Quay lại

Quyết định 2589/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2589/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn "Sự nghiệp kinh tế" thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 983/TTr-UBND ngày 02/6/2026, Văn bản số 1108/UBND-KT ngày 19/6/2026 của UBND xã Hải Lăng trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 4098/BC-SXD ngày 28/5/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hải Lăng, có ranh giới như sau:
- Phía Tây Bắc: giáp phường Quảng Trị;
- Phía Đông Bắc: giáp xã Vĩnh Định;
- Phía Đông Nam: giáp xã Diên Sanh và xã Nam Hải Lăng;
- Phía Tây Nam: giáp xã Ba Lòng.

1.2. Quy mô diện tích: 116,89 km2.

1.3. Thời hạn quy hoạch: Thời hạn quy hoạch 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.

2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; các định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của xã trong giai đoạn mới. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với định hướng chiến lược phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập đơn vị hành chính.
Xây dựng quy hoạch chung xã với tầm nhìn dài hạn, có tính đột phá, đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nông thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trong tương lai; bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; gắn kết chặt chẽ với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu, chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn và phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh lương thực, chủ động phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Làm cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch chung; lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và kế hoạch đầu tư theo từng giai đoạn; quản lý xây dựng, quản lý đất đai và kiểm soát phát triển không gian theo quy hoạch được duyệt.

3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch
Là đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị, có cơ cấu kinh tế tổng hợp gồm thương mại - dịch vụ, du lịch, công nghiệp - TTCN và nông - lâm - ngư nghiệp. Định hướng trở thành vùng phát triển phía Nam tỉnh, tập trung phát triển thương mại - dịch vụ, logistics, công nghiệp chế biến nông - lâm sản và nông nghiệp sạch theo hướng bền vững.
Là đầu mối liên kết vùng giữa đô thị Quảng Trị, Diên Sanh và Khu kinh tế Đông Nam; trung tâm phát triển thương mại - dịch vụ, du lịch, logistics và công nghiệp chế biến nông - lâm sản; địa bàn thu hút đầu tư với các dự án động lực như KCN Quảng Trị, các cụm công nghiệp, khu đô thị dịch vụ và khu du lịch La Vang. Với lợi thế kết nối giao thông gồm Quốc lộ 1, Quốc lộ 15D, cao tốc Bắc - Nam và đường sắt Bắc - Nam, xã Hải Lăng giữ vai trò cửa ngõ giao thương và trung chuyển hàng hóa phía Nam tỉnh Quảng Trị.
Đến năm 2030, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; phát triển khu vực La Vang thành trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch theo tiêu chí đô thị loại III. Đến năm 2050, phát triển công nghiệp, TTCN gắn với KCN Quảng Trị, các cụm công nghiệp và hệ thống logistics liên vùng. Phát triển gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ nguồn nước và tăng cường liên kết vùng.

4. Sơ bộ dự báo phát triển

4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, quy mô dân số khoảng 20.310 người; đến năm 2050, quy mô dân số khoảng 25.150 người.

4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực phát triển đô thị:


STT

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

1

Đất dân dụng

70 ÷ 100

2

Đất đơn vị ờ

45 ÷ 55

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

≥ 4

4.3. Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:

4.3. (Khi có thay đổi quy định về các chỉ tiêu nêu trên thì áp dụng theo quy định mới)
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.


STT

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người)

1

Đất xây dựng công trình nhà ở

25

2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

5

3

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

5

4

Cây xanh công cộng

2


5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch

5.1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã;
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn;
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn;
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.

5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.

5.3. Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã;
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.

5.4. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.

6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch:

6.1. Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025.

6.2. Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025.

6.3. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định;
- Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.

6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch chung; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.

6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.

6.6. Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.

7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến:

7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung.
- Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.

7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.

7.3. Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch chung xã theo quy định tại khoản 6 Điều này.

7.4. Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.

7.5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Hải Lăng.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Thời gian lập quy hoạch: Tối đa không quá 09 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).

- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Hải Lăng có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Hải Lãng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTXDTDP.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hồng Vinh





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2589/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Lê Hồng Vinh
Phạm viQuảng Trị
Trích yếuPhê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.