Các ngành dịch vụ đều có bước phát triển, đặc biệt là những ngành dịch vụ kinh doanh như thương mại, du lịch khách sạn, vận tải kho bãi, thông tin liên lạc,... Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng bình quân 6,82%/năm.


Hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn phong phú và đa dạng, hàng hoá trên thị trường đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Kinh doanh thương mại phát triển mạnh theo hướng hiện đại, văn minh. Hạ tầng thương mại được quan tâm, nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn đã đi vào khai thác; đầu tư xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới các công trình dịch vụ thương mại như: Siêu thị Coopmart; Siêu thị Big C; Siêu thị Lan Chi, Siêu thị điện máy HC, Siêu thị MediaMart, Chợ Vĩnh Yên; Chợ Tam Dương,… Tổng mức bán lẻ thị trường xã hội tăng bình quân 18,7%/năm.


Kinh doanh du lịch: Tỉnh đã tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thành nhiều công trình phục vụ văn hoá, du lịch lớn đã góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân trong tỉnh và thu hút hàng triệu lượt du khách tỉnh ngoài đến với Vĩnh Phúc. Mạng lưới đa dạng các loại hình về du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí trong tỉnh đã được hình thành như: Khu du lịch sinh thái Sông Hồng Thủ đô, Khu du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải, Khu du lịch sinh thái FLC Vĩnh Thịnh,… đã được đưa vào sử dụng và Dự án Khu du lịch sinh thái Bến Tắm - Tam Đảo 2 do Tập đoàn SunGroup đã được khởi công xây dựng cuối năm 2016. Các hoạt động quảng bá được triển khai mạnh mẽ, các cơ sở kinh doanh du lịch tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng phục vụ. Ngoài ra các lễ hội truyền thống hàng năm được tổ chức ngày càng hấp dẫn du khách, ước đến năm 2018 doanh thu du lịch đạt khoảng 1.670 tỷ đồng, bình quân tăng 11%/năm.


Dịch vụ tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng tốt cho các nhu cầu của xã hội; Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng tăng trưởng khá, bình quân tăng 24,3%/năm. Các tổ chức tín dụng đã thực hiện hiệu quả thông qua nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn về thủ tục cho vay vốn, thực hiện khoanh nợ, giãn nợ... để thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh; tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân tăng 13%/năm. Về phát triển hệ thống ngân hàng, tài chính, văn phòng: một số ngân hàng được phát triển mở rộng thành lập mới các chi nhánh như: Ngân hàng Techcombank, Ngân hàng Anbinhbank, Ngân hàng Sacombank; Ngân hàng Shinhanbank chi nhánh Vĩnh Phúc, Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Bình Xuyên,…


2.2.3. Đánh giá kết quả xây dựng phát triển Cơ sở hạ tầng xã hội


a) Nhà ở:


- Tính đến 31/12/2018 trên địa bàn tỉnh có 282.393 căn nhà với diện tích là 31.321.059 m2 sàn. Giai đoạn 2013-2018 đã phát triển thêm được 21 dự án phát triển nhà ở. Đến nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tổng cộng có 73 dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, khu chức năng đô thị (được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) đã giao chủ đầu tư với tổng diện tích sử dụng đất 2.708,2 ha, diện tích đất ở chiếm khoảng 850 ha sau khi các dự án hoàn thiện sẽ đáp ứng được 266.000 người; trong đó 66 dự án khu nhà ở, dự án khu đô thị, dự án hỗn hợp (bao gồm các dự án có thành phần nhà ở) đã được chấp thuận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư với diện tích đất 2.266,0 ha, đáp ứng được 203.140 người và có 07 dự án đã được giao chủ đầu tư nhưng đến nay chủ đầu tư chưa thực hiện các thủ tục để được được phê duyệt chấp thuận đầu tư dự án hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án với diện tích đất là 442,2 ha, đáp ứng 63.000 người.


- Nhà ở xã hội: Trên địa bàn tỉnh có 21 dự án nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) với tổng diện tích sử dụng đất 43 ha cung cấp khoảng 9.217 căn hộ, đã đưa vào sử dụng 05 dự án nhà ở xã hội với quy mô là 1012 căn.


- Nhà ở cho người có công: UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở với tổng cộng là 3077 hộ. Đến nay đã hỗ trợ được 2357 hộ, đạt khoảng 80% so với kế hoạch.


- Nhà ở cho người nghèo: UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo có khó khăn về nhà ở vay vốn với tổng cộng là 1381 hộ. Đến nay đã hỗ trợ được 79 hộ/257 hộ năm 2016, đạt khoảng 30% so với kế hoạch.


b) Công trình giáo dục và đào tạo: Quy mô mạng lưới trường học từ bậc mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông được củng cố, hoàn thiện, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Các trung tâm giáo dục đào tạo đã được phát triển tập trung tại Vĩnh Yên, Phúc Yên, Tam Dương và chuẩn bị đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Đại học; Dự án Trường Chuyên Chất lượng cao Vĩnh Phúc. Riêng khu đô thị đại học Vĩnh Phúc đã được lập quy hoạch phân khu, hiện nay đang thực hiện bước chuẩn bị đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật.


c) Công trình Y tế: Hệ thống tổ chức bộ máy ngành y tế từ tỉnh đến huyện được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; mạng lưới y tế cơ sở cấp xã được củng cố và nâng cấp theo chuẩn quốc gia. Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế được quan tâm đầu tư. Kinh phí đầu tư phát triển cho ngành y tế tăng dần qua các năm từ 2% năm 2013 lên 4% năm 2014 và đạt mức 7% vào năm 2015. Ngoài việc đầu tư mở rộng, tăng quy mô gường bệnh cho các cơ sở y tế thuộc tỉnh quản lý, tỉnh đã đầu tư khoa khám chữa bệnh nhân dân thuộc Bệnh viện Quân y 109 kết hợp xã hội hóa y tế Dự án Bệnh viện hữu nghị Lạc Việt (giai đoạn 2) đóng trên địa bàn đã góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến tỉnh. Đến nay, tổng số giường bệnh tuyến tỉnh và tuyến huyện là 3.710 giường bệnh, đạt tỷ lệ 35,9 giường bệnh/vạn dân.


Các dự án đầu tư mở rộng, tăng quy mô gường bệnh cho các cơ sở y tế thuộc tỉnh quản lý như: Dự án Bệnh viện Sản nhi tỉnh đang triển khai thi công; Dự án nhà điều trị nội trú Bệnh viện đa khoa tỉnh đang tổ chức thi công. Dự án Bệnh viện đa khoa, Viện nghỉ dưỡng tại phường Hội Hợp đang làm thủ tục chuẩn bị đầu tư.


d) Công trình văn hóa, thể thao và du lịch: Các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở được củng cố và quan tâm đầu tư, nhất là các xã thực hiện xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia Nông thôn mới. Toàn tỉnh có 8/9 huyện, thành, thị có trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện; 128/137 xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa xã (đạt 93%); 93,6% thôn có nhà văn hóa. 15 công trình trung tâm văn hóa thể thao làng văn hóa trọng điểm được đầu tư.


e) Công trình công viên, cây xanh: Hiện nay các công viên cây xanh chủ yếu là cây xanh tự nhiên. Các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho người dân kết hợp trong công viên cây xanh còn hạn chế: Khu công viên Đài tưởng niệm, Công viên Sinh thái Hồ Bảo Sơn, đồi Tỉnh ủy, Bảo tàng, Công viên quảng trường Hồ Chí Minh.


f) Công trình thương mại, dịch vụ: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới các công trình dịch vụ thương mại như: Siêu thị Coopmart; Siêu thị Big C; Siêu thị Lan Chi; Siêu thị điện máy HC; Siêu thị MediaMart; Siêu thị Trần Anh; Chợ Vĩnh Yên; Chợ Tam Dương; Trung tâm thương mại Bình Xuyên; Trung tâm thương mại Yên Lạc…


g) Hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp vùng:


Hiện nay trên toàn tỉnh đang hình thành hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp vùng, bao gồm:


- Cụm đô thị Vĩnh Phúc:


+ Khu vực Vĩnh Yên: Trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm văn hoá, giáo dục, y tế, TDTT, dịch vụ thương mại của cả Tỉnh;


+ Khu vực Phúc Yên: Trung tâm giáo dục, y tế và dịch vụ cấp Tỉnh và khu vực;


- Chùm đô thị vệ tinh Hợp Châu - Tây Thiên: Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái tâm linh;


- Chùm đô thị Vĩnh Tường: Trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp;


- Chùm đô thị Lập Thạch: Trung tâm dịch vụ, thương mại, làng nghề.


k) Một số chỉ tiêu hạ tầng xã hội:


- Nhà ở: 28,7 m2/người;


- Giáo dục: Toàn tỉnh có 78 cơ sở đào tạo gồm 03 trường Đại học, 07 trường Cao đẳng, 13 cơ sở đào tạo trung tâm chuyên ngành và 55 cơ sở dạy nghề. Tổng số sinh viên khoảng: 37.515 (người);


- Y tế: 06 bệnh viện tuyến tỉnh, 09 trung tâm ý tế huyện thị với tổng số 3.710 giường bệnh, trung bình 35,9 giường bệnh/ 1 vạn dân;


- Văn hoá, thể thao, du lịch: 07 thư viện, 08 trung tâm văn hóa cấp huyện, 01 bảo tàng, 07 sân vận động và 01 nhà thi đấu đa năng đạt tiêu chuẩn quốc tế, 128/137 xã phường thị trấn có trung tâm văn hóa (93,6%).


- Cây xanh: 5,26 m2/người


2.2.4. Đánh giá kết quả xây dựng phát triển Cơ sở hạ tầng kỹ thuật


1. Giao thông:


a) Đường bộ:


- Cao tốc: Có tuyến đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với tổng chiều dài 41km.


- Quốc lộ: có 3 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ (QL)2, QL2B, QL2C với tổng chiều dài 119 km, quy mô từ đường cấp IV đồng bằng đến đường đô thị cấp II, mặt đường đã được thảm nhựa 100%.


- Hệ thống đường tỉnh Vĩnh Phúc có tổng số 18 tuyến đường với tổng chiều dài 330 km, quy mô từ cấp IV miền núi đến đường đô thị cấp II. Về chất lượng mặt đường cơ bản đã được dải nhựa hoặc bê tông xi măng.


- Đường đô thị: Với tổng chiều dài là 181km, tỷ lệ mặt cắt được nhựa hóa 100%.


- Các đường vành đai 1, 2, 3 đô thị Vĩnh Phúc đã và đang được đầu tư xây dựng. Trong đó Đường vành đai 3 đoạn qua hồ điều hòa đang triển khai kêu gọi đầu tư hình thức BT; đoạn ĐT.302 từ Hương Canh đến Gia Khánh đang lập đề xuất chủ trương đầu tư. Để khép kín tuyến đường này cần đầu tư trục đường Đông - Tây từ nối từ đường Hương Canh - Tân Phong đến UBND xã Trung Nguyên.


- Đường vành đai 4: Hiện có đoạn đường chạy trên đê tả sông Phó Đáy từ Chợ Vàng đến QL.2C tại phía Bắc thị trấn Hợp Hòa; một đoạn chạy trùng với QL.2C từ thị trấn Hợp Hòa đến đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh; đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh; Đường nối từ Hợp Châu – Đồng Tĩnh đến ĐT.310; Đường tỉnh 310; Đường tỉnh 310B; đoạn đường từ Hương Canh – thị trấn Yên Lạc đang triển khai thi công giai đoạn 1. Để khép kín tuyến đường này cần đầu tư đoạn từ Bình Dương đến đường Trung tâm huyện Vĩnh Tường; Đường trung tâm huyện Vĩnh Tường đến QL.2; đoạn từ QL.2 cắt qua đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi Chợ Vàng.


+ Đường bán vành đai 5: Hiện có đoạn đi trùng với đê tả sông Hồng; đê tả sông Lô; đường tỉnh 302 đoạn từ xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo đến thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên; Đường tỉnh 301 từ QL.2 đến Đường tỉnh 310. Để khép kín tuyến đường này cần đầu tư đoạn tuyến từ Tây Thiên đến Sông Lô, đoạn tuyến từ ĐT.310 qua xã Trung Mỹ đến ĐT.302.


- Đường hướng tâm bao gồm:


+ Quốc lộ 2 đoạn Nội Bài – Vĩnh Yên và đoạn QL.2 tránh thành phố Vĩnh Yên đã được đầu tư với quy mô đường cấp II; đoạn Vĩnh Yên - Việt Trì hiện tại có quy mô đường cấp III, cần được đầu tư nâng cấp lên đường cấp II.


+ Dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 2B, đoạn Vĩnh Yên – Cầu Chân Suối (đoạn Vĩnh Yên – ĐT.302 đã đầu tư xong; đoạn ĐT.302 – Cầu Chuân Suối, Sở GTVT đang chuẩn bị thủ tục thực hiện theo hình thức BT).


+ Tuyến Quốc lộ 2C đoạn cầu Vĩnh Thịnh – QL.2 và đoạn Vĩnh Yên - Tuyên Quang: đã hoàn thành, đưa vào sử dụng cuối năm 2015.


+ Đường trục Bắc Nam: Đường Kim Ngọc kéo dài qua Cầu Đầm Vạc đến đường Quốc lộ 2 tránh Thành phố Vĩnh Yên và đi qua hồ điều hòa Sáu Vó đến đê tả Sông Hồng và sang Hà Nội qua cầu Vân Phúc (tại xã Liên Châu): đang triển khai thi công xây dựng; Cầu Đầm Vạc: đang triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư; Đoạn từ giao với QL.2 tránh thành phố Vĩnh Yên đến đê Tả Hồng theo hình thức hợp đồng BT (Công ty cổ phần tập đoàn FLC đã có văn bản đề nghị cho lập đề xuất dự án).


+ Đường Tôn Đức Thắng kéo dài (đoạn từ cầu Quảng Khai đến đường Nguyễn Tất Thành kéo dài): Đã cơ bản hoàn thành.


+ Đường Nguyễn Tất Thành trên địa phận huyện Bình Xuyên (từ đường tỉnh 310B đến đường Tôn Đức Thắng kéo dài, qua khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc): Đã hoàn thành giai đoạn 1 trong năm 2018.


+ Đường tỉnh 305: Đoạn từ đường BOT tránh Vĩnh Yên - vành đai 2: hiện nay đã có đường và cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu đi lại; đoạn Quán Tiên - Cầu Bến Gạo: đã cải tạo, nâng cấp xong từ năm 2012.


+ Dự án đường Vành đai 4,5 (Vĩnh Phúc –Thái Nguyên) dự kiến đầu tư theo hình thức BOT.


- Một số tuyến nội thị chính:


+ Đường song song phía Nam đường sắt (từ đường Hợp Thịnh - Đạo Tú đến đường Kim Ngọc): tổ chức thi công.


+ Đường song song phía Bắc đường sắt: đoạn từ đường Kim Ngọc đến nút giao bến xe Vĩnh Yên hoàn thành cuối năm 2016; đoạn từ đường Kim Ngọc đến đường Nguyễn Tất Thành đã khởi công trong năm 2018; đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến QL.2C đang triển khai thi công; Đoạn từ QL.2C đến đường Hợp Thịnh – Đạo Tú theo hình thức hợp đồng BT.


+ Đường Tiền Châu - Nam Viêm: đang tổ chức lập dự án.


+ Đường thuộc hạ tầng khung đô thị đại học: Tuyến đường nối từ vành đai 2 Thành phố Vĩnh Yên đến đường Quốc lộ 2B, Ban QLDA sử dụng vốn vay nước ngoài đang triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư bằng vốn ODA (thuộc dự án phát triển đô thị loại 2 - TP Xanh Vĩnh Yên); Các tuyến đường khác thuộc hạ tầng khung đô thị đại học đang giao Sở Xây dựng nghiên cứu, lập đề xuất đầu tư xây dựng.


+ Đường nội thị: Tổng chiều dài khoảng 100 km tập trung ở thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên, với mật độ đường 1km/km2, mặt cắt từ 13,5m- 36,0m; cơ bản được thảm nhựa và bê tông xi măng.


- Bến xe: có 09 bến xe ôtô khách gồm các bến xe thuộc các thành phố, huyện, thị trấn: Bến xe TP.Vĩnh Yên, bến xe huyện Vĩnh Tường, bến xe huyện Yên Lạc, bến xe huyện Lập Thạch, bến xe huyện Tam Đảo. Trong đó bến xe Đại Đình (huyện Tam Đảo) đạt tiêu chuẩn loại I, bến xe Vĩnh Yên đạt tiêu chuẩn bến xe loại II, bến xe Thổ Tang (huyện Vĩnh Tường) đạt tiêu chuẩn trên loại III, các bến xe còn lại đạt tiêu chuẩn loại IV và V (về diện tích).


b) Đường sắt:


+ Đường sắt chạy qua địa phận Vĩnh Phúc thuộc tuyến Hà Nội - Lào Cai do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam quản lý, có chiều dài 35km. Tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai có khổ đường 1000mm, năng lực thông qua 19 đôi tàu/ngày đêm, vận tốc lớn nhất 70km/giờ. Khối lượng vận chuyển hàng hóa 01 triệu tấn/năm, khối lượng vận chuyển hành khách 3000 người/ngày với 08 chuyến đi qua (04 xuôi, 04 ngược).


Trên tuyến đường sắt qua tỉnh Vĩnh Phúc có 05 nhà ga gồm: ga Phúc Yên (TP Phúc Yên), ga Hương Canh (huyện. Bình Xuyên), ga Vĩnh Yên (TP. Vĩnh Yên), ga Hướng Lại (huyện Vĩnh Tường), ga Bạch Hạc (huyện Vĩnh Tường)


+ Việc xây dựng cảng nội địa ICD giai đoạn 1: Trung tâm Logicstics ICD Vĩnh Phúc đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt trong Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1201/QĐ-BGTVT ngày 11/6/2018 (trong đó GĐ 2020-2025 diện tích 10-15ha, GĐ 2030-sau 2030 là 20-45ha). Dự án xây dựng cảng cạn đã được UBND tỉnh đưa vào danh mục kêu gọi đầu tư tại Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 27/3/2017 và chấp thuận phạm vi giới thiệu địa điểm nghiên cứu lập đề xuất dự án tại văn bản số 1817/UBND-CN3 ngày 20/3/2019.


c) Giao thông đường thuỷ:


- Sông Hồng (30 km); Sông Lô (34 km): thông tàu 300 tấn;


- Sông Cà Lồ (27 km); Sông Phó Đáy (32 km): thông tàu 50 tấn.


d) Đường không: Sân bay quốc tế Nội Bài cách khoảng 30 km.


đ) Hệ thống bến xe và giao thông công cộng:


- Toàn tỉnh hiện có 09 bến xe khách;


- Giao thông công cộng: hệ thống xe buýt liên huyện.


2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:


- Hệ thống thoát nước mưa mới được đầu tư xây dựng song nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu, thực tế việc tiêu thoát nước mưa dựa trên hệ thống các các sông, hồ trong phạm vi từng khu vực, xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ tại một số điểm trong đô thị khi có mưa to, kéo dài; Mức độ bao phủ của mạng lưới cống thoát nước còn rất thấp, chủ yếu tập trung vào khu vực trung tâm của thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên. Các tuyến cống chủ yếu là các cống thu nước dọc các trục đường giao thông được xây dựng theo tiêu chuẩn, cấu tạo mà chưa được tính toán đến khả năng thoát nước cho các lưu vực; Khả năng tiêu thoát của khu vực đô thị Vĩnh Phúc với phương thức tự chảy theo trục sông Phan - sông Cà Lồ - về sông Cầu, kết hợp phương thức tiêu cưỡng bức bằng các trạm bơm tiêu thủy lợi. Tuy nhiên khả năng tiêu vẫn còn rất nhiều hạn chế.


- Các dự án đang triển khai: Xây dựng mới 03 trạm bơm tiêu thoát ra sông Phó Đáy và sông Hồng với tổng công suất dự kiến 145 m3/s (Dự án “Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc”, vay vốn Ngân hàng Thế giới); Cải tạo, nạo vét hồ Đầm Vạc giải quyết úng ngập khu vực trung tâm thành phố Vĩnh Yên, phạm vi khoảng 60ha thuộc Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) - Dự án thành phần tỉnh Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á; Xây dựng các tuyến cống trục chính, cải tạo, mở rộng, một số tuyến cống chưa đảm bảo khả năng thoát nước để chống úng ngập cục bộ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên.


3. Hệ thống cấp n ước :


- Tổng công suất cấp nước trên địa bàn là 112.200 m3/ngđ (tăng 240% so với năm 2013), tổng lượng nước cấp nước cho toàn đô thị: 65.000 m3/ngàyđêm.


- Tỷ lệ dân số dân số được cung cấp nước sạch đạt khoảng 27%, dân số đô thị được cấp nước sạch khoảng 84%; trong đó, thành phố Vĩnh Yên đạt khoảng 84%, thành phố Phúc Yên đạt khoảng 60%; mức cấp nước toàn tỉnh bình quân đạt 115 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch là 17,15%. Các Khu công nghiệp đi vào hoạt động đều được cấp nước đến chân hàng rào, đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ sản xuất.


- Các thị trấn chưa có công trình cấp nước tập trung gồm: thị trấn Tam Sơn, thị trấn Gia Khánh, thị trấn Thổ Tang, đô thị Hợp Châu.


Các dự án đang triển khai: Xây dựng nhà máy nước Đức Bác công suất 150.000 m3/ngày; Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên; Cải tạo công trình cấp nước tập trung phường Nam Viêm, Xây dựng hệ thống cấp nước sạch huyện Sông Lô, bao gồm thị trấn Tam Sơn và các vùng lân cận; Bổ sung nguồn nước cho thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo; Xây dựng hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Tam Dương đến Khu danh thắng Tây Thiên; Nhà máy nước Sông Hồng công suất 29.000m3/ngđ.


4. Hệ thống Cấp đ iện:


Tỉnh Vĩnh Phúc được cấp điện từ các tuyến đường dây 220kV: Việt Trì -Vĩnh Tường, Vĩnh Tường – Hòa Bình, Việt Trì - Vĩnh Yên, Vĩnh Yên - Sóc Sơn.


- Các Trạm biến áp: có 02 trạm 220KV (Vĩnh Yên, Vĩnh Tường), công suất 750MVA và 08 trạm 110KV (Vĩnh Yên, Vĩnh Yên 2, Phúc Yên, Thiện Kế, Hội Hợp, Lập Thạch, Vĩnh Tường, Vĩnh Tường nối cấp), tổng công suất: 626MVA


- Lưới điện 110kV có 10 tuyến đường dây với tổng chiều dài 103,2km.


- Hệ thống truyền tải, phân phối:


+ Trạm biến áp phân phối: Toàn tỉnh có 2011 trạm/2.165 máy với tổng công suất đặt 1.068.204 kVA


+ Lưới điện trung thế tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm các cấp điện áp 35, 22 và 10KV; đường dây 35KV với 43 xuất tuyến có tổng chiều dài 433,3Km; đường dây 22KV với 35 xuất tuyến có tổng chiều dài 805,4km; đường dây 10KV có 06 xuất tuyến có tổng chiều dài 194,8km.


- Các dự án đang triển khai: Đường dây và Trạm biến áp 110KV KCN Thăng Long, Đường dây và Trạm biến áp 110KV Tam Đảo, đường dây 110KV đến TBA Vĩnh Yên 2, Đường dây và Trạm biến áp 110KV KCN Khai Quang, Đường dây và Trạm biến áp 110KV Yên Lạc, Đường dây và Trạm biến áp 110KV Tam Dương, Đường dây 220KV Việt Trì - Bá Thiện và Bá Thiện – Mê Linh.


5. Hệ thống thoát n ước thải:


- Hệ thống hạ tầng thu gom và xử lý nước thải hầu chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, một số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống rãnh thu gom nước thải mang tính cục bộ. Thành phố Vĩnh Yên đã được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung (giai đoạn 1), bằng nguồn vốn ODA Nhật Bản và vốn đối ứng của tỉnh, công suất 5.000m3/ngđ.


- Các dự án đang triển khai: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 03 thị trấn (Hương Canh, Thổ Tang, Yên Lạc) và đô thị Tam Hồng và 33 điểm xử lý nước thải tập trung tại các thôn xóm, cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn dọc sông Phan (Hợp phần dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới); Xây dựng mạng lưới đường ống cấp 3 thu gom và đấu nối nước thải sinh hoạt hộ gia đình trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên thuộc Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) – Dự án thành phần tỉnh Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á; Xây dựng mạng lưới thu gom và xử lý nước thải cho thành phố Vĩnh Yên (giai đoạn 2), công xuất xử lý 6.000 m3/ngày thuộc Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) – Dự án thành phần tỉnh Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á.


6. Vệ sinh môi tr ường :


a) Thu gom xử lý rác thải:


Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện khoảng 578,06 tấn/ngày (tương đương khoảng 210.993,15tấn/năm). Trong đó khu vực đô thị (bao gồm thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên) khoảng 155,99 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom khoảng 90%; khu vực nông thôn khoảng 422,07 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom khoảng 70%. Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu hiện nay vẫn là chôn lấp thông thường. Tại các đô thị Vĩnh Yên và Phúc Yên, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển, chôn lấp tại bãi rác tạm Khai Quang (Vĩnh Yên) và bãi rác phường Xuân Hòa (Phúc Yên). Toàn địa bàn tỉnh đã đầu tư triển khai 230 bãi chôn lấp rác thải tạm thời với tổng diện tích 283.656,2 m2.


b) Nghĩa trang:


- Nghĩa trang tập trung cơ bản chỉ có quy mô nhỏ, trong đó nghĩa trang thành phố Vĩnh Yên có diện tích 15 ha.


- Hiện đang tổ chức lập Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cơ sở đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang.


- Nhà tang lễ: trên địa bàn tỉnh hiện chưa có nhà tang lễ.


2.3. Quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị


1. Công tác lập quy hoạch xây dựng đô thị:


- Trong những năm gần đây công tác lập và triển khai quy hoạch đang rất được quan tâm, tới thời điểm hiện nay hầu như đã phủ kín trên toàn tỉnh từ cấp quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu. Trong lỗi đô thị Vĩnh Phúc đã hoàn thiện phủ kín 15 đồ án quy hoạch phân khu và các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo chỉnh trang và PTĐT.


2. Công tác quản lý quy hoạch:


Bộ máy quản lý Nhà nước:


a) Cấp tỉnh:


- Uỷ ban nhân dân tỉnh;


- Các cơ quan chuyên môn: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở khác có liên quan; Ban quản lý các Khu công nghiệp;


b) Cấp huyện:


- UBND thành phố và huyện;


- Các Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, đội trật tự đô thị.


c) Cấp Phường, thị trấn:


- UBND phường, thị trấn;


- Cán bộ địa chính, xây dựng.


3. Thể chế:


- Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;


- Tổ chức thi hành các Văn bàn quy phạm pháp luật của Nhà nước.


2.4. Đánh giá tổng hợp


1. Những mặt được:


- Các đô thị đã giữ vai trò là các cực tăng trưởng, trung tâm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh: Khoảng 88% GDP nguồn thu từ khu vực đô thị;


- Tăng trưởng kinh tế nhanh, vững chắc và ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CN - DV - NLNN;


- Bước đầu đạt được những tiêu chí cơ bản của một tỉnh công nghiệp:


+ GDP/người/năm: 3.394USD;


+ GDP trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao: 59,62%;


+ Tỷ lệ dân số đô thị: 39,5%;


+ Trình độ cơ sở hạ tầng: Cơ bản đạt các chỉ tiêu phân loại đô thị.


- Công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị: Đã có những chuyển biến tích cực, bộ mặt đô thị đã nhiều đổi mới;


- Hệ thống các đô thị đang được quy hoạch và xây dựng tiến tới hoàn chỉnh.


2. Những tồn tại, yếu kém:


- Cơ sở kinh tế - xã hội của đô thị chưa mạnh và vững chắc; chưa tạo được các trung tâm thu hút lớn, chất lượng cao về hạ tầng xã hội chưa tạo ra được sức hút lớn đối với các nguồn vốn dân cư và sức lan tỏa đối với vùng lân cận (y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, thương mại,...)


- Hệ thống cơ sở hạ tầng khung và diện rộng đang xây dựng còn thiếu đồng bộ và hiện đại;


- Môi trường đang có những tác động xấu;


- Bộ máy và thể chế quản lý quy hoạch và xây dựng còn nhiều bất cập. Năng lực bộ máy chưa tương xứng với yêu cầu tăng trưởng và phát triển đô thị;


- Hệ thống đô thị chưa được hoàn chỉnh; chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng còn cao.


3. Nguyên nhân:


- Chủ quan: Năng lực điều hành và tổ chức thực hiện còn hạn chế.


- Khách quan:


+ Bối cảnh Kinh tế - Xã hội có nhiều khó khăn;


+ Tỉnh mới tái thành lập được 22 năm;


+ Xuất phát điểm của các đô thị ở trình độ thấp;


III. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU QUẢN LÝ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC


3.1. Quan điểm:


- Quán triệt đường lối, chủ trương và các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; ưu tiên lập quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội, quy hoạch ngành, các lĩnh vực chủ yếu; quy hoạch xây dựng; quy hoạch sử dụng đất đai làm cơ sở thực hiện quản lý, xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật;


- Nhận thức sâu sắc về thời đại; nắm vững quy luật đô thị hoá hiện đại; phù hợp với bối cảnh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong thời kỳ chuyển đổi;


- Xây dựng và phát triển đô thị tiếp cận chuẩn quốc gia, quốc tế, đồng bộ và hiện đại, hài hòa với thiên nhiên, đảm bảo tính mở, làm kiểu mẫu; trở thành “động lực” và “đầu tàu” thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội; phấn đấu xây dựng Tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, du lịch của Vùng và cả nước vào năm 2020, trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào cuối những năm 20 của thế kỷ XXI;


- Xây dựng và phát triển đô thị gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng; bảo vệ môi trường và giữ gìn cân bằng sinh thái;


- Cân đối hài hoà nhu cầu với nguồn lực, đảm bảo tính khả thi.


3.2. Mục tiêu:


3.2.1. Mục tiêu tổng quát:


- Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI.


- Thực hiện QHC xây dựng đô thị Vĩnh Phúc và QHXD vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.


- Rà soát các nội dung khác của Chương trình điều chỉnh cho phù hợp thực tiễn xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.


3.2.2. Các mục tiêu cụ thể.


1. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng nhất thể hoá đô thị nông thôn và tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào cuối những năm 20 của Thế kỷ XXI.


2. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng (kinh tế - xã hội và kỹ thuật) đô thị đồng bộ, hiện đại và bền vững:


a) Xây dựng các cơ sở kinh tế - sản xuất; tạo ra các trung tam thu hút lớn, làm động lực phát triển cho Tỉnh, gắn kết chặt chẽ với Thủ đô Hà Nội;


b) Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội; hình thành các trung tâm chuyên ngành lớn cho Tỉnh và có sức lan tỏa đối với vùng;


c) Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khung của hệ thống đô thị và cơ sở hạ tầng diện rộng của Vùng;


3. Bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu:


a) Xây dựng kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn và đa dạng sinh học), phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu cho các đô thị;


b) Triển khai các dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo vệ sinh môi trường cho cụm đô thị Vĩnh Phúc và 03 chùm đô thị vệ tinh: Hợp Châu - Tây Thiên, Lập Thạch và Vĩnh Tường;


c) Xây dựng và phát triển các đô thị theo các tiêu chí của mô hình Eco2cities ( hoặc đô thị xanh).


4. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị:


a) Đẩy mạnh công tác lập, xét duyệt các quy hoạch xây dựng đô thị;


b) Rà soát và hoàn chỉnh hệ thống các Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;


c) Xây dựng hoàn chỉnh và nâng cao năng lực bộ máy quản lý Nhà nước. Có giải pháp đột phá nhằm tăng cường vai trò của quản lý Nhà nước đối với Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị; tiếp tục kiểm tra, rà soát cải cách hơn nữa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý về quy hoạch và xây dựng đô thị;


d) Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo điều kiện và năng lực;


e) Tăng cường quản lý tài chính công.


IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050


4.1. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị Vĩnh Phúc


4.1.1. Mục tiêu:


Tuân thủ theo mục tiêu Chương trình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 15/01/2013: Xây dựng, phát triển hoàn chỉnh hệ thống đô thị tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.


4.1.2. Nội dung xây dựng và phát triển hệ thống các đô thị đến năm 2030:


(Nội dung này tuân thủ theo định hướng của Quy hoạch Vùng tỉnh và Chương trình tổng thể đã được phê duyệt.)


Hệ thống các đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 gồm 21 đô thị dự kiến phân loại như sau:


- Đô thị Vĩnh Phúc: Trở thành đô thị loại I; thành phố thuộc tỉnh, giữ vai trò là trung tâm vùng, với quy mô dân số dự báo khoảng 1,0 triệu người.


- Đô thị Vĩnh Tường: Đô thị loại IV, thị xã, giữ vai trò là trung tâm của vùng kinh tế phía Nam tỉnh Vĩnh Phúc, có quy mô dân số dự báo khoảng 210.000 người, tương lai là thị xã vệ tinh của đô thị Vĩnh Phúc.


- Đô thị Lập Thạch: Đô thị loại IV, thị xã, giữ vai trò là trung tâm của vùng phía Tây tỉnh Vĩnh Phúc, có quy mô dân số dự báo khoảng 70.000 người, tương lai là thị xã vệ tinh của đô thị Vĩnh Phúc.


- Đô thị Hợp Châu - Tây Thiên : Đô thị loại IV, thị xã, giữ vai trò là trung tâm của vùng miền núi phía Bắc; đặc sắc về du lịch sinh thái, tâm linh của vùng và của cả nước; quy mô dân số dự báo khoảng 50.000 người.


- Đô thị Tam Hồng: Đô thị loại IV, thị trấn thuộc huyện, giữ vai trò là trung tâm của tiểu vùng Yên Lạc và là thị trấn huyện lỵ dự kiến với quy mô dân số dự báo khoảng 50.000 người.


- Các thị trấn: Tổng số 16 thị trấn, là đô thị loại V, với tổng dân số khoảng 137.000 người; trong đó có 02 thị trấn huyện lỵ là Hợp Hòa, Tam Sơn; 03 thị trấn du lịch - dịch vụ là Tam Đảo, Đại Đình và Bắc Ngọc Thanh; 11 thị trấn gồm Nguyệt Đức, Liên Châu, Sơn Đông, Đức Bác, Lãng Công, Hải Lựu, Bàn Giản, Hoàng Đan, Đạo Trù, Hợp Lý và Hoa Sơn, giữ vai trò là trung tâm các cụm xã, làm điểm tựa cho quá trình xây dựng phát triển nông thôn mới.


Bảng 2: Bảng tổng hợp các đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030


TT
tªn ®«
thÞ
Ph¸t triÓn tõ c¸c
®Þa giíi hµnh chÝnh
lo¹i ®« thÞ
cÊp
Qu N Lý
tÝnh chÊt
CH C N Ă NG
diÖn tÝch (km2)
d©n sè (1000 ng U êi)
d©n sè (1000 ng U êi)
TT
tªn ®«
thÞ
Ph¸t triÓn tõ c¸c
®Þa giíi hµnh chÝnh
lo¹i ®« thÞ
cÊp
Qu N Lý
tÝnh chÊt
CH C N Ă NG
diÖn tÝch (km2)
toµn ®« thÞ
néi thÞ
vµ khu phè tËp trung
1
®« thÞ vÜnh pHóc
TP VÜnh Yªn, mét phÇn TP Phóc Yªn, huyÖn B×nh Xuyªn, Yªn L¹c, VÜnh Têng, Tam D¬ng
I
Cấp huyện
Trung t©m tØnh
Tæng hîp
281,94
1.000
1.000
2
vÜnh têng
Khu vùc c¸c thÞ trÊn, x· thuéc huyÖn VÜnh Têng: VÜnh Têng, Thæ Tang, Tø Trng, NghÜa Hng, Yªn LËp, ViÖt Xu©n, Bå Sao, §¹i §ång, T©n TiÕn, Lòng Hßa, Cao §¹i, B×nh D¬ng, T©n C¬ng, Phó ThÞnh, Thîng Trng, Vò Di, Lý Nh©n, Tu©n ChÝnh, Tam Phóc, An Têng
IV
Cấp huyện
TT vïng phÝa Nam tØnh
Tæng hîp
107,82
210
90
3
LËp Th¹ch
Khu vùc c¸c thÞ trÊn, x· thuéc huyÖn LËp Th¹ch: LËp Th¹ch, V©n Trôc, Xu©n Hßa, Ngäc Mü, Tö Du, Xu©n L«i, V¨n Qu¸n, Tiªn L÷
iv
Cấp huyÖn
TT vïng phÝa T©y tØnh
Tæng hîp
84,93
70
30
4
HîP CH¢U
Khu vực x· Hîp Ch©u; mét phÇn x· Hå S¬n, x· Tam Quan, x· Minh Quang
iv
CÊp x·
TT vïng phÝa B¾c tØnh
Tæng hîp
47,94
50
25
5
tam hång
X· Tam Hång vµ khu vùc l©n cËn
Iv
Cấp x·
Trung t©m huyÖn
Tæng hîp
15,30
50
20
6
nguyÖt ®øc
X· NguyÖt Đøc
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô th¬ng m¹i
6,27
10
8
7
liªn ch©u
X· Liªn Ch©u
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô th¬ng m¹i
8,65
10
7
8
HoànG ®an
X· Hoµng Đan
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô th¬ng m¹i
3,20
5
5
9
tam ®¶o
ThÞ trÊn Tam жo
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô Du lÞch nghØ dìng
2,14
2
2
10
ngäc thanh
Mét phÇn phÝa B¾c x· Ngäc Thanh
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô Du lÞch nghØ dìng
22,50
5
5
11
®¹i ®×nh
X· Đ¹i Đ×nh
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô Du lÞch, lÔ héi
34,56
9,5
5
12
®¹o trï
X· Đ¹o Trï
V
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô
74,56
15
4
13
hîp hoµ
Mét phÇn phÝa B¾c TT Hîp Hßa
v
Cấp x·
Trung t©m huyÖn
Tæng hîp
4,73
10
6
14
Hîp lý
X· Hợp Lý và một phần phía Nam xã Quang Sơn
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô C«ng nghiÖp
11,30
10
5
15
Bµn gi¶n
Xã Bàn Giản
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô C«ng nghiÖp
5,75
6
4
16
hoa s¬n
ThÞ trÊn Hoa S¬n vµ mét phÇn phÝa Nam x· Th¸i Hßa
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô C«ng nghiÖp
6,53
10
8
17
®øc b¸c
X· Đøc B¸c
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô C¶ng, CN
7,71
10
6
18
tam s¬n
TT. Tam S¬n vµ mét phÇn x· Nh¹o S¬n, x· T©n LËp
v
Cấp x·
Trung t©m huyÖn
Tæng hîp
4,76
12
7
19
H¶I LùU
X· H¶i Lùu
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô Th¬ng m¹i
10,24
8
4
20
S¬n ФNG
X· S¬n Đ«ng
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô Th¬ng m¹i
9,61
11
5
21
L·ng c«ng
X· L·ng C«ng
v
Cấp x·
Trung t©m côm x·
DÞch vô Th¬ng m¹i
20,30
7
4
tæng
761,28
1.517
1.250

4.1.3. Kế hoạch và lộ trình thực hiện:


1. Giai đoạn 2019-2020:


a) Về phân loại đô thị:


Cả tỉnh có 32 đô thị, được dự kiến phân loại như sau:


- Vĩnh Yên: Là đô thị loại II;


- Phúc Yên: Là đô thị loại III;


- Huyện Bình Xuyên là đô thị loại IV;


- 09 thị trấn hiện có là đô thị loại V gồm: Vĩnh Tường, Tứ Trưng, Thổ Tang, Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Lập Thạch,Yên Lạc, Tam Đảo.


- 08 xã tiếp tục được tổ chức đầu tư xây dựng là đô thị loại V và nâng cấp thành thị trấn khi đủ điều kiện gồm: Hợp Châu, Đại Đình, Sơn Đông, Kim Long, Hợp Thịnh, Tam Hồng, Tân Tiến, Thượng Trưng.


- 12 điểm dân cư được xây dựng và nâng cấp thành đô thị loại V: Văn Quán, Xuân Lôi, Nguyệt Đức, Liên Châu, Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đại Đồng, Bình Dương, Vĩnh Sơn, Vũ Di, Đồng Văn, Tam Quan.


b) Về phân cấp quản lý hành chính:


- Thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên: Thành phố thuộc tỉnh;


- Huyện Bình Xuyên là đô thị loại IV


- Các thị trấn thuộc huyện gồm 09 thị trấn hiện có: Vĩnh Tường, Tứ Trưng, Thổ Tang, Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Lập Thạch,Yên Lạc, Tam Đảo và 20 xã là đô thị loại V: Hợp Châu, Đại Đình, Sơn Đông, Kim Long, Hợp Thịnh, Tam Hồng, Tân Tiến, Thượng Trưng, Văn Quán, Xuân Lôi, Nguyệt Đức, Liên Châu, Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đại Đồng, Bình Dương, Vĩnh Sơn, Vũ Di, Đồng Văn, Tam Quan.


c) Tổng hợp so sánh mạng lưới đô thị giai đoạn 2019-2020 với Chương trình đã được phê duyệt.


Bảng tổng hợp mạng lưới đô thị trước và sau khi điều chỉnh.


Nội dung
Giai đoạn 2016 - 2020
theo QĐ 108/QĐ-UBND
Giai đoạn 2019 -2020
Điều chỉnh
Tên các
đô thị
Tổng số 23 đô thị, gồm:
- Vĩnh Yên: Là đô thị loại II;
- Phúc Yên: Là đô thị loại III;
- Vĩnh Tường: Là đô thị loại IV;
- Bình Xuyên: Là đô thị loại IV;
- 09 thị trấn hiện có gồm: Hợp Hòa, Tam Sơn, Sơn Đông, Hoa Sơn, Lập Thạch,Yên Lạc, Tam Hồng, Hợp Châu và Tam Đảo tiếp tục là đô thị loại V
- 10 điểm dân cư được tổ chức và đầu tư xây dựng theo hướng là đô thị loại V gồm: Nguyệt Đức, Đại Đình, Hoàng Đan, Hợp Lý, Hải Lựu, Đức Bác, Lãng Công, Văn Quán, Bản Giản, Xuân Lôi
Tổng số 32 đô thị, gồm:
- Vĩnh Yên: Là đô thị loại II;
- Phúc Yên: Là đô thị loại III;
- Bình Xuyên: Là đô thị loại IV;
- 09 thị trấn hiện có là đô thị loại Vgồm: Vĩnh Tường, Tứ Trưng, Thổ Tang, Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Lập Thạch,Yên Lạc, Tam Đảo
- 08 xã tiếp tục được tổ chức đầu tư xây dựng là đô thị loại V và nâng cấp thành thị trấn khi đủ điều kiện gồm: Hợp Châu, Đại Đình, Sơn Đông, Kim Long, Hợp Thịnh, Tam Hồng, Tân Tiến, Thượng Trưng.
- 12 điểm dân cư được xây dựng và nâng cấp thành đô thị loại V: Văn Quán, Xuân Lôi, Nguyệt Đức, Liên Châu, Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đại Đồng, Bình Dương, Vĩnh Sơn, Vũ Di, Đồng Văn, Tam Quan
Dân số đô thị dự kiến đến năm 2020
850.000
597.311 người
Dân số toàn tỉnh dự kiến đến năm 2020
1.410.000
1.141.848 người
Tỷ lê dân số đô thị trên địa bàn tỉnh
60,3%
52,3%

2. Giai đoạn 2021-2025:


Giai đoạn này được điều chỉnh so với Chương trình đã được phê duyệt về giai đoạn 5 năm nhằm đảm bảo theo hướng dẫn của Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/08/2014. Do vậy, giai đoan 2021 -2030 của Chương trình đã phê duyệt được tách thành 02 gian đoạn 2021-2025 và 2026-2030.


a) Về phân loại đô thị:


Cả tỉnh có 29 đô thị, được dự kiến phân loại như sau:


- Vĩnh Yên: Là đô thị loại I;


- Phúc Yên: Là đô thị loại II;


- Bình Xuyên: Là đô thị loại IV;


- Vĩnh Tường: Là đô thị loại IV;


- Hợp Châu: Là đô thị loại IV;


- Tam Hồng: Là đô thị loại IV;


- Lập Thạch: Là đô thị loại IV;


- 05 thị trấn hiện có: Yên Lạc, Hợp Hòa, Hoa Sơn, Tam Sơn và Tam Đảo.


- 09 xã tiếp tục được tổ chức, đầu tư xây dựng là đô thị loại V và nâng cấp thành thị trấn khi đủ điều kiện gồm: Nguyệt Đức, Liên Châu, Tề Lỗ, Đồng Văn, Trung Nguyên, Hợp Thịnh, Kim Long, Sơn Đông, Đại Đình.


- 08 điểm dân cư được xây dựng và nâng cấp thành đô thị loại V gồm: Hoàng Đan, Hợp Lý, Bàn Giản, Hải Lựu, Đức Bác, Lãng Công, Vân Hội, Đạo Trù.


b) Về phân cấp quản lý hành chính:


- Thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên: Thành phố thuộc tỉnh;


- Bình Xuyên: Thị xã thuộc tỉnh;


- Vĩnh Tường: Thị xã thuộc tỉnh;


- Hợp Châu: Thị xã thuộc tỉnh;


- Lập Thạch: Thị xã thuộc tỉnh;


- Các thị trấn thuộc huyện gồm:


+ 01 thị trấn thuộc huyện (đô thị loại IV): Tam Hồng;


+ 22 xã, thị trấn (đô thị loại V): Yên Lạc, Hợp Hòa, Hoa Sơn, Tam Sơn và Tam Đảo, Nguyệt Đức, Hoàng Đan, Hợp Thịnh, Kim Long, Hợp Lý, Bàn Giản, Sơn Đông, Hải Lựu, Đức Bác, Lãng Công, Đại Đình, Liên Châu, Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đồng Văn, Vân Hội, Đạo Trù.


c) Tổng hợp so sánh mạng lưới đô thị giai đoạn 2021-2025 với của Chương trình đã được phê duyệt.


Bảng tổng hợp mạng lưới đô thị trước và sau khi điều chỉnh


Nội dung
Giai đoạn 2021 - 2025
theo QĐ 108/QĐ-UBND
Giai đoạn 2021 -2025
Điều chỉnh
Tên các
đô thị
Tổng số 21 đô thị, gồm:
- Đô thị Vĩnh Phúc: Sau khi được thành lập mới thành phố sẽ là đô thị loại I thuộc tỉnh;
- Vĩnh Tường: Là đô thị loại IV;
- Lập Thạch: Là đô thị loại IV;
- Hợp Châu - Tây Thiên: Là đô thị loại IV;
- Tam Hồng: Là đô thị loại IV;
- 13 thị trấn là đô thị loại V gồm: Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Bàn Giản, Sơn Đông, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Hợp Lý, Vàng, Tam Đảo, Tây Thiên và Nguyệt Đức;
- 03 điểm dân cư là đô thị loại V: Bắc Ngọc Thanh, Đạo Trù và Liên Châu.
Tổng số 29 đô thị, gồm:
- Vĩnh Yên: Là đô thị loại I;
- Phúc Yên: Là đô thị loại II;
- Bình Xuyên: Là đô thị loại IV;
- Vĩnh Tường: Là đô thị loại IV;
- Hợp Châu: Là đô thị loại IV;
- Tam Hồng: Là đô thị loại IV;
- Lập Thạch: Là đô thị loại IV;
- 05 thị trấn hiện có: Yên Lạc, Hợp Hòa, Hoa Sơn, Tam Sơn và Tam Đảo.
- 09 xã tiếp tục được tổ chức, đầu tư xây dựng là đô thị loại V và nâng cấp thành thị trấn khu đủ điều kiện gồm: Nguyệt Đức, Liên Châu, Tề Lỗ, Đồng Văn, Trung Nguyên, Hợp Thịnh, Kim Long, Sơn Đông, Đại Đình.
- 08 điểm dân dân cư được xây dựng và nâng cấp thành đô thị loại V gồm: Hoàng Đan, Hợp Lý, Bàn Giản, Hải Lựu, Đức Bác, Lãng Công, Vân Hội, Đạo Trù.
Dân số đô thị dự kiến 2021- 2025
1.000.000 người
836.482 người
Dân số toàn tỉnh dự kiến 2021- 2025
1.600.000 người
1.216.221 người
Tỷ lê dân số đô thị trên địa bàn tỉnh
62,5%
68,8%

3. Giai đoạn 2026 - 2030: Xây dựng đô thị Vĩnh Phúc thành đô thị loại I thuộc tỉnh, làm tiền đề xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc thành thành phố trực thuộc trung ương.


a) Về phân loại đô thị: Cả tỉnh có 21 đô thị dự kiến phân loại như sau:


- Đô thị Vĩnh Phúc sau khi được thành lập mới thành phố sé là đô thị loại I thuộc tỉnh;


- Đô thị Vĩnh Tường là đô thị loại IV;


- Đô thị Lập Thạch là đô thị loại IV;


- Đô thị Hợp Châu là đô thị loại IV;


- Đô thị Tam Hồng là đô thị loại IV;


- 15 thị trấn là đô thị loại V: Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Bàn Giản, Sơn Đông, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Hợp Lý, Hoàng Đan, Tam Đảo, Tây Thiên, Nguyệt Đức, Liên Châu, Đạo Trù.


- 01 điểm dân cư được tổ chức và đầu tư xây dựng theo hướng là đô thị loại V: Bắc Ngọc Thanh.


b) Phân cấp quản lý hành chính:


- Đô thị Vĩnh Phúc: Thành lập mới thành phố Vĩnh Phúc thuộc tỉnh trên cơ sở hợp nhất các thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, thị xã Bình Xuyên và 1 số đô thị loại V khác, sau khi đạt được các tiêu chuẩn là đô thị loại I


- Thị xã Vĩnh Tường, Lập Thạch và Hợp Châu: Tiếp tục là thị xã thuộc tỉnh;


- Thị trấn Tam Hồng: Là thị trấn thuộc huyện đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV;


- Các thị trấn thuộc huyện gồm:


+ 15 thị trấn hiện có gồm: Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Bàn Giản, Sơn Đông, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Hợp Lý, Hoàng Đan, Tam Đảo, Tây Thiên, Nguyệt Đức, Liên Châu, Đạo Trù ;


+ Thành lập mới 01 thị trấn: Thị trấn Bắc Ngọc Thanh thuộc huyện Tam Đảo.


c) Tổng hợp so sánh mạng lưới đô thị giai đoạn 2026-2030 với Chương trình đã được phê duyệt.


Bảng tổng hợp mạng lưới đô thị trước và sau khi điều chỉnh.


Nội dung
Giai đoạn 2026 - 2030
theo QĐ 108/QĐ-UBND
Giai đoạn 2026 -2030
Điều chỉnh
Tên các
đô thị
Tổng số 21 đô thị, gồm:
- Đô thị Vĩnh Phúc: Sau khi được thành lập mới thành phố sẽ là đô thị loại I thuộc tỉnh;
- Vĩnh Tường: Là đô thị loại IV;
- Lập Thạch: Là đô thị loại IV;
- Hợp Châu - Tây Thiên: Là đô thị loại IV;
- Tam Hồng: Là đô thị loại IV;
- 13 thị trấn là đô thị loại V gồm: Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Bàn Giản, Sơn Đông, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Hợp Lý, Vàng, Tam Đảo, Tây Thiên và Nguyệt Đức;
- 03 điểm dân cư được tổ chức và đầu tư xây dựng theo hướng là đô thị loại V: Bắc Ngọc Thanh, Đạo Trù và Liên Châu.
Tổng số 21 đô thị, gồm:
- Đô thị Vĩnh Phúc: Sau khi được thành lập mới thành phố sẽ là đô thị loại I thuộc tỉnh;
- Vĩnh Tường: Là đô thị loại IV;
- Lập Thạch: Là đô thị loại IV;
- Hợp Châu: Là đô thị loại IV;
- Tam Hồng: Là đô thị loại IV;
- 15 thị trấn là đô thị loại V gồm: Hợp Hòa, Tam Sơn, Hoa Sơn, Bàn Giản, Sơn Đông, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Hợp Lý, Hoàng Đan, Tam Đảo, Tây Thiên, Nguyệt Đức, Liên Châu, Đạo Trù.
- 01 điểm dân cư được tổ chức và đầu tư xây dựng theo hướng là đô thị loại V: Bắc Ngọc Thanh.
Dân số đô thị dự kiến đến năm 2030
1.250.000 người
1.100.000 người
Dân số toàn tỉnh dự kiến đến năm 2030
1.800.000 người
1.450.000 người
Tỷ lê dân số đô thị trên địa bàn tỉnh
69,4%
75,8%

4. Tổng hợp so sánh 1 số chỉ tiêu mạng lưới đô thị điều chỉnh với Chương trình đã được phê duyệt.


Bảng tổng hợp chỉ tiêu mạng lưới đô thị trước và sau khi điều chỉnh.


STT
Nội dung
Giai đoạn đến năm 2020
Giai đoạn đến năm 2020
Giai đoạn
2021-2025
Giai đoạn
2021-2025
Giai đoạn
2026-2030
Giai đoạn
2026-2030
STT
Nội dung
Điều chỉnh
Điều chỉnh
Điều chỉnh
1
Tổng số đô thi
23
32
21
29
21
21
2
Dân số đô thị dự kiến
850.000
597.311
1.000.000
836.492
1.250.000
1.100.000
3
Dân số toàn tỉnh
1.410.000
1.141.849
1.600.000
1.216.221
1.800.000
1.450.000
4
Tỷ lệ dân số đô thị (%)
60,3
52,3
62,5
68,8
69,4
75,8

4.1.4. Tầm nhìn dô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2050:


(Nội dung này tuân thủ theo định hướng của Quy hoạch Vùng tỉnh và Chương trình tổng thể đã được phê duyệt.)


Giai đoạn 2031- 2050 tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố Vĩnh Phúc phát triển.


a) Về phân loại đô thị:


Tiếp tục đầu tư xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó lõi đô thị Vĩnh Phúc đạt tiêu chuẩn đầy đủ của đô thị loại I:


- Về chức năng:


+ Là trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh;


+ Là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Vùng Thủ đô Hà Nội và cả nước với các ngành chủ đạo là: CN - DV, thương mại, giáo dục, khoa học và dịch vụ du lịch;


+ Là trung tâm văn hóa, đầu mối giao thông giao lưu quan trọng của Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cả nước và quốc tế;


+ Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.


- Quy mô dân số 1,8 triệu người, trong đó dân số nội thành là 1,0 triệu người.


- Mật độ dân số khu vực nội thành 3.600 người/km2 (so với quy định là 10.000 người/km2);


- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >85% tổng số lao động;


- Công trình hạ tầng kỹ thuật (đối với khu vực nội thành và ngoại thành) đạt các tiêu chuẩn quy định;


- Kiến trúc cảnh quan đô thị: Trật tự, kiểu mẫu theo quy định.


b) Về phân cấp quản lý đô thị: Tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.


4.2. Xây dựng và phát triển các cơ sở kinh tế, sản xuất và dịch vụ


4.2.1. Mục tiêu:


a) Tốc độ t ă ng tr ưởng bình quân n ă m: 7 - 7,5% ( đến 2020) và 10 - 12% (2021-2030).


b) Thu nhập bình quân: 4.800 - 5.000 USD (Đến năm 2020) và 14.000 - 20.000 USD (2021-2030).


c) C ơ cấu kinh tế:


- Đến năm 2020: Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và nông lâm ngư nghiệp (61,5%, 31,4% và 7,1%);


- Đến năm 2030: Dịch vụ - công nghiệp, xây dựng và nông lâm ngư nghiệp (47-52%, 44-49% và 3-4%).


d) Giải quyết việc làm cho khoảng 19 -20 nghìn lao động/năm.


e) Xây dựng các cơ sở kinh tế - sản xuất và dịch vụ tạo động lực phát triển đô thị.


(Nguồn theo Nghi quyết đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ 16 nhiệm kỳ 2015-2020)


4.2.2. Nội dung và quy mô đầu tư:


1) Đến năm 2020


- Các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung, tại các khu vực: Bình Xuyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch,...


- Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp tập trung:


+ Đầu tư xây dựng các KCN gồm: KCN Tam Dương I (khu A,B), Tam Dương II (khu B1,B2), KCN Chấn Hưng, KCN Thăng Long (Vĩnh Phúc), KCN Sông Lô II, KCN Phúc Yên, KCN Lập Thạch 1,2, KCN Thái Hòa-Liễn Sơn.


+ Đầu tư xây dựng các Cụm công nghiệp: Tiếp tục đầu tư CCN Hương Canh, Thanh Lãng, Hợp Thịnh, Yên Đồng, Minh Phương, Lý Nhân, Đồng Sóc, Vĩnh Sơn, Thổ Tang - Lũng Hòa, An Tường và đầu tư mới CCN Cao Minh, Lập Thạch, Tử Du, Đình Chu, Đồng Thịnh, Yên Phương, Việt Xuân, Hùng Vương - Phúc Thắng, Trung Nguyên, Xuân Lôi.


- Đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ, du lịch, gồm: Khu du lịch nghỉ dưỡng Bắc Ngọc Thanh, Khu DLST Tây Thiên - Bến Tắm - Tam Đảo, Khu DLST hồ Xạ Hương, Tam Đảo II, Hồ Sáu Vó, Hồ Làng Hà, Vĩnh Thịnh - An Tường, Đầm Rưng; sân Golf Bàn Long, sân Golf Gia Khau, sân Golf Đồng Trầm (Bắc Đại Lải); tổng diện tích khoảng 1.500 ha


2) Đến năm 2025


- Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp tập trung:


+ Tổng quy mô 1.258,46 ha và diện tích đầu tư khoảng 844,4 ha, bao gồm 08 khu, trong đó có 06 khu của giai đoạn 1 và 02 khu giai đoạn 2 là KCN Nam Bình Xuyên, KCN Sông Lô I.


+ Đầu tư xây dựng CCN Triệu Đề, Xuân Hòa, Hải Lựu, Hoàng Lâu, Liên Châu, Văn Tiến, Vân Gang Vân Hà, Đại Đồng.


- Các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung: Đầu tư xây mới diện tích khoảng 1.334,4 ha, tại các khu vực: Bình Xuyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch,...


- Đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ, du lịch, gồm: Khu du lịch nghỉ dưỡng Tam Đảo II, Khu DLST hồ Vân Trục - hồ Bò Lạc, Khu DLST hồ Thanh Lanh; sân Golf Bến Tắm, sân Golf Đồng Nhập, sân Golf Tân Sơn, sân Golf Hồ Vân Trục - Bò Lạc với tổng diện tích 1.980ha, diện tích đầu tư giai đoạn này là 1.330ha.


2) Đến năm 20230


- Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp tập trung: Tổng diện tích xây mới khoảng 352,0 ha, bao gồm 04 khu vực phát triển công nghiệp mới thuộc phạm vi đô thị Vinh Phúc: Khu vực phát triển công nghiệp thuộc xã Hướng Đạo; Khu vực phát triển công nghiệp thuộc xã An Hoà; Khu vực phát triển công nghiệp thuộc xã Hoàng Lâu; Khu vực phát triển công nghiệp thuộc xã Yên Bình.


- Các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung: Đầu tư xây mới diện tích khoảng 1.334,4 ha, bao gồm 04 khu vực: Khu NNST Hoàng Đan, Duy Phiên, Hoàng Lâu, Yên Bình; Khu NNST Chấn Hưng, Đồng Văn; Khu NNST Đại Đồng, Đồng Văn và Khu NNST Đồng Cương - Trung Nguyên.


- Đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ, du lịch, gồm: Khu DLST hồ Sáu Vó giai đoạn 2, Khu du lịch phía Bắc hồ Đại Lải giai đoạn 2; sân Golf Lập Đinh, sân Golf Đồng Mỏ với tổng diện tích 698 ha.


4.2.3. Kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ sở kinh tế, sản xuất và dịch vụ:


Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
Bảng 3A : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất giai đoạn 2019-2025
STT
Tên khu vực
Quy mô ( ha)
Tỉ lệ đầu tư (%)
Khối lượng đầu tư (ha)
Suất đầu tư (tỷ đồng/ha)
Thành tiền (tỷ đồng)
Nguồn vốn
Nguồn vốn
NSNN
XHH
I
Nông nghiệp
2169,63
1912,4
3404,072
3404,072
1
Khu nông ngiệp sinh thái Minh Quang, Hợp Châu (huyện Tam Đảo); Thiện Kế, Trung Mỹ (Bình Xuyên), Kim Long (Tam Dương)
535,23
100
428
1,78
761,84
761,84
2
Khu nông ngiệp sinh thái Hội Hợp
300
100
150
1,78
267
267
3
Khu nông nghiệp sinh thái Hoàng Đan, Duy Phiên, Hoàng Lâu, Yên Bình
414
100
414
1,78
736,92
736,92
4
Khu nông nghiệp sinh thái Chấn Hưng, Đồng Văn
150,2
100
150,2
1,78
267,356
267,356
5
Khu nông nghiệp sinh thái Đại Đồng, Đồng Văn
218,4
100
218,4
1,78
388,752
388,752
6
Khu nông nghiệp sinh thái Đồng Cương - Trung Nguyên
551,8
100
551,8
1,78
982,204
982,204
II
Công nghiệp
3.273,29
3.048,03
1.687,23
277,50
14.077,56
1.407,76
12.669,80
7
Khu công nghiệp Tam Dương I (Khu A)
222
50
111
8,1
899,10
89,91
809,19
8
Khu công nghiệp Tam Dương I (Khu B)
186,9
50
93,45
8,1
756,95
75,69
681,25
9
Khu công nghiệp Tam Dương II (Khu B1)
100
100
50
8,1
405
40,50
364,50
10
Khu công nghiệp Tam Dương II (khu B2)
85,01
100
42,5
8,1
344,25
34,43
309,83
11
Khu công nghiệp Chấn Hưng
129,1
100
64,8
8,1
524,88
52,49
472,39
12
Khu công nghiệp Thăng Long (Vĩnh Phúc)
213
100
149,1
8,1
1207,7
120,77
1086,93
13
Khu công nghiệp Sông Lô II
170,6
60
102,36
8,1
829,116
82,91
746,20
14
Khu công nghiệp Phúc Yên
127,7
100
63,8
8,1
516,78
51,68
465,10
15
Khu công nghiệp Sông Lô I
177,7
50
88,85
8,1
719,69
71,97
647,72
16
Khu công nghiệp Sơn Lôi
264,5
40
105,80
8,1
856,98
85,70
771,28
17
Khu công nghiệp Bá Thiện
270
50
135
8,1
1093,50
109,35
984,15
18
Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên
303,9
40
121,56
8,1
984,636
98,46
886,17
19
Khu công nghiệp Lập Thạch 1
128,5
50
64,25
8,1
520,425
52,04
468,38
20
Khu công nghiệp Lập Thạch 2
111,5
30
33,45
8,1
270,945
27,09
243,85
21
Khu CN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa
295
30
88,5
8,1
716,85
71,69
645,17
22
CCN Hương Canh
40
50
20
6,5
130
13,00
117,00
23
CCN Thanh Lãng
17,76
48
8,53
6,5
55,445
5,54
49,90
24
CCN Hợp Thịnh
46,23
32
15
6,5
97,5
9,75
87,75
25
CCN Yên Đồng
8,7
57
5
6,5
32,5
3,25
29,25
26
CCN Đồng Văn
26,48
58
15,28
6,5
99,32
9,93
89,39
27
CCN Minh Phương
23,9
100
23,9
6,5
155,35
15,54
139,82
28
CCN Lý Nhân
10
90
9,02
6,5
58,63
5,86
52,77
29
CCN Đồng Sóc
49,35
76
37,32
6,5
242,58
24,26
218,32
30
CCN Vĩnh Sơn
20,08
87
17,38
6,5
112,97
11,30
101,67
31
CCN Thổ Tang - Lũng Hòa
35,98
100
35,98
6,5
233,87
23,39
210,48
32
CCN An Tường
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
33
CCN Hùng Vương-Phúc Thắng
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
34
CCNTrung Nguyên
30
100
30
6,5
195
19,50
175,50
35
CCN Xuân Lôi
15
100
15
6,5
97,5
9,75
87,75
36
CCN Cao Minh
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
37
CCN Lập Thạch
12
100
7
6,5
45,5
4,55
40,95
38
CCN Đồng Thịnh
28,4
100
14,4
6,5
93,6
9,36
84,24
39
CCN Đạo Đức (Kếu)
10
100
5
6,5
32,5
3,25
29,25
40
CCN Việt Xuân
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
41
CCN Tử Du
20
100
20
6,5
130
13,00
117,00
42
CCN Đình Chu
19
100
19
6,5
123,5
12,35
111,15
43
CCN Yên Phương
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
44
CCN Hoàng Đan
15
100
15
6,5
97,5
9,75
87,75
45
CCN Hải Lựu
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
46
CCN Triệu Đề
11
100
11
6,5
71,5
7,15
64,35
47
CCN Xuân Hòa
15
100
15
6,5
97,5
9,75
87,75
48
CCN Hoàng Lâu
50
100
50
6,5
325
32,50
292,50
49
CCN Liên Châu
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
50
CCN Văn Tiến
30
100
30
6,5
195
19,50
175,50
51
CNN Vân Gang Vân Hà
10
100
10
6,5
65
6,50
58,50
52
CCN Đại Đồng
29
100
29
6,5
188,5
18,85
169,65
III
Du lịch, dịch vụ
5.169
4.629
28.762
0
28.762
1
Khu du lịch Tam Đảo II
300
100
300
2.900
2.900
2
Khu du lịch sinh thái Tây Thiên-Bến Tắm-Tam Đảo
200
100
200
6,37
1.274
1.274
3
Khu đô thị du lịch sinh thái Vĩnh Thịnh-An Tường
208,6
100
208,6
6,37
1.329
1.329
4
Khu du lịch sinh thái hồ Xạ Hương
220
100
220
6,37
1.401,40
1.401
5
Khu du lịch sinh thái hồ Sáu Vó
300
100
300
6,37
1.911
1.911
6
Khu du lịch sinh thái hồ Làng Hà
150
100
150
6,37
955,5
956
7
Sân Golf Bàn Long
150
100
150
6,37
955,5
956
8
Sân Golf Gia Khau
180
100
180
6,37
1.146,60
1.147
9
Sân Golf Đồng Trầm (Bắc Đại Lải)
300
100
300
6,37
1.911
1.911
10
Khu du lịch Đầm Rưng
300
100
300
200
200
11
Khu du lịch nghỉ dưỡng Bắc Ngọc Thanh
1000
70
700
6,37
4.459
4.459
12
Khu du lịch sinh thái hồ Vân Trục – Bò Lạc
800
70
560
6,37
3.567
3.567
13
Khu du lịch sinh thái hồ Thanh Lanh
150
100
150
6,37
956
956
14
Sân Golf Bến Tắm
150
100
150
6,37
956
956
15
Sân Golf Đồng Nhập
180
100
180
6,37
1.147
1.147
16
Sân Golf Tân Sơn
200
100
200
6,37
1.274
1.274
17
Sân Golf Vân Trục-Bò Lạc
380
100
380
6,37
2.421
2.421
Tổng
10.612
8.228
46.243,81
1.407,76
44.836,06

Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
Bảng 3B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng sản xuất đến năm 2030
STT
Tên khu vực
Quy mô ( ha)
Tỉ lệ đầu tư (%)
Khối lượng đầu tư (ha)
Suất đầu tư (tỷ đồng/ha)
Thành tiền (tỷ đồng)
Nguồn vốn
Nguồn vốn
NSNN
XHH
I
Nông nghiệp
1.334,40
1.334,40
667,20
667,20
1
Khu nông nghiệp sinh thái Hoàng Đan, Duy Phiên, Hoàng Lâu, Yên Bình
414
100
414
0,5
207
207
2
Khu nông nghiệp sinh thái Chấn Hưng, Đồng Văn
150,2
100
150,2
0,5
75,1
75,1
3
Khu nông nghiệp sinh thái Đại Đồng, Đồng Văn
218,4
100
218,4
0,5
109,2
109,2
4
Khu nông nghiệp sinh thái Đồng Cương - Trung Nguyên
551,8
100
551,8
0,5
275,9
275,9
II
Công nghiệp, cụm công nghiệp
352
352
2930,16
293,02
2.637,14
1
Khu công nghiệp Hướng Đạo
54,5
100
54,5
8,7
474,15
47,42
426,735
2
Khu công nghiệp An Hoà
77,1
100
77,1
8,7
670,77
67,08
603,693
3
Khu công nghiệp Hoàng Lâu
106,4
100
106,4
8,1
861,84
86,18
775,656
4
Khu công nghiệp Yên Bình
114
100
114
8,1
923,40
92,34
831,06
III
Du lịch, dịch vụ
698
698
2.093
0,00
2.093
1
Sáu Vó II
483
100
483
3
1449
1.449,00
2
Khu du lịch phía Bắc Hồ Đại Lải
36,7
100
36,7
3
110,1
110,10
3
Khu du lịch Đồng Mỏ
108
100
108
3
324
324,00
4
Sân Golf Lập Đinh
70
100
70
3
210
210,00
Tổng
2.384
2.384
5.690,46
293,02
5.397,44

4.3. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng xã hội


4.3.1. Mục tiêu:


- Thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2721/QĐ-TTg ngày 30/11/2011;


- Các Tiêu chuẩn, Quy phạm, Quy chuẩn xây dựng của Việt Nam;


- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;


- Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;


- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ, nhằm đưa tỉnh Vĩnh Phúc cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào những năm 2020, phù hợp với Nghị Quyết số 13-NQ/TW của Hội nghị Ban chấp hành TW đảng khóa XI.


4.3.2. Nội dung và quy mô đầu tư:


1) Đến năm 2020


a) Nhà ở: Tập trung đầu tư triển khai các dự phát triển nhà ở và khu đô thị mới, trong số trọng điểm là các dự án nhà ở công nhân tại thành phố Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên và các khu nhà ở khu đô thị gắn liền các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư.


b) Trung tâm giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học: Bao gồm 05 khu vực trường Đại học, cao đẳng với tổng diện tích 629,7 ha, diện tích đầu tư giai đoạn 1 là 340,23 ha; đầu tư trọng điểm các dự án sau:


- Dự án xây dựng Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc: Đang triển khai xây dựng


- Dự án mở rộng Trường đại học công nghệ Giao thông vận tải (Dự án do Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải thực hiện đầu tư bằng vốn của trường)


- Dự án xây dựng các trường đại học tại phân khu đô thị Đại học (Trường Đại học cảnh sát nhân dân); (Dự án do Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân thực hiện đầu tư bằng vốn của trường).


- Dự án Trường Cao đẳng Y tế Vĩnh Phúc;


c) Các Trung tâm y tế:


- Dự án Bệnh viện Sản nhi có diện tích 10,7 ha: Đang triển khai thi công.


- Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc 4,9ha: Đang triển khai thi công.


- Dự án Trung tâm y tế Phúc Yên giai đoạn 1: Đang triển khai thi công.


- Dự án mở rộng Bệnh viện hữu nghị Lạc Việt 2,0 ha: Đang làm thủ tục chuẩn bị đầu tư, nguồn vốn xã hội hóa.


- Dự án Bệnh viện Hội Hợp 4,7 ha: Đang làm thủ tục chuẩn bị đầu tư, nguồn vốn xã hội hóa.


- Các dự án khác theo nhu cầu đầu tư và nguồn lực thực hiện.


d) Lĩnh vực thể thao, văn hóa:


- Dự án khu đào tạo vận động viên (Dự án do Sở VH-TT-DL đang thực hiện đầu tư bằng vốn NSNN): Dự án đã triển khai xong hạng mục san nền, nhà hiệu bộ. Đang thi công nhà ký túc xá, nhà thi đấu thể thao.


- Dự án Khu văn hóa thể thao thành phố Vĩnh Yên (Dự án do UBND thành phố Vĩnh Yên đang thực hiện đầu tư bằng vốn NSNN).


- Dự án hạ tầng kỹ thuật và một số hạng mục công trình thuộc Khu liên hợp thể thao tỉnh Vĩnh Phúc.


e) Công trình dịch vụ, thương mại:


- Dự án xây dựng chợ Phúc Yên (Chưa đầu tư): Dự án đang kêu gọi đầu tư.


- Dự án Trung tâm thương mại cao cấp Vincom (vốn của nhà đầu tư);


- Các trung tâm thương mại, dịch vụ tại các khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên và Tam Đảo (tại vị trí Rạp 19/5; tại vị trí Bến xe Vĩnh Yên; tại khu vực nút giao QL.2B và đường Vành đai 2, khu rạp ngoài trời Phúc Yên): Kêu gọi vốn của các nhà đầu tư.


- Các khu dịch vụ thương mại khác (kêu gọi vốn của các nhà đầu tư);


f) Các dự án công viên, cây xanh:


- Công viên khu vực phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên (Dự án do UBND thành phố Vĩnh Yên đang chuẩn bị đầu tư bằng vốn NSNN);


- Công viên cây xanh khu vực phía Nam thành phố Vĩnh Yên (Dự án do Ban QLDA vốn vay nước ngoài đang chuẩn bị đầu tư bằng vốn ODA);


2. Đến năm 2025


a) Nhà ở: Tiếp tục đầu tư triển khai các dự phát triển nhà ở và khu đô thị mới, các dự án nhà ở công nhân và các khu nhà ở khu đô thị gắn liền các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư.


b) Trung tâm giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học: Bao gồm 03 khu vực trường đại học, cao đẳng với tổng diện tích 578,9 ha, diện tích đầu tư giai đoạn này: 289,43 ha. Một số dự án như Dự án mở rộng Trường đại học công nghệ Giao thông vận tải; Dự án xây dựng các trường đại học tại phân khu đô thị Đại học.


c) Các Trung tâm y tế: Bệnh viện Hội Hợp; Dự án Trung tâm y tế Phúc Yên; Dự án mở rộng Bệnh viện hữu nghị Lạc Việt; Dự án Bệnh viện chuyên ngành...


d) Cây xanh: 05 khu vực 497,3 ha, trong đó:


Đồi tri thức; Công viên núi Đinh; Công viên núi Trống; công viên núi Bông; hành lang xanh hai bên sông Cầu Bòn. Công viên khu vực phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên. Công viên cây xanh khu vực phía Nam thành phố Vĩnh Yên. Công viên núi Thằn Lằn, thành phố Phúc Yên.


e) Thương mại: Đầu tư xây dựng trung tâm hội chợ, triển lãm tại khu vực thành phố Vĩnh Yên và trung tâm Logistic tại huyện Bình Xuyên.


3. Đến năm 2030


a) Nhà ở


- Chỉ tiêu bình quân đến năm 2030: 36,2 m2/ng;


- Tổng diện tích sàn: 49.123.400 m² sàn, trong đó:


b) Trung tâm chuyên ngành


- Trung tâm giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án chuyển tiếp


- Cây xanh: Đầu tư xây mới 1.002,6 ha, gồm 08 khu vực: Khu công viên, cây xanh Kim Long; Khu công viên, cây xanh Bá Hiến, Cao Minh; Khu công viên khu vực núi Thằn Lằn (GĐ2); Hành lang xanh hai bên sông Phan; Hành lang xanh hai bên sông Cà Lồ; Hành lang xanh hai bên sông Cầu Bòn.


- Y tế: Bệnh viện khu các trường đại học; Bênh viện mắt; Bệnh viện nội tiết.


c) Các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị


Diện tích xây dựng các công trình: 227,9 ha


4.3.3. Kế hoạch đầu tư và xây dựng


Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
Bảng 4A : Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội giai đoạn 2019-2025
1
Các hạng mục đầu tư
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
1
Các hạng mục đầu tư
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
1
Các hạng mục đầu tư
Tổng cộng
Ngân sách tỉnh
Ngân sách TW
ODA
PPP
Vốn khác
Dự án hạ tầng xã hội
I
Các dự án về nhà ở công nhân
1300
0
0
0
0
1300
1
Khu nhà ở công nhân tại xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên
600
600
2
Khu nhà ở công nhân tại phường Khai Quang, tp Vĩnh Yên và xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên
200
200
3
Khu nhà ở công nhân và công trình dịch vụ công cộng khu vực KCN Bình Xuyên II
500
500
II
Các dự án giáo dục
5.608,59
155,60
5.102,99
0,00
350,00
0,00
1
Dự án xây dựng Trường chuyên Vĩnh Phúc 6 ha
350,00
350,00
2
Dự án mở rộng Trường đại học công nghệ Giao thông vận tải 18,08 ha
121,74
121,74
3
Dự án Trường Cao đẳng y tế Vĩnh Phúc 3,9 ha
30,00
30,00
4
Dự án Trường Đại học dự kiến nằm trong Khu đô thị đại học
1.500,00
1.500,00
5
Mở rộng trường mầm non Định Trung, thành phố Vĩnh Yên
25,60
25,60
6
Dự án Trường Cao đẳng y tế Vĩnh Phúc 3,9 ha
100,00
100,00
7
Dự án xây dựng Trường Đại học cảnh sát nhân dân 102 ha
3.481,25
3.481,25
III
Các Trung tâm y tế
5.648,00
3.898,00
0,00
0,00
0,00
1.750,00
1
Dự án xây dựng Bệnh viện sản nhi
1.171,50
1.171,50
2
Dự án mở rộng Bệnh viện hữu nghị Lạc Việt
200,00
200,00
3
Dự án Trung tâm y tế thị xã Phúc Yên
150,00
150,00
4
Bệnh Viện Đa khoa tỉnh
1.911,50
1.911,50
5
Dự án Bệnh viện Hội Hợp
550,00
550,00
6
Dự án Trung tâm kiểm soát dịch bệnh 8,0 ha
200,00
200,00
7
Dự án Bệnh viện Ung bướu
500,00
500,00
8
Dự án Bệnh viện Tim mạch
500,00
500,00
9
Trung tâm y tế huyện Lập Thạch
60,00
60,00
10
Trung tâm y tế huyện Tam Dương
80,00
80,00
11
Trung tâm y tế huyện Bình Xuyên
55,00
55,00
12
Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường GĐ4
160,00
160,00
13
Trung tâm y tế huyện Tam Đảo GĐ3
40,00
40,00
14
Mở rộng trung tâm y tế huyện Yên Lạc
70,00
70,00
IV
Lĩnh vực thể thao, văn hóa
1. 1 33,42
1.133,42
0,00
0,00
0,00
0,00
1
Khu thiết chế công đoàn thuộc Khu nhà ở công nhân tại xã Bá Hiến- Liên đoàn Lao động tỉnh
100
100
2
Dự án khu đào tạo vận động viên thuộc Khu liên hợp thể thao tỉnh Vĩnh Phúc
236,03
236,03
3
Dự án Khu văn hóa thể thao thành phố Vĩnh Yên
390,00
390,00
4
Dự án Khu liên hợp thể thao Vĩnh Phúc
92,21
92,21
5
Dự án Khu liên hợp thể thao Vĩnh Phúc
215,17
215,17
6
Dự án các hạng mục còn lại Nhà hát Vĩnh Phúc
50,00
50,00
7
Tu bổ, tôn tạo di tích Quốc gia đặc biệt như Tháp Bình Sơn, Danh thắng Tây Thiên, Di chỉ Đồng Đậu, Tượng đài Bác Hồ
50,00
50,00
V
Công trình dịch vụ, thương mại
4.230,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4.230,00
1
Dự án Trung tâm thương mại cao cấp Vincom Vĩnh yên 1ha
400,00
400,00
2
Dự án Trung tâm thương mại cao cấp Vincom Phúc yên 1 ha
400,00
400,00
3
Trung tâm thương mại tại Bến xe Vĩnh Yên 1 ha
250,00
250,00
4
Trung tâm thương mại tại Rạp chiếu bóng Phúc Yên 0,38 ha
150,00
150,00
5
Trung tâm Thương mại tại Rạp chiếu bóng Vĩnh Yên
1.100,00
1.100,00
7
Khu Trung tâm thương mại dịch vụ, hội chợ triển lãm Nam Đầm Vạc
100,00
100,00
8
Chợ đầu mối Vĩnh Tường
780,00
780,00
9
Trung tâm thương mại tại các huyện (Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên)
400,00
400,00
10
Khu Trung tâm thương mại dịch vụ, triển lãm Nam Đầm Vạc
150,00
150,00
11
Trung tâm Logistic Bình Xuyên
200,00
200
VI
Các dự án công viên, cây xanh
1.500,06
640,06
0,00
200,00
200,00
460,00
1
Công viên khu vực phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên
200,00
140,00
60,00
2
Công viên cây xanh khu vực phía Nam thành phố Vĩnh Yên
200,00
200,00
3
Công viên núi Thằn Lằn, thị xã Phúc Yên
100,00
100,00
4
Cây xanh đường phố (Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên)
17,38
17,38
5
Vườn hoa (Vĩnh Yên, Phúc Yên)
20,00
20,00
6
Công viên, cây xanh trung tâm huyện Lập Thạch
100,00
100,00
7
Công viên, cây xanh trung tâm huyện Tam Đảo
100,00
100,00
8
Công viên khu vực phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên
400,00
400,00
9
Công viên núi Thằn Lằn, thị xã Phúc Yên
100,00
100,00
10
Cây xanh đường phố (Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên)
12,68
12,68
11
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cây xanh trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
100,00
100,00
12
Cải tạo chỉnh trang đô thị Vĩnh Yên (chiếu sáng, đèn trang trí)
100,00
100,00
13
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cây xanh trên địa bàn thị xã Phúc Yên
50,00
50,00
Tổng cộng
19. 4 20,07
5.827,08
5.102,99
200,00
550,00
7. 7 40,00

Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
Bảng 4 B : Bảng tổng hợp nhu cầu vốn danh mục dự án hạ tầng xã hội Giai đoạn 2026-2030
1
Các hạng mục đầu tư
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
1
Các hạng mục đầu tư
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
1
Các hạng mục đầu tư
Tổng cộng
Ngân sách NN
Ngân sách TW
ODA
PPP
Vốn khác
Dự án hạ tầng xã hội
I
Các dự án về nhà ở công nhân
45045
0
0
0
0
45.045,00
1
Khu nhà ở
45045
45.045,00
II
Các dự án y tế
530,00
0,00
0,00
0,00
0,00
530,00
1
Bệnh viện khu các trường đại học
180,00
180
2
Bênh viện mắt
100,00
100
3
Bệnh viện nội tiết
250,00
250
III
Lĩnh vực thể thao, văn hóa
526,50
526,50
0,00
0,00
0,00
0,00
1
Khu trung tâm TDTT Phúc Yên
526,50
526,5
IV
Các dự án công viên, cây xanh
727,65
727,65
-
-
-
-
1
Khu công viên, cây xanh Kim Long
86,70
86,70
2
Hành lang xanh hai bên sông Phan I
158,25
158,25
3
Hành lang xanh hai bên sông Phan II
253,65
253,65
4
Hành lang xanh hai bên sông Cà Lồ
98,70
98,70
5
Hành lang xanh hai bên sông Cầu Bòn I
103,95
103,95
6
Hành lang xanh hai bên sông Cầu Bòn II
148,65
148,65
7
Khu công viên khu vực núi Thằn Lằn (GĐ2)
70,20
70,20
Tổng cộng
46.829,15
1.254,15
0,00
0,00
0,00
45.575,00

4.4. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật


4.4.1. Mục tiêu:


- Thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc và Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;


- Các Tiêu chuẩn, Quy phạm, Quy chuẩn xây dựng đô thị của Việt Nam;


- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;


- Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;


- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ và bền vững theo tinh thần của Nghị Quyết số 13/NQ-TW của Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng khoá XI.


4.4.2. Nội dung và quy mô đầu tư:


1. Đến năm 2020


a) Giao thông:


Đầu tư các dự án trên đường Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3, Vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc và Vành đai 5 vùng tỉnh Vĩnh Phúc nhằm khép kín các tuyến đường vành đai. Đầu tư xây dựng các trục đường hướng tâm theo quy hoạch. Làm mới một số tuyến đường nội thị chính; hạ tầng khung đô thị đại học. Đầu tư giai đoạn 1 các tuyến hạ tầng phục vụ phát triển du lịch tại Tam Đảo 1, Tam Đảo 2, Đại Lải; đường kết nối trung tâm các huyện với các tuyến quốc lộ và trung tâm đô thị Vĩnh Phúc.


b) Thoát nước mưa và chống ngập úng


- Xây dựng mới 03 trạm bơm tiêu thoát ra sông Phó Đáy và sông Hồng với tổng công suất dự kiến 145 m3/s, nạo vét sông Phan và 03 sông huyện Bình Xuyên (Cầu Bòn, Bá Hanh, sông Tranh), xây dựng điều tiết Cầu Tôn, điều tiết Cầu Sắt (Thịnh Kỷ).


- Cải tạo, nạo vét hồ Đầm Vạc giải quyết úng ngập khu vực trung tâm thành phố Vĩnh Yên, diện tích khoảng 60ha.


- Nạo vét, nâng cao khả năng điều tiết nước, chống ngập úng và bảo vệ cảnh quan môi trường hồ Đầm Vạc với diện tích 103ha.


- Xây dựng các tuyến cống trục chính, cải tạo, mở rộng, một số tuyến cống chưa đảm bảo khả năng thoát nước để chống úng ngập cục bộ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên.


c) Cấp nước:


- Xây dựng Nhà máy nước Phúc Bình công suất 150.000 m3/ngày; tuyến cấp nước DN1500-DN1200-DN1000 từ nhà máy nước theo trục đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai về Phúc Yên;


- Xây dựng nhà máy nước sông Hồng công suất 29.000m3/ngđ cấp cho CCN Đồng Sóc và các xã phía Nam huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc


- Cải tạo và mở rộng mạng lưới khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên và Bình Xuyên;


- Xây dựng các hệ thống cấp nước đô thị: xã Hợp Châu; thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên; thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường;


- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch huyện Sông Lô, đảm bảo cấp nước cho thị trấn Tam Sơn và KCN Sông Lô 2;


- Xây dựng hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Tam Dương đến Khu danh thắng Tây Thiên;


- Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên và công trình cấp nước tập trung xã Nam Viêm, TP Phúc Yên.


d) Cấp điện:


- Xây dựng trạm 220kV Bá Thiện (2x250MVA), Lắp thêm máy trạm 220kV Vĩnh Tường (1x250MVA); Xây dựng tuyến đường dây 220kV Việt Trì – Bá Thiện – Mê Linh.


- Xây dựng 09 trạm 110kV (KCN Khai Quang, Thăng Long III, Phúc Yên 2, Bá Thiện nối cấp, Chấn Hưng, Tam Đảo, Tam Dương, Tam Dương 2, Sông Lô), với tổng công suất: 538MVA; Lắp máy, nâng công suất các trạm 110kV hiện có thêm: 267MVA.


- Xây dựng mới các tuyến đường dây 110kV cấp điện cho các Trạm biến áp 110KV xây dựng mới có tổng chiều dài: 89,7km; Cải tạo nâng công suất truyền tải các tuyến đường dây 110kV hiện có.


e) Thông tin liên lạc


Các doanh nghiệp viễn thông hoạt động trên địa bàn tỉnh tiếp tục đầu tư, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch thông tin liên lạc đến năm 2020 đã được phê duyệt


f) Thu gom xử lý nước thải và VSMT


- Xây dựng Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại 03 thị trấn (Hương Canh, Thổ Tang, Yên Lạc) và đô thị Tam Hồng.


- Xây dựng 33 điểm xử lý nước thải tập trung tại các thôn xóm, cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn dọc sông Phan;


- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp 3 thu gom và đấu nối nước thải sinh hoạt hộ gia đình trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên;


- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho thành phố Vĩnh Yên (giai đoạn 2), công xuất xử lý 6.000 m3/ ngày;


- Nâng công suất Trạm xử lý nước thải cho thành phố Vĩnh Yên tại xã Quất Lưu từ 5.000m3/ngày lên 8.000m3/ngày để xử lý nước thải cho thị trấn Hương Canh (đồng bộ với dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc).


- Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên với công suất xử lý 500 tấn/ ngày.


g) Nghĩa trang, nhà tang lễ:


- Xây dựng nhà tang lễ khu vực thành phố Vĩnh Yên.


2. Đến năm 2025


a) Giao thông:


Đầu tư mở rộng các tuyến Vành đai 2, Vành đai 3, Vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc theo quy hoạch; đầu tư để khép kín đường Vành đai 5 vùng tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn thiện các đường hướng tâm. Làm mới và đầu tư giai đoạn 2 một số tuyến đường nội thị chính. Đầu tư giai đoạn 2 các tuyến hạ tầng phục vụ phát triển du lịch tại Tam Đảo 1, Tam Đảo 2, Đại Lải; đường kết nối trung tâm các huyện với các tuyến quốc lộ và trung tâm đô thị Vĩnh Phúc. Xây dựng nút giao lập thể trên trục Quốc lộ 2. Xây dựng mới cảng nội địa ICD tại huyện Bình Xuyên. Xây dựng các bến xe trên trục vành đai.


b) Thoát nước mưa và chống ngập úng


- Tiếp tục triển khai xây dựng mới 03 trạm bơm tiêu thoát ra sông Phó Đáy và sông Hồng với tổng công suất dự kiến 145 m3/s (Dự án “Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc”, vay vốn Ngân hàng Thế giới);


- Xây dựng trạm bơm Đầm Vạc công suất 24,2m3/s, xây dựng đập tràn kết hợp với cửa điều tiết nhằm điều tiết mực nước hồ Đầm Vạc; Xây dựng cửa điều tiết trên sông Phan tại điểm giao với tuyến đường 33m;


- Nạo vét 02 hồ điều hòa theo quy hoạch phân khu B1 – đô thị Vĩnh Phúc với diện tích khoảng 700ha.


c) Cấp nước:


- Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung xã Như Thụy, huyện Sông Lô


- Xây dựng Hệ thống cấp nước sạch liên xã: Tam Hợp – Sơn Lôi, Thiện Kế - Trung Mỹ, Đạo Đức – Tân Phong, Nguyệt Đức – Văn Tiến – Yên Phương; Vĩnh Ninh – Vĩnh Thịnh – An Tường; Đồng Ích – Tiên Lữ; Duy Phiên – Hoàng Lâu – Hoàng Đan; Duy Phiên – Hoàng Lâu – Hoàng Đan.


d) Cấp điện


- Xây dựng trạm 220kV Tam Dương (2x250MVA), Lắp thêm máy trạm 220kV Bá Thiện (1x250MVA); Xây dựng tuyến đường dây 220kV Tam Dương – rẽ Việt Trì – Bá Thiện


- Xây dựng 04 trạm 110kV (Nam Bình Xuyên, Sơn Lôi, Yên Lạc, Lập Thạch 2), với tổng công suất: 458MVA; Lắp máy, nâng công suất các trạm 110kV đã xây dựng thêm: 544MVA.


- Xây dựng mới các tuyến đường dây 110kV cấp điện cho các Trạm biến áp 110KV xây dựng mới có tổng chiều dài: 36,2km; Cải tạo nâng công suất truyền tải các tuyến đường dây 110kV hiện trạng.


e) Thông tin liên lạc


Các doanh nghiệp viễn thông hoạt động trên địa bàn tỉnh tiếp tục đầu tư, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch thông tin liên lạc đến năm 2025 đã được phê duyệt.


f) Thu gom xử lý nước thải và VSMT


- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu vực thành phố Phúc Yên, ưu tiên cho 04 phường Trưng Trắc, Trưng Nhị, Phúc Thắng, Hùng Vương.


- Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại khu vực Vĩnh Tường với công suất xử lý 500 tấn/ ngày và khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại khu vực huyện Lập Thạch với công suất xử lý 500 tấn/ ngày.


g) Nghĩa trang, nhà tang lễ:


- Xây dựng nhà tang lễ khu vực thành phố Vĩnh Yên.


- Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Bồ Lý, huyện Tam Đảo; xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên.


3. Đến năm 2030


a) Hệ thống giao thông:


* Mục tiêu:


- Xây dựng các nút giao lập thể còn lại .


- Xây dựng mới một số tuyến đường trong khu chức năng.


- Hoàn thiện các tuyến đường theo mặt cắt QHC.


- Triển khai dự án xây dựng tuyến LRT, BRT.


* Nhiệm vụ:


- Đường vành đai:


Vành đai 2:


+ Mở rộng Quốc lộ 2 đoạn tránh thành phố Vĩnh Yên.


Vành đai 3:


+ Mở rộng đường tỉnh 310 đoạn từ Đạo Tú đi hồ Đại Lải.


+ Mở rộng đường Hợp Thịnh- Đạo Tú.


Vành đai 4:


+ Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 302B đoạn từ quốc lộ 2 đến đường Nguyễn Tất Thành).


Đường hướng tâm:


+ Cải tạo đường Quốc lộ 2 đoạn nội thị.


+ Cải tạo đường Quốc lộ 2B, 2C đi hướng Tuyên Quang.


Đường nội thị chính:


+ Cải tạo đường Hợp Thịnh- Yên Bình.


+ Cải tạo đường tỉnh 303 đoạn từ QL2C đến đường vành đai 4.


+ Cải tạo tuyến đường tỉnh 304; đường tỉnh 309.


+ Làm mới đường song song đường sắt đoạn Phúc Yên.


Đường sắt:


+ Xây dựng tuyến đường sắt khổ rộng 1435mm;


Công trình đầu mối:


+ Xây dựng các nút giao lập thể còn lại


Công trình công cộng:


+Xây dựng các bãi đỗ xe công cộng.


+ Xây dựng tuyến BRT ( Bus Rapid Transit) và tuyến LRT ( Light Rail Transit).


b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng


Các hạng mục công trình đầu mối


- Lưu vực 1:


+ Cải tạo sông Phan (nạo vét và kè sông)


+ Xây dựng trạm bơm Kim Xá


+ Xây dựng trạm bơm Ngũ Kiên


+ Cải tạo Đầm Dưng


+ Xây dựng điều tiết Lạc Ý 80m3/s


+ Xây dựng kênh Đầm Dưng-Vũ Di (nối sông Phan vào Đầm Dưng)


+ Xây dựng điều tiết Đầm Dưng B=50m


- Lưu vực 2:


+ Cải tạo Sông Phan


+ Cải tạo Sông Cà Lô


+ Hồ số 2 (hồ Sáu Vó)


+ Xây dựng trạm Bơm Nguyệt Đức


+ Xây dựng điều tiết Cầu Tôn 80m3/s


+ Xây dựng điều tiết Nam Viêm (Cầu Sắt) 150m3/s


+ Cải tạo hồ điều hòa lưu vực Nam Phúc Yên


+ Xây dựng kênh trục tiêu Nam Phúc Yên


+ Dự án Quản lý nguồn nước và kiểm soát lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc


- Lưu vực 3


+ Cải tạo Sông Cà Lồ B=100,0m; H=5,0m


+ Cải tạo Sông Cầu Bòn đoạn từ sông Cánh đến Cà Lồ Cụt B=100,0m; H=5,0m


+ Xây dựng tram bơm Đầm Láng 2 (xây dựng mới) 8m3/s


+ Xây dựng trạm bơm Bá Thiện 20m3/s


+ Xây dựng Trạm bơm Đại Phùng 1: 10m3/s


+ Cải tạo hồ điều hòa lưu vực trạm bơm Đầm Láng 1,2


+ Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 1


+ Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 2


+ Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu huyện Bình Xuyên: gồm nạo vét 3 sông Cầu Tôn, Tranh, Bá Hanh, đắp bờ bao và nâng cấp các công trình trên sông


c) Cấp nước


* Đầu tư xây dựng các nhà máy nước


- Nâng công suất nhà máy Sông Lô lên 150.000m3/ngày.


- Nâng công suất nhà máy nước Phúc Bình lên 500.000m3/ngày.


- Nâng công suất nhà máy nước sông Hồng lên 75.000m3/ngđ


* Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối .


- Mạng lưới đường ống truyền tải: Từ NMN Sông Lô; Từ NMN Đức Bác; Từ NMN Tam Dương; Từ các NMN khu vực Phúc Yên:


- Mạng lưới đường ống cấp 1: Phát triển mạng lưới tuyến ống cấp 1 với tổng chiều dài dự kiến là 39,2 km


d) Cấp điện


- Mở rộng trạm 220/110/22KV Kim Long 2x125MVA theo quy hoạch ngành điện);


- Mở rộng trạm 110/22KV Gia Khánh 2x63MVA theo quy hoạch ngành điện);


- Hoàn thiện 100% những hạng mục còn lại của các giai đoạn trước.


e) Thông tin liên lạc


- Nối vòng Ring các tuyến cáp quang trên địa bàn toàn tỉnh.


- Phát triển mạng truy nhập quang trên địa bàn toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức.


- Đối với các khu vực cụm dân cư, khu chung cư, khu đô thị được xây dựng mới, đảm bảo hạ tầng cáp quang đến tận thuê bao.


- Nâng cấp các tuyến cáp quang nhánh sử dụng công nghệ NG-SDH tại các khu vực có lưu lượng lớn lên 40 Gb/s, Đồng thời nâng cấp dung lượng cho vòng Ring cáp quang chính nội tỉnh đạt 200 Gb/s, nhằm đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ băng rộng mới trên nền NGN.


f) Thoát nước thải


Đầu tư xây dựng theo từng lưu vực:


- Lưu vực phía Tây Vĩnh Yên:


+ Nâng công suất 10 trạm bơm thoát nước thải.


+ Nâng công suất trạm xử lý năm 2030: 51.120 m3/ngày đêm.


- Lưu vực trung tâm:


+ Hoàn thiện mạng lưới đường ống thoát nước thải nâng công suất 11 trạm bơm hiện có.


+ Nâng công suất trạm xử lý năm 2030 lên 51.840 m3/ngày đêm.


- Lưu vực phía Nam:


+ Nâng công suất 13 trạm bơm nước thải


+ Nâng công suất trạm xử lý nước thải năm 2030 lên 53.760 m3/ngày đêm.


- Lưu vực Đông Bắc Vĩnh Yên


+ Nâng công suất 04 trạm bơm nước thải


+ Nâng công suất trạm xử lý nước thải năm 2030 lên 27.360 m3/ngày đêm.


- Lưu vực Phúc Yên


+ Nâng công suất 10 trạm bơm thoát nước thải.


+ Nâng công suất trạm xử lý năm 2030: 49. 560 m3/ngày đêm


g. Vệ sinh môi trường và Công viên nghĩa Trang


* Vệ sinh môi trường: Xây dựng cơ sở đốt rác số 1 tại khu vực Tam Dương và số 2 tại khu vực Vĩnh Tường.


* Công viên nghĩa trang, nhà tang lễ


+ Triển khai xây dựng Nghĩa trang tại khu vực huyện Bình Xuyên, quy mô khoảng 100ha.


+ Xây dựng nhà tang lễ khu vực phía Nam Vĩnh Yên với Quy mô 10.000m2.


4.4.3. Kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng khung:


1. Hệ thống giao thông:


Bảng 5A : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2019-2025
Bảng 5A : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2019-2025
Bảng 5A : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2019-2025
Bảng 5A : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2019-2025
Bảng 5A : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2019-2025
Bảng 5A : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2019-2025
TT
Tên dự án
Quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
TT
Tên dự án
MC ngang
Chiều dài
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
ĐƯỜNG BỘ
Vành đai 1
1
Đường giao thông đô thị kết hợp đê ngăn nước Đầm Vạc, đoạn từ sân golf Đầm Vạc đến đường Yên Lạc – Vĩnh Yên, giai đoạn 1
9,00
2,77
169,27
NSNN
2
Đường từ QL2 đến đường Yên Lạc-Vĩnh Yên, đoạn sân Golf Đầm Vạc đến Đường giao thông kết hợp đê ngăn nước Đầm Vạc
33,00
0,99
36,08
NSNN
3
Đường giao thông đô thị kết hợp đê ngăn nước Đầm Vạc, đoạn từ sân golf Đầm Vạc đến đường Yên Lạc – Vĩnh Yên, giai đoạn 2 theo hình thức hợp đồng B-T
33,00
2,77
140,00
PPP
4
Cầu vượt đường sắt trên đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Vĩnh Yên
25,00
0,73
410,31
PPP
5
Đường từ Vĩnh Yên - Yên Lạc đi ngã tư Tam Dương đến đường song song đường sắt
33
2,7
160
NSNN
Vành đai 2
6
Đường vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên, đoạn từ QL2 đến đường Tôn Đức Thắng
26,00
1,93
120,00
NSNN
7
Đường vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên, đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến QL.2B
20,75
3,76
199,93
NSNN
8
Đường vành đai 2 Đoạn từ đường QL.2B đến QL.2C
20,75
3,86
199,72
NSNN
9
Đường vành đai 2 Đoạn từ đường QL.2C đến Quán Tiên
20,75
2,80
168,00
NSNN
10
Mở rộng đường vành đai 2, đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến Quán Tiên
52,5
10,36
680
PPP
Vành đai 3
11
Đường trục Đông – Tây qua hồ điều hòa từ Tân Phong - Trung Nguyên
36,00
5,10
634,00
PPP
12
Cải tạo, nâng cấp ĐT.302 đoạn Km 3 - Km 8+100
7,50
5,10
43,37
NSNN
13
Nâng cấp, cải tạo ĐT.302, đoạn QL.2 (Toyota Hiroshima Vĩnh Phúc – Gia Khánh)
36
7,5
510
NSNN
Vành đai 4
14
Đường vành đai 4 (đoạn Hương Canh- Bình Dương)
12,00
14,70
744,00
NSNN
15
Đường vành đai 4, đoạn từ QL.2C đến Vĩnh Sơn
360,00
3,10
230,00
PPP
16
Đường vành đai 4 đoạn Hương Canh – Bình Dương, giai đoạn 2
50
14,7
1.800,00
PPP
Vành đai 5
17
Cải tạo, nâng cấp ĐT.301, đoạn từ gầm cầu vượt QL.2 – BOT đến đường Nguyễn Tất Thành
16,50
4,10
188,38
NSTW
18
Đường Tây Thiên – Sông Lô (đoạn Tây Thiên – QL.2C)
12,00
10,00
100,00
NSNN
19
Đường Tây Thiên – Sông Lô (đoạn QL.2C – Sông Lô)
12
14
490
NSNN
Các trục hướng tâm
20
Quốc lộ 2 (đoạn Vĩnh Yên - Việt Trì)
22,50
18,75
860,00
PPP
21
Đường Kim Ngọc qua cầu Đầm Vạc, kéo dài đến đường Vòng tránh Vĩnh Yên
35,00
2,30
519,41
NSNN
22
Cầu Đầm Vạc
24,00
0,35
550,00
ODA
23
Đường Tôn Đức Thắng kéo dài, đoạn từ cầu Quảng Khai đến đường Nguyễn Tất Thành kéo dài
52,50
1,33
155,60
NSNN
24
Cầu Quảng Khai
49,68
NSNN
25
Đường Nguyễn Tất Thành địa phận huyện Bình Xuyên (đoạn từ ĐT 310B đến Tôn Đức Thắng)
19,75
3,24
250,00
NSNN
26
Đường trục Bắc – Nam đoạn từ giao với QL.2 tránh thành phố Vĩnh Yên đến đê Tả Hồng theo hình thức hợp đồng BT
51,00
9,10
2.515,00
PPP
27
Đường Vành đai 5 vùng Thủ đô (Vĩnh Phúc –Thái Nguyên)
12,00
1.500,00
PPP
28
Đường TL305 đoạn từ đường tránh đến đường vành đai 2 tp vĩnh yên
46
2,4
250
PPP
29
Cải tạo đường quốc lộ 2C ( từ QL2 đến cầu Vĩnh Thịnh)
57
5,1
336
NSTW
30
Đường Nguyễn Tất Thành địa phận huyện Bình Xuyên (đoạn từ ĐT 310B đến Tôn Đức Thắng), giai đoạn 2
52,5
3,24
270
NSNN
31
Đường nối khu dân cư Tỉnh ủy đi đường tỉnh 305
36
1,2
100
NSNN
32
Đường từ đường tỉnh 305 đến giao với đường nối khu dân cư Tỉnh ủy đi đường tỉnh 305
27
1,4
80
NSNN
33
Cải tạo nâng cấp đường Mai Hắc Đế (đoạn từ UBND xã Định Trung đi Vành đai 2)
19,5
1,75
75
NSNN
34
Đường nối từ phố Chùa Hà đến đường Mai Hắc Đế
27
1,3
100
NSNN
35
Cải tạo, lát hè các tuyến nội thị Vĩnh Yên
26 tuyến
70
NSNN
Các dự án đường nội thị chính
36
Đường song song đường với đường sắt, đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Kim Ngọc, tuyến phía Bắc
24,00
1,00
78,40
NSNN
37
Đường song song với đường sắt, đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến QL2C, tuyến phía Bắc
24,00
1,86
149,94
NSNN
38
Đường song song với đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đoạn từ QL.2C đến đường Hợp Thịnh – Đạo Tú theo hình thức hợp đồng BT
24,00
4,14
301,22
PPP
39
Đường Song song phía Nam đường sắt ( từ đường Hợp Thịnh - Đạo Tú đến đường Bến xe Vĩnh Yên)
12,00
10,20
600,00
NSTW
40
Đường Tiền Châu - Nam Viêm
12,00
5,00
135,00
NSNN
41
Tuyến đường thuộc hạ tầng khu đô thị đại học(từ đường vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên đến QL2B) ( giai đoạn 1)
24,00
5,62
400,10
ODA
42
Các tuyến đường thuộc hạ tầng khung đô thị đại học
38,00
7,90
248,86
NSNN
43
Đường tránh Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến ĐT.310
46,00
3,60
174,20
NSNN
44
Thảm nhựa các tuyến đường nội thị thành phố Vĩnh Yên
69,28
NSNN
45
Đường song song với kênh Bến Tre, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên (đoạn nối Đường Vành đai 2, thành phố Vĩnh Yên với Đường song song với đường sắt Hà Nội - Lào Cai)
19,00
1,50
55,00
NSNN
46
Đường đường chính khu vực phường Hội Hợp (đoạn nối từ khu dân cư cũ đến KĐT Đầm Cói và tuyến nhánh)
27,00
1,51
65,00
NSNN
47
Dự án Đường vào núi Bông, thành phố Vĩnh Yên
24,00
0,78
36,00
NSNN
48
Đường tránh QL,2C phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương
26,00
5,81
278,58
NSNN
49
Đường trung tâm huyện lỵ Tam Đảo, đoạn nối từ đường Vành đai phía Tây đến đường Vành đai phía Đông, huyện Tam Đảo
17,00
2,00
65,00
NSNN
50
Đường nối từ Trường THCS nội trú huyện Tam Đảo đến đường Vành đai phía Đông, huyện Tam Đảo
22,00
1,80
77,00
NSNN
51
Đường song song đường sắt tuyến phía Bắc (đoạn ngoài Vĩnh Yên)
24
8,3
524,98
PPP
52
Đường song song đường sắt tuyến phía Nam (đoạn ngoài Vĩnh Yên)
24
8,3
525
PPP
53
Mở rộng đường Nguyễn Tất Thành (Phúc Yên)
45
7,5
158,3
PPP
54
Đường phân khu B2 ( đường từ trục tâm linh đến Tl 303)
24
13,3
841,2
PPP
55
Tuyến đường thuộc hạ tầng khu đô thị đại học(từ đường vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên đến QL2B) ( giai đoạn 2)
50
5,62
450
ODA
56
Đường phân khu B1
35
3,7
241,2
PPP
57
Xây dựng nút giao trên đường QL2 tránh Vĩnh Yên
1.600,00
PPP
58
Xây dựng nút giao IC2, IC5
550
NSTW
Dự án nằm ngoài phạm vi đô thị Vĩnh Phúc
59
Cải tạo, nâng cấp QL.2B từ Km9-Km13 theo hình thức BT
12-45,0
2,50
66,58
PPP
60
Cải tạo, nâng cấp QL.2B từ cầu Chân Suối đến thị trấn Tam Đảo
9,0-12,0
12,15
375,99
NSNN
61
Đường từ Tam Đảo 1 sang Tam Đảo 2 theo hình thức BOT
5,00
6,00
64,00
PPP
62
Đường nối từ Tây Thiên đến khu du lịch Bến Tắm (giai đoạn 1)
12,00
2,12
82,03
NSNN
63
Đường nối từ đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh đến Khu danh thắng Tây Thiên
12,00
4,19
129,63
NSNN
64
Đường từ nút giao Văn Quán đi cầu Phú Hậu
12,00
4,18
147,90
NSNN
65
Cầu Phú Hậu trên tuyến đường từ nút giao Văn Quán đi QL.2
12,00
Lc=250,2mLd=2,74
217,00
NSNN
66
Đường nối từ cầu Phú Hậu đến QL.2
12,00
1,55
129,99
NSNN
67
Đường trung tâm huyện Vĩnh Tường (từ QL.2 cụm KTXH Đại Đồng đến QL.2C cụm CN Đồng Sóc), giai đoạn 1
12,00
6,94
252,00
NSNN
68
Đường Nguyễn Văn Cừ, đoạn từ ĐT.301 đến KDL sinh thái Thung lũng Thanh Xuân, giai đoạn I
26,00
1,77
94,73
NSNN
69
Đường vành đai KCN Tam Dương I, Khu vực II (đoạn QL.2C - ĐT.310)
12,00
3,82
129,00
NSNN
70
Đường từ nút giao Văn Quán đi trung tâm huyện lỵ Sông Lô
12,00
11,98
428,93
NSNN
71
Cải tạo, nâng cấp ĐT 309 đoạn từ km13+128 đến km 20+267
12,00
7,14
178,99
NSNN
72
Đường giao thông Vĩnh Thịnh - An Tường (qua khu đô thị sinh thái FLC Vĩnh Thịnh - An Tường)
24,00
252,00
NSNN
73
Cải tạo, nâng cấp QL.2C cũ đoạn từ bến phà Vĩnh Thịnh đi đê Tả Hồng, huyện Vĩnh Tường
12,00
3,27
60,90
NSNN
74
Xây dựng, mở rộng cầu Bì La
17,00
300,00
100,00
NSNN
75
Xây dựng nút giao QL.2B với đường dẫn nút giao IC4
100,00
NSNN
76
Cải tạo, nâng cấp ĐT.307 đoạn từ Trung tâm thị trấn Lập Thạch đến Tuyên Quang
100,00
NSNN
77
Đường từ nút giao Văn Quán đi Trung tâm thị trấn Lập Thạch
300,00
NSNN
78
Hạ tầng khu danh thắng Tây Thiên
314,63
NSNN
79
Đường nối từ Tây Thiên đến khu du lịch Bến Tắm (giai đoạn 2)
36
2,12
165
NSNN
80
Đường nối từ đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh đến Khu danh thắng Tây Thiên, (giai đoạn 2)
36
4,188
260
NSNN
81
Đường từ nút giao Văn Quán đi cầu Phú Hậu, giai đoạn 2
36
4,184
295
NSNN
82
Đường trung tâm huyện Vĩnh Tường (từ QL.2 cụm KTXH Đại Đồng đến QL.2C cụm CN Đồng Sóc), giai đoạn 2
36
6,94
504
PPP
83
Đường vành đai KCN Tam Dương I, Khu vực II (đoạn QL.2C - ĐT.310), giai đoạn 2
36
3,82
258
NSNN
84
Đường từ nút giao Văn Quán đi trung tâm huyện lỵ Sông Lô, giai đoạn 2
24
11,98
430
NSNN
III
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
85
Xây dựng cảng nội địa ICD
796,5
XHH
III
GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
86
Bến xe Vĩnh Yên
50,00
NSNN
87
Bến xe Phúc Yên
25,00
NSNN
88
Bến xe tại các huyện (05 bến)
125,00
XHH
89
Các bãi đỗ xe khu vực thành phố Vĩnh Yên
30,00
XHH
90
Các bãi đỗ xe khu vực thành phố Phúc Yên
30,00
XHH
91
Các bến xe trên trục vành đai 12 bến
200
XHH
TỔNG
29.020,81

Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
Bảng 5B : Kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030
STT
Các hạng mục dự án
Quy mô
Quy mô
Đơn giá ( tỷ đồng)
Đơn giá ( tỷ đồng)
Thành tiền
Nguồn vốn
STT
Các hạng mục dự án
Quy mô
Quy mô
Đơn giá ( tỷ đồng)
Đơn giá ( tỷ đồng)
(tỷ đồng)
Nguồn vốn
MC
Tổng
Cải tạo
Xây mới
hoàn thành
(Km)
Cải tạo
Xây mới
(m)
Cải tạo
Xây mới
I
Đường bộ
Vành đai 2
1
Mở rộng đường QL2 đoạn tránh thành phố Vĩnh Yên
57
1,8
23,7
42,7
NSNN
Vành đai 3
2
Mở rộng đường Hợp Thịnh- Đạo Tú
57
9
2,79
25,1
NSNN
3
Đường tỉnh 310 (Đạo Tú - Đại Lải)
57
18,7
2,79
52,2
NSNN
Vành đai 4
4
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 302B ( đoạn từ QL2 đến đường Nguyễn Tất Thành)
50
1,2
6,37
7,6
NSNN
Đường Hướng tâm
5
Cải tạo, nâng cấp đường Quốc lộ 2 đoạn nội thị thành phố Vĩnh Yên.
57
8,7
25,6
222,7
NSTW
6
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2C đi Tuyên Quang
36
9,3
24,14
224,5
NSTW
7
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2B
53,5
7,5
25,55
191,6
NSTW
Đường nội thị chính
8
Đường Hợp Thịnh - Yên Bình (Phân khu A2)
35
15,6
25,2
393,1
NSNN
9
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 303 đoạn từ QL2C đến đường vành đai 4
11
6,6
1,21
2,43
8
NSNN
10
Cải tạo nâng cấp đường tỉnh 304
11
1,2
1,21
2,43
1,5
NSNN
11
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 309
11
1,9
1,21
2,43
2,3
NSNN
12
Xây dựng nút giao lập thể trên đường Vĩnh Yên- Phú Xuyên
825,6
825,6
NSTW
13
Đường song song đường sắt tuyến phía Nam ( Đoạn đi Phúc Yên)
24
11,8
56,4
664,9
NSNN
14
Đường song song đường sắt tuyến phía Bắc ( Đoạn đi Phúc Yên)
24
11,8
56,4
664,9
NSNN
15
Xây dựng nút giao trên đường QL2 đoạn qua Phúc Yên
660,5
660,5
NSTW
II
Đường sắt
Tuyến đường sắt 1435mm
1,435
1.785,00
1.785,00
NSTW
III
Giao thông công cộng
Tuyến BRT
550
550
ODA
Tuyến LRT
6350
6.350,00
ODA
Bãi đỗ xe công cộng
3,4
3,4
NSNN
Tổng cộng
12.675,70

2. Hệ thống thoát nước và chống ngập úng


Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
Bảng 6A: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa giai đoạn 2019-2025
TT
TT
Tên dự án
Quy mô
Quy mô
TMĐT (tỷ đồng)
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
Nguồn vốn
1
1
Xây dựng mới 03 trạm bơm tiêu thoát ra sông Phó Đáy và sông Hồng với (Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc), vay vốn Ngân hàng Thế giới)
Tổng công suất dự kiến 145 m3/s
Tổng công suất dự kiến 145 m3/s
2.258,00
2.258,00
ODA
ODA
2
2
Nạo vét hồ điều hòa Sáu Vó thuộc quy hoạch phân khu B1
597 ha
597 ha
2.242,00
2.242,00
PPP
PPP
3
3
Cải tạo, nạo vét hồ Đầm Vạc giải quyết úng ngập khu vực trung tâm thành phố Vĩnh Yên (Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) – Dự án thành phần tỉnh Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á)
Phạm vi khoảng 60ha
Phạm vi khoảng 60ha
339,00
339,00
ODA
ODA
4
4
Dự án nâng cao khả năng điều tiết nước, chống ngập úng và bảo vệ cảnh quan môi trường hồ Đầm Vạc
Phạm vi nạo vét 103ha
Phạm vi nạo vét 103ha
505,50
505,50
PPP
PPP
5
5
Xây dựng các tuyến cống trục chính, cải tạo, mở rộng, một số tuyến cống chưa đảm bảo khả năng thoát nước để chống úng ngập cục bộ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
100,00
100,00
NSNN
NSNN
6
6
Xây dựng trạm bơm kênh cầu Mai, cầu Dọc, cống Ngạc huyện Sông Lô và Lập Thạch
300,00
300,00
NSNN
NSNN
7
7
Xây dựng mới 03 trạm bơm tiêu thoát ra sông Phó Đáy và sông Hồng với (Dự ánQuản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc), vay vốn Ngân hàng Thế giới)
Tổng công suất dự kiến 145 m3/s
Tổng công suất dự kiến 145 m3/s
2258
2258
ODA
ODA
8
8
Dự án cải thiện tình trạng ngập lưu vực xung quanh Đầm Vạc (Xây dựng trạm ; Xây dựng đập tràn kết hợp với cửa điều tiết nhằm điều tiết mực nước hồ Đầm; Xây dựng cửa điều tiết trên sông Phan tại điểm giao với tuyến đường 33m
công suất 24,2m3/s
công suất 24,2m3/s
279
279
ODA
ODA
TỔNG CỘNG
8.281,50
8.281,50
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
Bảng 6B: Kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi và thoát nước mưa đến năm 2030
STT
Hạng mục
Hạng mục
Hạng mục
Kinh phí
Kinh phí
Nguồn vốn
Nguồn vốn
STT
Hạng mục
Hạng mục
Hạng mục
(tỷ đồng)
(tỷ đồng)
Nguồn vốn
Nguồn vốn
I
Lưu vực 1
Lưu vực 1
Lưu vực 1
4.951
4.951
1
Cải tạo Sông Phan (nạo vét và kè sông)
Cải tạo Sông Phan (nạo vét và kè sông)
Cải tạo Sông Phan (nạo vét và kè sông)
2
Cải tạo Đầm Dưng
Cải tạo Đầm Dưng
Cải tạo Đầm Dưng
3
Xây dựng điều tiết Lạc Ý 80m3/s
Xây dựng điều tiết Lạc Ý 80m3/s
Xây dựng điều tiết Lạc Ý 80m3/s
4
Xây dựng kênh Đầm Dưng-Vũ Di (nối sông Phan vào Đầm Dưng)
Xây dựng kênh Đầm Dưng-Vũ Di (nối sông Phan vào Đầm Dưng)
Xây dựng kênh Đầm Dưng-Vũ Di (nối sông Phan vào Đầm Dưng)
5
Xây dựng điều tiết Đầm Dưng B=50m
Xây dựng điều tiết Đầm Dưng B=50m
Xây dựng điều tiết Đầm Dưng B=50m
II
Lưu vực 2
Lưu vực 2
Lưu vực 2
4.663
4.663
1
Cải tạo Sông Phan (nạo vét và kè sông)
Cải tạo Sông Phan (nạo vét và kè sông)
Cải tạo Sông Phan (nạo vét và kè sông)
2
Cải tạo Sông Cà Lô
Cải tạo Sông Cà Lô
Cải tạo Sông Cà Lô
3
Hồ số 2 (hồ Sáu Vó)
Hồ số 2 (hồ Sáu Vó)
Hồ số 2 (hồ Sáu Vó)
4
Xây dựng trạm Bơm Nguyệt Đức nâng công suất từ 75m3/s lên 100m3/s
Xây dựng trạm Bơm Nguyệt Đức nâng công suất từ 75m3/s lên 100m3/s
Xây dựng trạm Bơm Nguyệt Đức nâng công suất từ 75m3/s lên 100m3/s
5
Xây dựng điều tiết Cầu Tôn 80m3/s
Xây dựng điều tiết Cầu Tôn 80m3/s
Xây dựng điều tiết Cầu Tôn 80m3/s
6
Xây dựng điều tiết Nam Viêm (Cầu Sắt) 150m3/s
Xây dựng điều tiết Nam Viêm (Cầu Sắt) 150m3/s
Xây dựng điều tiết Nam Viêm (Cầu Sắt) 150m3/s
7
Cải tạo hồ điều hòa lưu vực Nam Phúc Yên
Cải tạo hồ điều hòa lưu vực Nam Phúc Yên
Cải tạo hồ điều hòa lưu vực Nam Phúc Yên
8
Xây dựng kênh trục tiêu Nam Phúc Yên
Xây dựng kênh trục tiêu Nam Phúc Yên
Xây dựng kênh trục tiêu Nam Phúc Yên
9
Dự án Quản lý nguồn nước và kiểm soát lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc
Dự án Quản lý nguồn nước và kiểm soát lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc
Dự án Quản lý nguồn nước và kiểm soát lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc
III
Lưu vực 3
Lưu vực 3
Lưu vực 3
4.781
4.781
1
Cải tạo Sông Cầu Bòn đoạn từ sông Cánh đến Cà Lồ Cụt B=100,0m; H=5,0m
Cải tạo Sông Cầu Bòn đoạn từ sông Cánh đến Cà Lồ Cụt B=100,0m; H=5,0m
Cải tạo Sông Cầu Bòn đoạn từ sông Cánh đến Cà Lồ Cụt B=100,0m; H=5,0m
2
Cải tạo Sông Cà Lồ B=100,0m; H=5,0m
Cải tạo Sông Cà Lồ B=100,0m; H=5,0m
Cải tạo Sông Cà Lồ B=100,0m; H=5,0m
3
Xây dựng tram bơm Đầm Láng 2 (xây dựng mới) 8m3/s
Xây dựng tram bơm Đầm Láng 2 (xây dựng mới) 8m3/s
Xây dựng tram bơm Đầm Láng 2 (xây dựng mới) 8m3/s
4
Xây dựng trạm bơm Bá Thiện 20m3/s
Xây dựng trạm bơm Bá Thiện 20m3/s
Xây dựng trạm bơm Bá Thiện 20m3/s
5
Xây dựng trạm bơm Đại Phùng 1: 10m3/s
Xây dựng trạm bơm Đại Phùng 1: 10m3/s
Xây dựng trạm bơm Đại Phùng 1: 10m3/s
6
Cải tạo hồ điều hòa lưu vực trạm bơm Đầm Láng 1,2
Cải tạo hồ điều hòa lưu vực trạm bơm Đầm Láng 1,2
Cải tạo hồ điều hòa lưu vực trạm bơm Đầm Láng 1,2
7
Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 1
Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 1
Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 1
8
Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 2
Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 2
Cải tạo hồ điều hòa trạm bơm Đại Phùng 2
9
Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu huyện Bình Xuyên: gồm nạo vét 3 sông Cầu Tôn, Tranh, Bá Hanh, đắp bờ bao và nâng cấp các công trình trên sông
Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu huyện Bình Xuyên: gồm nạo vét 3 sông Cầu Tôn, Tranh, Bá Hanh, đắp bờ bao và nâng cấp các công trình trên sông
Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu huyện Bình Xuyên: gồm nạo vét 3 sông Cầu Tôn, Tranh, Bá Hanh, đắp bờ bao và nâng cấp các công trình trên sông
TỔNG
TỔNG
TỔNG
14.394
14.394
ODA
ODA

3. Hệ thống cấp nước


Bảng 7 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước giai đoạn 2019-2025
Bảng 7 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước giai đoạn 2019-2025
Bảng 7 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước giai đoạn 2019-2025
Bảng 7 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước giai đoạn 2019-2025
Bảng 7 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước giai đoạn 2019-2025
STT
Tên dự án
Quy mô công suất (m3/ngày)
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
STT
Tên dự án
Quy mô công suất (m3/ngày)
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
1
Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung xã Nam Viêm, TX Phúc Yên
1.100
10,50
XHH
2
Dự án xây dựng NMN Phúc Bình, phát triển mạng lưới cấp nước dọc đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và QL 2C
150.000
975,50
XHH
Dự án xây dựng NMN sông Hồng
29.000
188,60
XHH
3
Cải tạo và mở rộng mạng lưới cấp nước khu vực Vĩnh Yên
7.000
79,00
XHH
4
Cải tạo và mở rộng mạng lưới cấp nước khu vực Phúc Yên
15.000
57,00
XHH
5
Cải tạo và mở rộng mạng lưới cấp nước khu vực Bình Xuyên
11,00
XHH
6
Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị Hợp Châu, huyện Tam Đảo.
3.000
14,30
XHH
7
Xây dựng hệ thống cấp nước sạch đô thị Gia Khánh, huyện Bình Xuyên.
3.500
17,00
XHH
8
Xây dựng hệ thống cấp nước sạch thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường
2.300
23,00
NSNN
9
Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên
2.500
47,50
XHH
10
Xây dựng hệ thống cấp nước sạch huyện Sông Lô, bao gồm cả thị trấn Tam Sơn
10.000
30,00
XHH
11
Xây dựng hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Tam Dương đến Khu danh thắng Tây Thiên
1.300
28,00
NSNN
12
Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung xã Như Thụy, huyện Sông Lô
600
6,00
NSNN
13
Hệ thống cấp nước sạch liên xã Tam Hợp – Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên
2.200
21,80
NSNN
14
Hệ thống cấp nước sạch liên xã Thiện Kế - Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên
2.000
19,60
NSNN
15
Hệ thống cấp nước sạch liên xã Đạo Đức – Tân Phong, huyện Bình Xuyên
2.500
67,00
NSNN
16
Hệ thống cấp nước sạch liên xã Nguyệt Đức – Văn Tiến – Yên Phương
1.100
32,90
NSNN
17
Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung liên xã Vĩnh Ninh – Vĩnh Thịnh – An Tường, huyện Vĩnh Tường
3.000
75,70
NSNN
18
Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung liên xã Đồng Ích – Tiên Lữ, huyện Lập Thạch
2.000
52,40
NSNN
19
Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung liên xã Duy Phiên – Hoàng Lâu – Hoàng Đan, huyện Tam Dương
3.500
94,20
NSNN
TỔNG CỘNG
1.851,00

Bảng 7B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước đến năm 2030
Bảng 7B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước đến năm 2030
Bảng 7B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước đến năm 2030
Bảng 7B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước đến năm 2030
Bảng 7B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp nước đến năm 2030
STT
Các hạng mục công trình
Khối lượng (m3/ngđ)
Thành tiền ( Tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
Xây dựng mới/Nâng cấp nhà máy nước
731,20
1
Nhà máy nước Sông Lô
150.000
199,2
XHH
2
Nhà máy nước Phúc Bình
500.000
332
XHH
3
Nhà máy nước Sông Hồng
75.000
200
XHH
II
Mạng lưới đường ống truyền tải và cấp I
8700
503,50
XHH
III
Công trình thu trạm bơm
25,00
1
Trạm Bơm Xuân Hòa
20.000
12,50
XHH
2
Trạm Bơm Đại Lải
10.000
12,50
XHH
Tổng
1.259,70

4. Hệ thống cấp điện


Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
Bảng 8 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện giai đoạn 2019-2025
STT
Danh mục dự án, quy mô
Đơn vị
Khối lượng
Đơn giá (tỷ đồng)
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
STT
Danh mục dự án, quy mô
Đơn vị
Khối lượng
Đơn giá (tỷ đồng)
TMĐT (tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
Lưới 220KV
1
- Xây dựng mới trạm 220kV Bá Thiện quy mô công suất 2x250MVA, trước mắt lắp 1 máy AT1 công suất 1x250MVA
Trạm
1
250,00
250,00
XHH
2
- Lắp máy AT3 trạm 220kV Vĩnh Tường công suất 1x250MVA. Nâng công suất trạm lên 2x250MVA
Trạm
1
250,00
250,00
XHH
3
- Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép trạm 500kV Việt Trì - Bá Thiện dây dẫn ACSR 2x330 chiều dài 2x40km
Km
40
10,00
400,00
XHH
4
- Xây dựng mới trạm 220kV Tam Dương quy mô công suất 2x250MVA, Lắp cả 2 máy trong giai đoạn giai đoạn 2021-2025
Trạm
2
250,00
500,00
XHH
5
- Lắp máy AT2 trạm 220kV Bá Thiện công suất 1x250MVA nâng công suất trạm lên 2x250MVA
Trạm
1
250,00
250,00
XHH
6
- Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép Tam Dương – rẽ Việt Trì – Bá Thiện dây dẫn ACSR 2x330 chiều dài 4x0,5km
Km
0,5
10,00
5,00
XHH
II
Lưới 110KV
II.1
Xây dựng mới các trạm 110KV
7
- Trạm 110kV Khai Quang quy mô công suất 2x63MVA, điện áp 110/35/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
8
- Trạm 110kV Thăng Long III, quy mô công suất 4x40MVA, điện áp 110/22kV trước mắt lắp 2 máy 2x40MVA
Trạm
2
55,00
110,00
XHH
9
- Trạm 110kV Phúc Yên 2 quy mô công suất 2x63MVA, điện áp 110/35/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
10
- Trạm 110kV nối cấp Bá Thiện quy mô công suất 2x63MVA, điện áp 110/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
11
- Trạm 110kV Chấn Hưng, quy mô công suất 2x63MVA, điện áp 110/35/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
12
- Trạm 110kV Tam Đảo quy mô công suất 2x40MVA, điện áp 110/35/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x40MVA
Trạm
1
55,00
55,00
XHH
13
- Trạm 110kV Tam Dương quy mô công suất 2x63MVA, điện áp 110/35/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
14
- Trạm 110kV Tam Dương 2 quy mô công suất 2x63MVA, điện áp 110/35/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
15
- Trạm 110kV Sông Lô quy mô công suất 2x40MVA, điện áp 110/22kV trước mắt lắp 1 máy 1x40MVA
Trạm
1
55,00
55,00
XHH
16
- Xây dựng mới trạm 110kV Nam Bình Xuyên quy mô công suất 2x63MVA trước mắt lắp máy T1 công suất 1x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
17
- Xây dựng mới trạm 110kV Sơn Lôi quy mô công suất 2x63MVA trước mắt lắp máy T1 công suất 1x63MVA
Trạm
2
70,00
140,00
XHH
18
- Xây dựng mới trạm 110kV Yên Lạc quy mô công suất 2x40MVA trước mắt lắp máy biến áp T1 công suất 1x40MVA
Trạm
2
55,00
110,00
XHH
19
- Xây dựng mới trạm 110kV Lập Thạch 2 quy mô công suất 2x63MVA trước mắt lắp máy biến áp T1 công suất 1x63MVA
Trạm
2
70,00
140,00
XHH
II.2
Nâng công suất các trạm 110KV
20
- Lắp máy T2 trạm 110kV Vĩnh Yên 2 công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Vĩnh Yên 2 là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
21
- Lắp máy T2 trạm 110kV Hội Hợp công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Hội Hợp là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
22
- Lắp máy T2 trạm 110kV Thiện Kế công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Thiện Kế là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
23
- Lắp máy T4 trạm 220kV Vĩnh Tường công suất 1x40MVA. Nâng công suất trạm 2200kV Vĩnh Tường là 2x40MVA
Trạm
1
55,00
55,00
XHH
24
- Thay máy T1 trạm 110kV Vĩnh Tường công suất 1x40MVA bằng máy 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Vĩnh Tường là (1x40+1x63) MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
25
- Thay máy T1 trạm 110kV Lập Thạch công suất 1x25MVA bằng máy 1x40MVA. Nâng công suất trạm 110kV Lập Thạch là 2x40 MVA
Trạm
2
55,00
110,00
XHH
26
- Lắp máy T2 trạm 110kV Khai Quang công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Khai Quang là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
27
- Lắp máy T2 trạm 110kV Phúc Yên công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Phúc Yên là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
28
- Lắp máy T4 trạm 220kV Bá Thiện công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
29
- Lắp máy T3&T4 trạm 110kV Thăng Long công suất 1x40MVA. Nâng công suất trạm 110kV Thăng Long III là 4x40MVA
Trạm
2
55,00
110,00
XHH
30
- Lắp máy T2 trạm 110kV Chấn Hưng công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
31
- Thay máy T2 trạm 110kV Vĩnh Tường công suất 1x40MVA bằng máy 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Vĩnh Tường là 2x63 MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
32
- Lắp máy T2 trạm 110kV Tam Đảo công suất 1x40MVA. Nâng công suất trạm là 2x40MVA
Trạm
1
55,00
55,00
XHH
33
- Lắp máy T2 trạm 110kV Tam Dương công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
34
- Lắp máy T2 trạm 110kV Tam Dương 2 công suất 1x63MVA. Nâng công suất trạm là 2x63MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
35
- Lắp máy T2 trạm 110kV Sông Lô công suất 1x40MVA. Nâng công suất trạm là 2x40MVA
Trạm
1
55,00
55,00
XHH
36
- Thay máy T2 trạm 110kV Lập Thạch công suất 1x40MVA bằng máy 1x63MVA. Nâng công suất trạm 110kV Lập Thạch là (1x40+1x63) MVA
Trạm
1
70,00
70,00
XHH
II.3
Xây dựng mới các tuyến đường dây 110KV
37
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép Vĩnh Yên – Khai Quang để cấp điện cho trạm 110kV Khai Quang, chiều dài 2x3,6km dây dẫn AC400
Km
3,6
6,00
21,60
XHH
38
- Xây dựng đường dây 110kV mạch kép đấu nối Thăng Long III- rẽ trên đường dây Vĩnh Yên – Thiện Kế, chiều dài 2x2km dây dẫn AC400
Km
2
6,00
12,00
XHH
39
- Xây dựng đường dây 110kV mạch kép đấu nối trạm 110kV Phúc Yên từ trạm 220kV Bá Thiện chiều dài 2x12,3km dây dẫn AC400
Km
12,3
6,00
73,80
XHH
40
- Xây dựng mới đường dây 3 mạch từ trạm 220kV Vĩnh Yên – rẽ ĐZ 110kV Thiện Kế - Vĩnh Yên 2, chiều dài 3x2km sử dụng cáp ngầm XLPE1200
Km
2
10,00
20,00
XHH
41
- Xây dựng mới và cải tạo thay dây đường dây 110kV mạch đơn Vĩnh Yên 2- Phúc Yên lên đường dây 110kV mạch kép dây dấn AC400, chiều dài 2x6,2km
Km
6,2
6,00
37,20
XHH
42
- Xây dựng mới và cải tạo đường dây 110kV mạch đơn lên mạch kép đường dây 110kV trạm 220kV Vĩnh Yên – trạm Vĩnh Yên dây dẫn AC 240 ->AC400, chiều dài 2x7,3km
Km
7,3
6,00
43,80
XHH
43
- Xây dựng mới cải tạo đường dây mạch đơn Vĩnh Yên-Việt Trì lên mạch kép từ dây AC240 lên AC400 chiều dài 2x32km
Km
32
6,00
192,00
XHH
44
- Xây dựng mới đường dây 110kV 4 mạch trước mắt treo dây 2 mạch đấu nối trạm 110k Chấn Hưng – rẽ 220kv Vĩnh Tường – Việt Trì dây dẫn AC400, chiều dài 4x2km. Hai (02) mạch còn lại treo dây trong giai đoạn 2031-2035
Km
2
6,00
12,00
XHH
45
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ trạm 110kV Thiện Kế– Tam Đảo, chiều dài 2x12,3km, dây dẫn AC400
Km
2
6,00
12,00
XHH
46
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ trạm 110kV Tam Dương– Rẽ Tam Đảo – Thiện kế, chiều dài 2x7km, dây dẫn AC400
Km
7
6,00
42,00
XHH
47
- Xây dựng mới đường dây 110kV 4 mạch từ trạm 110kV Tam Dương 2– Rẽ Tam Dương-Tam Đảo và rẽ Tam Dương – Thiện Kế, chiều dài 4x5km, dây dẫn AC400
Km
5
6,00
30,00
XHH
48
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối trạm 110kV Sơn Lôi chiều dài 2x0,5km dây dẫn AC400
Km
0,5
6,00
3,00
XHH
49
- Xây dựng đường dây 110kV mạch kép trạm 220kV Vĩnh Yên – trạm 220kV Vĩnh Tường, chiều dài 2x18km, dây dẫn AC 400
Km
18
6,00
108,00
XHH
50
- Xây dựng mới đường dây 110kV 4 mạch đấu nối trạm 110kV Nam Bình Xuyên chiều dài 4x0,5km dây dẫn AC400
Km
0,5
10,00
5,00
XHH
51
- Xây dựng mới đường dây 110kV 4 mạch từ trạm 220kV Bá Thiện – cột cổng trạm Thăng Long III chiều dài 4x4,5km dây dẫn AC400. Trong đó 2 mạch đấu nối vào trạm 110kV Thăng Long III, 2 mạch còn lại đấu nối cho vào trạm 110kV Khai Quang
Km
4,5
10,00
45,00
XHH
52
- Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ điểm cuối đường dây 4 mạch Bá Thiện – Thăng Long III đến trạm Khai Quang có chiều dài 2x3,6km, dây dẫn AC 400
Km
3,6
6,00
21,60
XHH
53
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trạm 110kV Yên Lạc trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Vĩnh Tường – trạm 220 Vĩnh Yên, chiều dài 2x0,5km dây dẫn AC400
Km
0,5
6,00
3,00
XHH
54
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trạm 110kV Lập Thạch 2- Rẽ ĐZ 110kV Tam Dương -Lập Thạch, chiều dài 2x8,6km, dây dẫn AC400
Km
8,6
6,00
51,60
XHH
55
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ trạm 220kV Tam Dương– 110kV Chấn Hưng, chiều dài 2x14km, dây dẫn AC400
Km
14
6,00
84,00
XHH
II.4
Cải tạo nâng công suất truyền tải các tuyến đường dây 110kV
56
- Cải tạo và xây dựng mới đường dây 110kV trạm 220kV Vĩnh Yên – 110kV Vĩnh Yên từ mạch đơn dây dẫn AC240 lên mạch kép dây dẫn AC400, chiều dài 5,3km
Km
5,3
6,00
31,80
XHH
57
- Cải tạo và xây dựng mới đường dây 110kV Vĩnh Yên 2 – 110kV Phúc Yên từ mạch đơn dây dẫn AC 240 lên mạch kép dây dẫn AC400, chiều dài 5,3km
Km
5,3
6,00
31,80
XHH
58
- Cải tạo và xây dựng mới đường dây 220kV Vĩnh Yên – 110kV Việt Trì từ mạch đơn dây dẫn AC 240 lên mạch kép dây dẫn AC400, chiều dài 32km
Km
32
6,00
192,00
XHH
59
- Cải tạo nâng tiết diện đường dây trạm 220kV Vĩnh Yên-Thiện Kế - Vĩnh Yên 2 từ AC 240 lên AC400, chiều dài 17,13km
Km
17,1
6,00
102,80
XHH
60
- Cải tạo nâng tiết diện đường dây tạm 220kV Việt Trì -Lập Thạch từ AC 185 lên AC400, chiều dài 10km
Km
10
6,00
60,00
XHH
Tổng:
5.216,00

