|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2571/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ SEN NGƯ, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh về việc phân bổ và giao bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2026 cho các xã thực hiện lập Quy hoạch;
Theo đề nghị của UBND xã Sen Ngư tại Tờ trình số 1370/TTr-UBND ngày 09/6/2026 về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Sen Ngư, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 và Báo cáo kết quả thẩm định số 4497/BC-SXD ngày 09/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Sen Ngư, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Sen Ngư, cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Cam Hồng;
- Phía Nam giáp xã Vĩnh Linh và xã Vĩnh Hoàng;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Tây giáp xã Tân Mỹ.
b) Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: khoảng 12.084,0 ha.
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 21.158 người.
c) Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch.
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung từ các đồ án Quy hoạch chung xã của các đơn vị hành chính cũ gắn với tái cơ cấu các ngành cấp vùng và cấp tỉnh. Quy hoạch chung xã phải có một tầm nhìn mới, gắn với thực tiễn, đảm bảo tính khả thi, với các mục tiêu phát triển dài hạn cũng như giai đoạn ngắn hạn.
- Làm cơ sở quản lý phát triển không gian toàn xã, quản lý, định hướng phát triển trong công tác lập các dự án quy hoạch, dự án đầu tư, chương trình đầu tư và hoạch định các chính sách phát triển; quản lý xây dựng và phát triển khu dân cư nông thôn, các khu vực phát triển công nghiệp, khoáng sản, làng nghề, sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, du lịch và hệ thống công trình chuyên ngành, cụ thể:
+ Sắp xếp và phân bố hợp lý các khu chức năng, khu dân cư, khu sản xuất, dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, an ninh quốc phòng, đất dành cho thiết chế văn hóa, khu trung tâm xã, công trình y tế, trường học, công cộng trên địa bàn xã, hệ thống hạ tầng quy hoạch đồng bộ, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả, gắn kết giữa các hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng; đảm bảo tính đồng bộ trong giai đoạn tái cấu trúc sau sáp nhập.
+ Hình thành quần thể phát triển tổng hợp đa chức năng gồm: du lịch sinh thái - thể dục thể thao - vui chơi giải trí - dịch vụ - dân cư. Phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch nông nghiệp trải nghiệm, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, đưa xã Sen Ngư trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn trong khu vực.
+ Hình thành khu vực động lực phát triển kinh tế - du lịch của địa phương đồng bộ, chất lượng cao, có khả năng thu hút khách trong và ngoài nước, góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng nông thôn theo định hướng đô thị hóa trong tương lai. Định hướng hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với không gian ven biển, ven các hồ (Bàu Sen, Bàu Dum), du lịch trải nghiệm và nông nghiệp công nghệ cao. Cung cấp đầy đủ đồng bộ hệ thống công trình công cộng (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, công viên cây xanh,...), hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tạo việc làm, nâng cao sinh kế cho người dân địa phương gắn với phát triển du lịch và sản xuất nông nghiệp, thủy hải sản và hàng hóa.
+ Giữ gìn và phát huy các yếu tố cảnh quan đặc trưng (không gian ven biển, hệ thống gò đồi cát, các hồ nước ngọt tự nhiên lớn). Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải, kiểm soát môi trường. Bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên.
- Gắn kết chặt chẽ với chương trình xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu, các chương trình dự án khác đang triển khai trên địa bàn và gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tạo liên kết vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống, phát triển bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý để triển khai lập quy hoạch phân khu (với khu chức năng), quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng, kế hoạch đầu tư theo từng giai đoạn, quản lý xây dựng, kiểm soát phát triển theo quy hoạch.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch.
- Xã Sen Ngư được thành lập theo Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 trên cơ sở sáp nhập 3 xã Sen Thủy, Ngư Thủy và Hưng Thủy thuộc huyện Lệ Thủy cũ. Xã Sen Ngư mang tính chất của một xã vùng ven biển với đường bờ biển dài hơn 13 km, vừa là vùng trung du, gò đồi, đóng vai trò vùng chuyển tiếp, hỗ trợ phát triển cho các khu vực đô thị và du lịch lân cận, gắn với các tiềm năng về phát triển nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, cụm công nghiệp và thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch; trong đó chú trọng phát triển kinh tế biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và các hoạt động du lịch sinh thái ven biển, bảo đảm chức năng sản xuất nông nghiệp và ổn định dân cư nông thôn.
- Địa bàn có tuyến Quốc lộ 1, đường tránh BOT, tuyến đường ven biển đi qua; vùng hồ Bàu Sen và ven biển đang được quy hoạch trở thành những khu du lịch, thương mại hiện đại và đa chức năng có điều kiện thúc đẩy phát triển kinh doanh dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; khu vực có các mỏ khai thác khoáng sản (như titan) có giá trị kinh tế cao.
- Quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển về không gian, phân bố các khu chức năng như trung tâm hành chính, chính trị xã và các khu vực dịch vụ, sản xuất (nông nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, dịch vụ và nhà ở, du lịch...); thiết lập khung phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ trên toàn bộ ranh giới hành chính xã; kết nối phù hợp với khu vực lân cận.
- Định hướng là không gian phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, đặc biệt vùng ven biển, vùng xung quanh các hồ; bảo tồn giá trị tự nhiên và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
4. Sơ bộ dự báo phát triển.
- Dự báo dân số thường trú, tạm trú toàn xã đến năm 2030: khoảng 22.237 người; đến năm 2050: khoảng 27.134 người.
- Quy mô dân số đến năm 2050 (bao gồm dân số quy đổi từ lượng khách du lịch, khách tham gia từ hoạt động khác được dự báo): khoảng 38.640 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
4. (Trường hợp các quy định liên quan đến các chỉ tiêu nêu trên sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc thực hiện sẽ áp dụng theo quy định mới nhất hiện hành)
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
Loại đất | Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
Đất xây dựng công trình nhà ở | 25 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ | 5 |
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật | 5 |
Cây xanh công cộng | 2 |
5. Yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch.
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã;
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn;
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công/ nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn;
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu;
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch nông thôn;
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã;
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
d) Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch:
a) Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
d) Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
e) Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
f) Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến.
a) Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
b) Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
c) Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
d) Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Sen Ngư.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
- Sau khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, UBND xã Sen Ngư có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND xã Sen Ngư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |