|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2613/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 04 (BỐN) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 249/TTr-SGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa 04 (bốn) thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Công nhận thư viện trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
a) Nội dung đơn giản hoá:
Mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1; Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b khoản 3, Điều 25 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 91.000.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 47.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 44.000.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 48.35%.
2. Thủ tục: Công nhận thư viện trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
a) Nội dung đơn giản hoá:
Mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2; Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b khoản 3, Điều 25 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 43.680.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 22.560.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm 21.120.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 48.35%.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thủ tục: Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn mức độ 1
a) Nội dung đơn giản hoá:
Mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1; Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 3, Điều 25 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 364.000.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 188.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 176.000.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 48.35%.
2. Thủ tục: Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn mức độ 2
a) Nội dung đơn giản hoá:
Mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2; Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 3, Điều 25 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 364.000.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 188.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 176.000.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 48.35%.