Bảng 8B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện đến năm 2030
Bảng 8B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện đến năm 2030
Bảng 8B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện đến năm 2030
Bảng 8B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện đến năm 2030
Bảng 8B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện đến năm 2030
Bảng 8B : Kế hoạch đầu tư xây dựng cấp điện đến năm 2030
STT
Các hạng mục dự án
Quy mô
Đơn vị
Đơn giá
Thành tiền
Nguồn vốn
STT
Các hạng mục dự án
Quy mô
Đơn vị
(tỷ đồng)
(tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
Trạm biến áp
1
TRẠM BIẾN ÁP 220KV
Mở rộng trạm 220/110/22KV Kim Long 2x63MVA
Trạm
1
60
60
NSTW
2
TRẠM BIẾN ÁP 110KV
Mở rộng Trạm110/22KV Gia Khánh 2x63MVA
Trạm
1
50
50
NSTW
Tổng cộng
Tổng cộng
110

4. Hệ thống thông tin liên lạc


Bảng 9 A :Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc giai đoạn 2019-2025
Bảng 9 A :Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc giai đoạn 2019-2025
Bảng 9 A :Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc giai đoạn 2019-2025
Bảng 9 A :Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc giai đoạn 2019-2025
STT
Hạng mục công việc
Kinh phí (tỷ đồng)
Nguồn vốn
1
Mạng ngoại vi
114,25
XHH
2
Thiết bị chuyển mạch
14,00
XHH
3
Internet
46,60
XHH
4
Thuê bao NGN
125,80
XHH
5
Điện thoại di động
124,53
XHH
6
Truyền dẫn
8,25
XHH
7
Trung tâm thông tin cơ sở
4,30
XHH
Tổng
437,73

Bảng 9B : Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc đến năm 2030
Bảng 9B : Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc đến năm 2030
Bảng 9B : Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc đến năm 2030
Bảng 9B : Kế hoạch đầu tư xây dựng thông tin liên lạc đến năm 2030
STT
Hạng mục công việc
Kinh phí
Nguồn vốn
STT
Hạng mục công việc
(triệu đồng)
Nguồn vốn
1
Truyền dẫn
1.67
NSTW
2
Trung tâm thông tin cơ sở
1.30
NSTW
Tổng
2.97

4. Hệ thống thoát nước thải và VSMT


Bảng 10: Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải giai đoạn 2019-2025
Bảng 10: Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải giai đoạn 2019-2025
Bảng 10: Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải giai đoạn 2019-2025
Bảng 10: Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải giai đoạn 2019-2025
Bảng 10: Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải giai đoạn 2019-2025
TT
Tên dự án
Quy mô
TMĐT(tỷ đồng)
Nguồn vốn
TT
Tên dự án
Quy mô
TMĐT(tỷ đồng)
Nguồn vốn
1
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải quy mô nhỏ tại 03 thị trấn (Hương Canh, Thổ Tang, Yên Lạc) và đô thị Tam Hồng. đêm; Xây dựng 33 điểm xử lý nước thải tập trung tại các thôn xóm, cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn dọc sông Phan,
Tổng công suất 10,502 m3/ngày
300,00
ODA
2
Mạng lưới đường ống cấp 3 thu gom và đấu nối nước thải sinh hoạt hộ gia đình trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) – Dự án thành phần tỉnh Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á).
216,00
ODA
3
Mạng lưới thu gom và xử lý nước thải cho thành phố Vĩnh Yên (giai đoạn 2), (Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) – Dự án thành phần tỉnh Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á).
Công suất xử lý 6.000 m3/ ngày
587,90
ODA
4
Nâng công suất Trạm xử lý nước thải cho thành phố Vĩnh Yên tại xã Quất Lưu để xử lý nước thải cho thị trấn Hương Canh (đồng bộ với dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc).
Từ 5.000m3/ngày lên 8.000m3/ngày
50,00
NSNN
5
Xây dựng hệ thống mạng cống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung tại TP Phúc Yên. Ưu tiên thu gom và xử lý nước thải cho 4 phường Trưng Trắc. Trưng Nhị. Hùng Vương. Phúc Thắng
Công suất xử lý 12.500m3/ngày.
787,50
ODA
TỔNG CỘNG
1.941,40

Bảng 10B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải đến năm 2030
Bảng 10B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải đến năm 2030
Bảng 10B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải đến năm 2030
Bảng 10B : Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước thải đến năm 2030
STT
Hạng mục công việc
Kinh phí
Nguồn vốn
STT
Hạng mục công việc
(tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
Khu phía Tây VY
1.404,4
ODA
Mạng lưới thoát nước
426,0
Nhà máy xử lý nước thải và các trạm bơm
978,4
II
Khu Trung tâm
1.691,6
ODA
Mạng lưới thoát nước
410,2
Nhà máy xử lý nước thải và các trạm bơm
1.281,4
III
Khu Nam VY
1.511,6
ODA
Mạng lưới thoát nước
456,1
Nhà máy xử lý nước thải và các trạm bơm
1.055,5
IV
Khu Đông Bắc VY
616,3
ODA
Mạng lưới thoát nước
247,1
Nhà máy xử lý nước thải và các trạm bơm
369,2
V
Khu Phúc Yên
1.504,6
ODA
Mạng lưới thoát nước
421,3
Nhà máy xử lý nước thải và các trạm bơm
1.083,3
Tổng
6.728,5

Bảng 11 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang giai đoạn 2019-2025
Bảng 11 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang giai đoạn 2019-2025
Bảng 11 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang giai đoạn 2019-2025
Bảng 11 A : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang giai đoạn 2019-2025
STT
Hạng mục công việc
Kinh phí (tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
Chất thải rắn
1
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Trung Mỹ; công suất 300 tấn/ ngày
600,00
XHH
2
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Vĩnh Tường (300 tấn/ngày)
600,00
XHH
3
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Yên Lạc (300 tấn/ngày)
600,00
XHH
II
Nghĩa trang, nhà tang lễ
1
Nhà tang lễ khu vực thành phố Vĩnh Yên
50,00
NSNN
2
Nhà tang lễ khu vực Phúc Yên
100,00
XHH
3
Công viên nghĩa trang xã Bồ Lý, huyện Tam Đảo
1.000,00
XHH
Tổng
2.950,00

Bảng 1 1B : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang đến 2030
Bảng 1 1B : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang đến 2030
Bảng 1 1B : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang đến 2030
Bảng 1 1B : Kế hoạch đầu tư xây dựng vệ sinh môi trường và công viên nghĩa trang đến 2030
TT
Hạng mục công việc
Kinh phí
Nguồn vốn
TT
Hạng mục công việc
(tỷ đồng)
Nguồn vốn
I
Chất thải rắn
3.230
1
Cơ sở đốt rác số 3 tại KCN Bình Xuyên
1.615
XHH
2
Cơ sở đốt rác số 1
1.615
XHH
II
Nghĩa trang, nhà tang lễ
1.220
1
Công viên nghĩa trang khu vực Bình Xuyên
1.200
XHH
2
Nhà tang lễ khu vực Gia Khánh
20
XHH
Tổng
4.450

4.5. Bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và việc di chuyển, sắp xếp các cơ sở quốc phòng có thể gây ra cháy nổ, sự cố tại đô thị Vĩnh Phúc


4.5.1. Mục tiêu:


a) Thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Chiến lược phát triển bền vững của Chính phủ;


b) Giảm thiểu ô nhiễm các thành phần môi trường, bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học;


c) Nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo các Tiêu chuẩn, Quy phạm, Quy chuẩn bảo vệ môi trường của Việt Nam;


d) Triển khai xây dựng và thực hiện mô hình Eco2cities (thành phố kinh tế - thành phố sinh thái) hoặc mô hình đô thị xanh;


e) Sắp xếp lại và di chuyển các cơ sở an ninh, quốc phòng ra ngoai khu vực dân cư của đô thị Vĩnh Phúc.


4.5.2. Nội dung và quy mô đầu tư:


a) Quy hoạch và xây dựng các vùng, kiểm soát và các công trình kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường;


b) Xây dựng đề án phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu cho Tỉnh;


c) Xây dựng hệ thống dự báo, phòng chống thiên tai;


d) Triển khai các dự án đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh môi trường cho Cụm đô thị Vĩnh Phúc cà 03 chùm đô thị vệ tinh;


đ) Lập và triển khai đề án xây dựng đô theo mô hình Eco2cities hoặc mô hình đô thị xanh;


e) Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.


g) Lập đề án sắp xếp lại và di chuyển các cơ sở an ninh, quốc phòng ra ngoai khu vực dân cư của đô thị Vĩnh Phúc.


4.6. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị


4.6.1. Mục tiêu:


a) Ưu tiên công tác khảo sát, lập xét duyệt quy hoạch, các đề án nghiên cứu phát triển đô thị;


b) Xây dựng đồng bộ thể chế quản lý QH và xây dựng đô thị;


c) Nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan quản lý, tham mưu của Tỉnh về Quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị; có giải pháp đột phá cho Bộ máy quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc;


d) Nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý của các cán bộ, công chức Nhà nước; có giải pháp đột phá trong công tác lựa chọn và bổ nhiệm cán bộ có đức và có tài vào vị trí chủ chốt;


đ) Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính công;


e) Phát huy vai trò và sự tham gia của dân cư, các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp vào việc thực hiện Chương trình.


4.6.2. Nội dung và quy mô đầu tư:


a) Tập trung đầu tư cho công tác khảo sát, quy hoạch và nghiên cứu lập các đề án phát triển đô thị;


b) Đề án rà soát, bổ sung và biên soạn các Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị;


c) Đề án nâng cao năng lực cho Sở Xây dựng, chính quyền đô thị các cấp, các phòng chuyên môn và các đơn vị tham mưu khác;


d) Thành lập Ban chỉ đạo cấp Tỉnh về quy hoạch xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc và Ban quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc.


đ) Đề án đào tạo, nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn cho cán bộ và công chức;


e) Xây dựng cơ chế lựa chọn và sử dụng, bổ nhiệm cán bộ có đức, có tài vào vị trí chủ chốt;


f) Đề án quản lý sử dụng hiệu quả tài chính công;


g) Đề án tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư.


V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


5.1. Phân kỳ đầu tư


1. Giai đoạn 1: Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc cơn bản đạt tiêu chí của tỉnh công nghiệp.


- Từ nay đến năm 2020, xây dựng tỉnh Vĩn h Phúc cơ bản đạt tiêu chí tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.


2. Giai đoạn 2: Từ năm 2021-2030, xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc thành thành phố Vĩnh Phúc.


5.2. Kế hoạch đầu tư và xây dựng đến năm 2030.


1. Nội dung và quy mô đầu tư :


- Xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất tạo động lực phát triển đô thị và giải quyết công ăn việc làm cho gần 80 vạn lao động thuộc khu vực đô thị.


- Xây dựng và phát triển hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình phục vụ công cộng và các trung tâm chuyên ngành cấp vùng).


- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật (giao thông, chuẩn bị kỹ thuật đất đai, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải và vệ sinh môi trường).


- Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị (công tác khảo sát và quy hoạch; xây dựng thể chế; hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ công chức và quản lý sử dụng hiệu quả tài chính công).


2. Ước tính kinh phí đầu tư xây dựng và phát triển đô thị :


Bảng 14A : Tổng hợp ước tính kinh phí đầu tư và xây dựng đến năm 2025


STT
Các hạng mục đầu tư
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
STT
Các hạng mục đầu tư
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
Giai đoạn 2019-2025
STT
Các hạng mục đầu tư
Tổng
Ngân sách tỉnh
Vốn TW
ODA
PPP
Vốn khác
I
Dự án hạ tầng xã hội
19.420,07
5.827,08
5.102,99
200,00
550,00
7.740,00
1
Các dự án về nhà ở công nhân
1.300,00
1.300,00
2
Các dự án giáo dục
5.608,59
155,60
5.102,99
350,00
0,00
3
Các Trung tâm y tế
5.648,00
3.898,00
1.750,00
4
Lĩnh vực thể thao, văn hóa
1.133,42
1.133,42
0,00
5
Công trình dịch vụ, thương mại
4.230,00
4.230,00
6
Các dự án công viên, cây xanh
1.500,06
640,06
0,00
200,00
200,00
460,00
II
Dự án hạ tầng kỹ thuật
49.498,44
11.839,64
1.674,38
8.425,50
16.593,29
10.965,63
1
Hệ thống giao thông
28.820,81
10.919,04
1.674,38
1.400,10
13.845,79
981,50
2
Thoát nước mưa
8.281,50
400,00
5.134,00
2.747,50
3
Hệ thống cấp nước
1.851,00
420,60
1.430,40
4
Hệ thống cấp điện
5.216,00
5.216,00
5
Hệ thống thông tin liên lạc
437,73
437,73
6
Thoát nước thải
1.941,40
50,00
1.891,40
7
Vệ sinh môi trường và nghĩa trang
2.950,00
50,00
2.900,00
III
Dự án hạ tầng sản xuất
46.243,81
1.407,76
0,00
0,00
0,00
44.836,06
1
Nông nghiệp tập trung
3.404,07
3.404,07
2
Khu và cụm công nghiệp
14.077,56
1.407,76
12.669,80
3
Trung tâm dịch vụ, du lịch
28.762,18
28.762,18
Tổng cộng
115.162,32
19.074,47
6.777,37
8.625,50
17.143,29
63.541,68
Tỷ lệ % các nguồn vốn
100%
16,6
5,9
7,5
14,9
55,2

Bảng 14B: Tổng hợp ước tính kinh phí đầu tư và xây dựng đến năm 2030


BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
1
Các hạng mục đầu tư
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)
1
Các hạng mục đầu tư
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
1
Các hạng mục đầu tư
Tổng
Ngân sách tỉnh
Vốn TW
ODA
PPP
Vốn khác
I
Dự án hạ tầng xã hội
46.829,15
6.659,55
0,00
0,00
0,00
40.169,60
1
Các dự án về nhà ở công nhân
45.045,00
5.405,40
39.639,60
2
Các dự án giáo dục
530,00
530,00
3
Các Trung tâm y tế
0,00
4
Lĩnh vực thể thao, văn hóa
526,50
526,50
5
Công trình dịch vụ, thương mại
0,00
6
Các dự án công viên, cây xanh
727,65
727,65
II
Dự án hạ tầng kỹ thuật
39.621,01
7.467,82
1.785,00
21.294,24
3.364,25
5.709,70
1
Hệ thống giao thông
12.675,60
3.990,60
1.785,00
6.900,00
0,00
0,00
2
Thoát nước mưa
14.394,24
14.394,24
3
Hệ thống cấp nước
1.259,70
1.259,70
4
Hệ thống cấp điện
110,00
110,00
5
Hệ thống thông tin liên lạc
2,97
2,97
6
Thoát nước thải
6.728,50
3.364,25
3.364,25
7
Vệ sinh môi trường và nghĩa trang
4.450,00
4.450,00
III
Dự án hạ tầng sản xuất
5.690,46
293,02
0,00
0,00
0,00
5.397,44
1
Nông nghiệp tập trung
667,20
667,20
2
Khu và cụm công nghiệp
2.930,16
293,02
2.637,14
3
Trung tâm dịch vụ, du lịch
2.093,10
2.093,10
IV
Kiến trúc cảnh quan
Tổng cộng
92.140,62
14.420,39
1.785,00
21.294,24
3.364,25
51.276,74
Tỷ lệ % các nguồn vốn
100%
15,7
1,9
23,1
3,7
55,7

5.3. Các giải pháp


5.3.1 Giải pháp 1: Xây dựng mô hình quản lý phát triển và xây dựng đô thị.


1. Các căn cứ


- Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015;


- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;


- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ về Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;


- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;


- Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/08/2014 của Bộ Xây dựng v/v Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;


2. Nguyên tắc lựa chọn mô hình:


- Cải cách bộ máy và tổ chức hành chính: Thực hiện theo Nghị quyết số 39-NQ-TW ngày 17/04/2015 của Bộ Chính trị về tinh giảm biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;


- Tính liên hoàn: Kết nối dưới sự thống nhất của UBND tỉnh.


- Tính hiệu quả trong tổ chức.


3. Phương án mô hình đề xuất


Phương án mô hình đề xuất giai đoạn sau khi nâng cấp đô thị loại I đô thị Vĩnh Phúc .



5.3.2. Giải pháp 2: Chủ động chuẩn bị đủ quỹ đất sạch để tổ chức đấu giá, tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư thực hiện các dự án trọng điểm đến năm 2020.


5.3.3. Giải pháp 3: Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn:


Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo nguồn thu và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công. Phân bổ và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công (bao gồm cả vốn ngân sách tỉnh, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, các nguồn hỗ trợ từ Trung ương và nguồn vốn khác). Trong đó, ưu tiên tập trung để thực hiện các dự án trọng điểm theo danh mục đã được xác định và thực hiện theo kế hoạch phân bổ hằng năm bảo đảm đúng quy định.


1. Nhu cầu vốn cần huy động phù hợp với khả năng: Khoảng 207.303,0 tỷ đồng.


2. Nguồn vốn:


a) Giai đoạn 2019-2025:


- Từ ngân sách nhà nước tỉnh: 19.074,5 tỷ đồng (khoảng 16,6%).


- Từ các nguồn vốn khác: 96.087,8 tỷ đồng (khoảng 83,4%).


b) Giai đoạn 2026-2030:


- Từ ngân sách nhà nước tỉnh: 14.420 tỷ đồng (khoảng 15,7%).


- Từ các nguồn vốn khác: 77.720,0 tỷ đồng (khoảng 84,3%).


5.3.4. Giải pháp 4: Đẩy mạnh cải cách hành chính và có các chính sách, giải pháp tổ chức đột phá.


1. Cải cách hành chính:


- Thể chế và thủ tục hành chính;


- Bộ máy;


- Xây dựng đội ngũ cán bộ;


- Tài chính công.


2. Đề án xây dựng Bộ máy và các chính sách có tính đột phá cho đô thị Vĩnh Phúc.


5.3.5. Giải pháp 5: Nâng cao nhận thức thông qua các biện pháp tuyên truyền, giáo dục.


1. Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật;


2. Công bố công khai các quy hoạch được phê duyệt;


3. Tiếp thị và vận động đầu tư.


4. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong xã hội để mọi người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.


VI. KẾT LUẬN


Việc lập điều chỉnh Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã góp phần cụ thể hóa được các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt bằng các chương trình, kế hoạch và lộ trình thực hiện cụ thể; Mặt khác Chương trình còn làm cơ sở để chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng, thu hút đầu tư thực hiện các dự án theo quy hoạch, tổ chức quản lý xây dựng theo quy hoạch và lập kế hoạch cụ thể xây dựng các dự án hạ tầng diện rộng, dự án hạ tầng khung toàn Tỉnh, hoàn thiện hệ thống các đô thị trong toàn Tỉnh.


Vì vậy điều chỉnh Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với sự xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015 - 2020.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Chí Giang

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2546/QĐ-UBND
Ngày ban hành17/10/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/10/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Vũ Chí Giang
Phạm viVĩnh Phúc
Trích yếu2020 Chương trình tổng thể phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.