|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2590/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn ‘‘Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 2354/TTr-UBND ngày 11/6/2026 của UBND xã Gio Linh trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 4263/BC-SXD ngày 02/6/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Bến Hải;
- Phía Nam: giáp xã Hiếu Giang, xã Triệu Bình và phường Đông Hà;
- Phía Tây: giáp xã Cồn Tiên;
- Phía Đông: giáp xã Bến Hải và xã Cửa Việt.
1.2. Quy mô:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 9.681,27 ha.
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 31.738 người.
1.3 Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050. Năm 2025 được xác định là năm hiện trạng và cơ sở số liệu phục vụ lập quy hoạch.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung:
- Phát triển xã Gio Linh trở thành khu vực có cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng vẫn đảm bảo vai trò nền tảng của nông nghiệp bền vững; phát huy lợi thế vị trí nằm trong vùng ảnh hưởng của Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị và các trục giao thông quan trọng.
- Tổ chức không gian phát triển đồng bộ, hiện đại, gắn với xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn chỉnh; nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Phát triển kinh tế đi đối với bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống; đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng xã phát triển bền vững đến năm 2050.
2.2. Mục tiêu cụ thể theo giai đoạn:
a) Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030:
Tập trung hoàn thiện bộ khung phát triển không gian và hệ thống hạ tầng thiết yếu, tạo nền tảng cho phát triển lâu dài:
- Ổn định tổ chức không gian sau sáp nhập đơn vị hành chính; hình thành trung tâm xã đóng vai trò hạt nhân phát triển, gắn với khu vực đô thị hiện hữu (thị trấn Gio Linh cũ).
- Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước), từng bước đồng bộ giữa khu vực đô thị và nông thôn.
- Phát triển các ngành kinh tế chủ lực: công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khai thác hiệu quả lợi thế gần Khu công nghiệp Quán Ngang và các dự án động lực.
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung, nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt (hạn hán, ngập lụt, xâm nhập mặn).
- Cải thiện rõ rệt hệ thống hạ tầng xã hội: giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Tăng tỷ lệ đô thị hóa, từng bước hoàn thiện các tiêu chí phát triển đô thị đối với khu vực trung tâm.
- Kiểm soát môi trường, xử lý chất thải, cải thiện cảnh quan; hạn chế các tác động tiêu cực của thiên tai và biến đổi khí hậu.
b) Giai đoạn dài hạn đến năm 2050:
Phát triển xã Gio Linh theo hướng bền vững, hiện đại, gắn kết chặt chẽ với mạng lưới đô thị và vùng kinh tế:
- Hoàn thiện cấu trúc không gian phát triển đồng bộ, liên kết hiệu quả với Khu kinh tế Đông Nam và các khu vực lân cận; hình thành các khu chức năng rõ ràng (trung tâm hành chính, khu dân cư, khu dịch vụ, khu sản xuất...).
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, thông minh; đảm bảo tiêu chuẩn cao về chất lượng sống của người dân.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, logistics, công nghiệp hỗ trợ; nâng cao tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.
- Nông nghiệp phát triển theo hướng sinh thái, công nghệ cao, gắn với chế biến và thị trường; đảm bảo an ninh lương thực và ổn định sinh kế nông thôn.
- Bảo tồn và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa; phát triển du lịch gắn với cảnh quan tự nhiên và di sản.
- Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; quản lý hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là đất đai và nguồn nước; bảo vệ hệ sinh thái và môi trường sống.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất:
- Là đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh Quảng Trị, có vị trí quan trọng trên các trục giao thông đối ngoại gồm Quốc lộ 1, Quốc lộ 9, tuyến đường sắt Bắc - Nam và các tuyến tỉnh lộ kết nối liên vùng. Xã mang đặc trưng của khu vực đồng bằng duyên hải miền Trung với cơ cấu kinh tế đa dạng gồm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, logistics, nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển đô thị; định hướng trở thành cực tăng trưởng của khu vực phía Nam tỉnh Quảng Trị. Phát triển theo hướng đô thị xanh, hiện đại, bền vững; tập trung nguồn lực phát triển công nghiệp, logistics, thương mại - dịch vụ, đô thị và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Giai đoạn đến năm 2030, tập trung phát triển khu vực đô thị trung tâm xã trên cơ sở mở rộng không gian đô thị hiện hữu của thị trấn Gio Linh (cũ), với quy mô khoảng 1.700 ha, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo tiêu chí đô thị loại III; đồng thời ưu tiên phát triển Khu công nghiệp Quán Ngang, các khu thương mại - dịch vụ, logistics và các khu dân cư đô thị mới dọc Quốc lộ 1 và các trục giao thông động lực. Khu vực nông thôn tiếp tục được đầu tư nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái và thích ứng với điều kiện tự nhiên vùng cát ven biển, vùng trũng thấp và vùng gò đồi phía Tây.
- Giai đoạn đến năm 2050, định hướng mở rộng không gian đô thị lên khoảng 5.000 ha, theo hướng phát triển đồng bộ giữa công nghiệp, dịch vụ, logistics và đô thị sinh thái; lấy Quốc lộ 1, Quốc lộ 9, tuyến tránh phía Đông làm các trục phát triển chính. Tập trung phát triển theo các hướng chủ đạo:
+ Mở rộng về phía Nam, giới hạn đến tuyến Quốc lộ 9, ưu tiên phát triển công nghiệp, logistics, kho bãi, dịch vụ hỗ trợ sản xuất gắn với Khu công nghiệp Quán Ngang và các khu chức năng công nghiệp mở rộng.
+ Mở rộng về phía Tây, kết nối khu vực hồ Hà Thượng, tập trung phát triển khu ở, dịch vụ và du lịch sinh thái.
+ Khu vực trung tâm, phát triển các chức năng hành chính, thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa và dịch vụ đô thị chất lượng cao.
- Cụ thể hóa các định hướng chủ yếu của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 và các định hướng quy hoạch xây dựng vùng trước đây; đồng thời cập nhật các định hướng phát triển mới sau sáp nhập đơn vị hành chính, bổ sung các không gian phát triển đô thị, công nghiệp, logistics, thương mại - dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật chiến lược phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay và lâu dài.
3.2. Vai trò, chức năng:
Xã Gio Linh là khu vực nằm trong không gian phát triển quan trọng của Đông Nam Quảng Trị, có vai trò là cửa ngõ kết nối giữa hành lang Quốc lộ 9 với khu vực ven biển và các trung tâm động lực phía Đông của tỉnh.
Xã có chức năng phát triển:
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với Khu công nghiệp Quán Ngang và các cụm công nghiệp.
- Thương mại, dịch vụ, logistics phục vụ Khu kinh tế Đông Nam và Cảng hàng không Quảng Trị.
- Đô thị, dân cư và tái định cư phục vụ các dự án động lực.
- Dịch vụ hỗ trợ vận tải, hậu cần, thương mại ven các trục giao thông chính.
- Phát triển nông nghiệp kết hợp bảo vệ môi trường và ổn định dân cư nông thôn.
Đồng thời, xã Gio Linh là địa bàn có vai trò quan trọng trong việc kết nối hạ tầng giao thông, thúc đẩy phát triển công nghiệp - dịch vụ - đô thị của khu vực phía Bắc Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, quy mô dân số khoảng 3 5.692 người; đến năm 2050, quy mô dân số khoảng 47.574 người.
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực đô thị hiện hữu và khu vực phát triển đô thị:
STT | Loại đất | Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
1 | Đất dân dụng | 70 ÷ 100 |
2 | Đất đơn vị ở | 45 ÷ 55 |
3 | Đất cây xanh sử dụng công cộng | ≥ 4 |
4.3. Chỉ tiêu về sử dụng đất đối với khu vực nông thôn:
4.3. (Khi có thay đổi quy định về các chỉ tiêu nêu trên thì áp dụng theo quy định mới)
STT | Loại đất | Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người) |
1 | Đất xây dựng công trình nhà ở | ≥ 25 |
2 | Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ | ≥ 5 |
3 | Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật | ≥ 5 |
4 | Cây xanh công cộng | ≥ 2 |
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác: Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn.
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu.
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
5.3. Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch.
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã.
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
5.4. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch:
6.1. Hồ sơ quy hoạch chung xã: Đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị thực hiện theo Điều 11; đối với khu vực còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.2. Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.3. Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
6.6. Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến:
7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
7.3. Nội dung lấy ý kiến: gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
7.4. Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
7.5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Gio Linh.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian dự kiến lập quy hoạch: Tối đa không quá 09 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Gio Linh có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Gio Linh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |