Quay lại

Quyết định 2614/QĐ-UBND 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính Sở Du lịch Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2614/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DU LỊCH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Tờ trình số 983/TTr-SDL ngày 07 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 26 thủ tục hành chính trong lĩnh vực lữ hành và lĩnh vực dịch vụ du lịch khác thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch

Danh mục thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ:

http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2020.

Bãi bỏ Quyết định số 2611/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 và Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 3. CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 33

Điều 3. QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính

thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật

Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ

về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ

trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Tờ trình số 983/TTr-SDL ngày 07

tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:


CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Phong



ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2614/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2020

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 26 thủ tục hành chính trong lĩnh vực lữ hành và lĩnh vực dịch vụ du lịch khác thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch

34 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020

Danh mục thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ:


http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2020.


Bãi bỏ Quyết định số 2611/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 và Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch.


Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


CHỦ TỊCH


Nguyễn Thành Phong

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH


(Ban hành kèm theo Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
I. Lĩnh vực Lữ hành
I. Lĩnh vực Lữ hành
I. Lĩnh vực Lữ hành
I. Lĩnh vực Lữ hành
I. Lĩnh vực Lữ hành
I. Lĩnh vực Lữ hành
I. Lĩnh vực Lữ hành
1
Thủ tục công nhận điểm du
lịch cấp tỉnh
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu,
Phường 6,
Quận 3)
Không
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau:
- Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL)


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sỐ 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành nội địa
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
- 1.500.000 đồng/giấy
phép (áp
dụng từ
ngày
Luật Du lịch sỐ
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Nghị định SỐ
168/2017/NĐ-CP ngày
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụt lữ hành nội địa (theo

9


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
Quận 3)
05/5/2020
đến
31/12/2020) - 3.000.000 đồng/
giấy phép
(áp dụng kể từ
01/01/2021)
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư SỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư sỐ
mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số Du 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL) 3. Điều chỉnh yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau:
(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là

S


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
33/2018/TT-BTC ngày
Bộ trưởng Bộ Tài chính
thu, nộp và quản lý phí kinh doanh dịch vụ lữ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thông tư số
người giữ một trong các 30 tháng 3 năm 2018 của chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch quy định mức thu, chế độ hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh thẩm định cấp Giấy phép nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó hành quốc tế, Giấy phép giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên
bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề,
chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch; d) Marketing du lịch;
e) Du lịch;
f) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch.
h) Quản trị du lịch MICE;

ă


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Ghi chú
i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
I) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo vả cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thòng tư này có hiệu lực:
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", hướng dẫn du lịch" do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm 1 và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Ghi chú
i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
I) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo vả cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thòng tư này có hiệu lực:
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", hướng dẫn du lịch" do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm 1 và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,

S


6


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
ngành,
nghề, chuyên
trong đó có một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch".
3
Thủ tục cấp lại doanh dịch vụ lữ hành nội địa
05 ngày làm
giấy phép kinh việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
750.000
đồng/giấy
phép (áp
dụng từ
ngày
05/5/2020-
đến
31/12/2020) - 1.500.000
đồng/
giấy phép
(áp dụng kể từ
01/01/2021)
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Nghị định SỐ
168/2017/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy địnhT chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-
3VHTTDL được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL) 3. Điều chỉnh yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau: (3) Người phụ trách kinh


TT
Tên thủ tục
hành chính
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
Thời hạn giải
quyết
lịch về sửa đổi, bổ sung số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày
tháng 12 năm 2017 của
Thể thao và Du lịch quy của Luật Du lịch
Thông tư SỐ
33/2018/TT-BTC
ngày
30 tháng 3 năm 2018 của quy định mức thu, chế độ thẩm định cấp Giấy phép hành quốc tế, Giấy phép hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước「 ngoài tại Việt Nam.
Quyết định sỐ
doanh dịch vụ lữ hành
một số điều của Thông tư phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về 15 lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên Bộ trưởng Bộ Văn hóa, chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ định chi tiết một số điều điều hành du lịch nội địa. - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch Bộ trưởng Bộ Tài chính hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ thu, nộp và quản lý phí tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám kinh doanh dịch vụ lữ đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Chuyên ngành về lữ
hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề,
chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch

S



TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thông tư số
35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Ghi chú
và lữ hành;
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch; d) Marketing du lịch;
e) Du lịch;
f) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch.
h) Quản trị du lịch MICE; i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
I) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ "du lịch"', "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo vả cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thòng tư này có hiệu lực:
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở đào


「ト


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm 1 và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", hướng dẫn du lịch".
4
Thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ nhận lữ hành nội địa
05 ngày làm Sở việc kể từ ngày được
hồ sơ hợp lệ
Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
- 1.000.000 đồng/giấy
phép (áp
dụng từ
ngày
05/5/2020
đến
31/12/2020) - 2.000.000 đồng/
giấy phép
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Nghị định SỐ
168/2017/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy địnhN chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
(kể
01/01/2021)
từ ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày
30 tháng 3 năm 2018 của quy định mức thu, chế
thẩm định cấp Giấy phép| kinh doanh dịch vụ lữ|
(Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-
một BVHTTDL được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL) 3. Điều chỉnh yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau :
(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch Bộ trưởng Bộ Tài chính hội đồng quản trị; chủ tịch độ|hội đồng thành viên; chủ thu, nộp và quản lý phí|tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám

π


S


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
hành quốc tế, Giấy phép hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định sỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thông tư số
35/2020/TT-BTC
ngày
05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh quốc tế, Giấy phép
đốc; giám đốc hoặc phó
kinh doanh dịch vụ lữ giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ
hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên
bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch; d) Marketing du lịch;
e) Du lịch;
f) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch.
h) Quản trị du lịch MICE; i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
I) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một
doanh dịch vụ lữ hành trong các cụm từ du kinh|lịch", "lữ hành", *hướng


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
5
Thủ tục thu hồi
05 ngày làm
Sở Du lịch
Không
doanh dịch vụ lữ hành
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Luật Du lịch số
dẫn du lịch" do cơ sở giáo nội địa; phí thẩm định dục ở Việt Nam đào tạo vả cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thòng tư này có hiệu lực:
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm 1 và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch".
1. Điều chỉnh đơn tại


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hồ sơ hợp lệ trong trường
hợp doanh
nghiệp chấm
dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành
việc kể từ ngày nhận được
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
thành phần hồ sơ như sau: - Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Theo mẫu)
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017)
6
Thủ tục thu hồi giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành nội địa hồ sơ hợp lệ trong trường
hợp doanh
nghiệp giải thể.
05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
Không
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày
19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Theo mẫu)
2. Điều chỉnh mẫu đơn,



TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL1 ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
mẫu tờ khai như sau:
- Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư SỐ 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017)

TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
7
Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ nhận lữ hành nội địa trong trường
hợp doanh
nghiệp phá sản
ngày làm
05
việc kể từ ngày được
hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
Không
hóa, Thể thao và Du lịch.
Ghi chú
7
Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ nhận lữ hành nội địa trong trường
hợp doanh
nghiệp phá sản
ngày làm
05
việc kể từ ngày được
hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
Không
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ghi chú
8
Thủ tục
cấp
Giấy phép
phòng đại
- 07 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Văn|nhận đủ hồ sơ số 140, đường diện|hợp lệ
tại Việt Nam|trường hợp nội|Chiểu, Phường
Sở Du lịch
(địa chỉ
trong|Nguyễn Đình
3.000.000
đồng/
giấy phép
Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định SỐ
07/2016/NĐ-CP ngày


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
của doanh
nghiệp
doanh dịch vụ ngoài
dung hoạt động kinh của Văn phòng đại diện phù
lữ hành nước hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Trong trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6, Quận 3)
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
Ghi chú


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
* Trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành;
* Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan cấp giấy phép, Bộ chủ quản
chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép.
* Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ghi chú

TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
ý kiến của Bộ chủ quản
chuyên ngành, cơ quan cấp giấy phép trả kết quả cho tổ chức.
9
Thủ tục cấp lại Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện sơ hợp lệ tại Việt Nam của doanh
nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong
trường hợp
chuyển địa
điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện
ngày làm
05
việc kể từ ngày nhận được hồ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư sỐ
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
Ghi chú

s


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ghi chú
10
Thủ tục cấp lại Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện sơ hợp lệ tại Việt Nam của doanh
nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong
trường hợp
Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy
05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép
Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
07/2016/NĐ-CP
ngày
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn

TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm
Ghi chú

Si


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
TT
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép
2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
07/2016/NĐ-CP
ngày
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân
TT
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép
2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
07/2016/NĐ-CP
ngày
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân
11
Thủ tục điều
chỉnh Giấy
Văn phòng đại diện tại Việt
nghiệp kinh
lữ hành nước
ngoài
05 ngày làm
việc kể từ ngày phép thành lập nhận đủ hồ sơ hợp lệ
trong
trường hợp việc Nam của doanh điều chỉnh nội dung hoạt động doanh dịch vụ của Văn phòng đại diện không dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động
không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không
thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép
2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
07/2016/NĐ-CP
ngày
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân
11
Thủ tục điều
chỉnh Giấy
Văn phòng đại diện tại Việt
nghiệp kinh
lữ hành nước
ngoài
05 ngày làm
việc kể từ ngày phép thành lập nhận đủ hồ sơ hợp lệ
trong
trường hợp việc Nam của doanh điều chỉnh nội dung hoạt động doanh dịch vụ của Văn phòng đại diện không dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động
không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không
thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép

9


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Việt Nam là thành viên.
- Trong trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước không
ngoài
thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
* Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định
số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
Ghi chú

S



TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành;
* Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan cấp giấy phép, Bộ chủ quản
chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép.
Trong thời
*
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ chủ quản
chuyên ngành,
hóa, Thể thao và Du lịch.
Ghi chú

TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
quan cấp
giấy phép trả kết quả cho tổ chức.
12
Thủ tục gia hạn Giấy phép
phòng đại diện tại Việt Nam của doanh
nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài
ngày làm
05
việc kể từ ngày thành lập Văn nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.500.000
đồng/
giấy phép
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định SỐ
07/2016/NĐ-CP
ngày
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư sỐ
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi

6


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư
số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức
Ghi chú


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
13
Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài
ngày làm
05
việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
Không
năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
07/2016/NĐ-CP
ngày
25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2016.
Thông tư số
11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi
Ghi chú

9


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.
Quyết định sỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
14
Thủ tục cấp thẻ du lịch tại điểm
10 ngày kể từ
hướng dẫn viên ngày có kết quả kiểm tra
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
100.000
đồng/thẻ (áp dụng từ
ngày
05/5/2020
đến ngày
31/12/2020) 200.000
đồng/thẻ
(áp dụng kể từ ngày
01/01/2021)
Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư SỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và DuN lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (theo mẫu).
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL

2


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh
ngày 25 tháng 11 năm 2019).


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
15
15 ngày kể từ
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định
số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thông tư SỐ
35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Du lịch sỐ
15
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên
ngày nhận được
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140,
325.000
đồng/thẻ (áp
Luật
09/2017/QH14 ngày 19
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau:


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
du lịch nội địa
hồ sơ
hợp lệ
đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
dụng từ
ngày
05/5/2020
đến ngày
31/12/2020) 650.000
đồng/thẻ
(áp dụng kể từ ngày
01/01/2021)
tháng 6 năm 2017.
Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư sỐ
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày
15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư sỐ
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (theo mẫu).
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).

9


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thông tư
số
35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định
Ghi chú

99


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
16
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu,
Phường 6,
Quận 3)
325.000
đồng/thẻ (áp0 dụng từ
ngày
05/5/2020
đến ngày
31/12/2020) 650.000
đồng/thẻ
(áp dụng kể từ ngày
01/01/2021)
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư SỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (theo mẫu).
2. Điều chỉnh Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ ngoại ngữ tại thành phần hồ sơ như sau: Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau: - Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng

9


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư số
33/2018/TT-BTC
ngày
Bộ trưởng Bộ Tài chính sở thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ định cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh BVHTTDL nghiệp du lịch nước
ngoài tại Việt Nam.
Thông tư số
35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định
nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn 30 tháng 3 năm 2018 của ngữ chính thức của nước tại, cần bổ sung giấy tờ quy định mức thu, chế độ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; - Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc hành nội địa; phí thẩm có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy t định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-
của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.
* Văn bằng, chứng chỉ,



S


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh quốc tế, Giấy phép kinh nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Quyết định SỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp doanh dịch vụ lữ hành phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục doanh dịch vụ lữ hành và Đào tạo và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
3. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).
4. Điều chỉnh yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau:
- (5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; + Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo KhungN năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư sỐ 13/2019/TT-
BVHTTDL của Bộ


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.
17
Thủ tục cấp đổi viên du lịch quốc tế, thẻ hợp lệ hướng dẫn viên du lịch nội địa
10 ngày kể từ
thẻ hướng dẫn ngày nhận được hồ sơ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Chiểu,
Đình
Phường 6,
Quận 3)
325.000
đồng/thẻ (áp dụng từ
ngày
05/5/2020
đến ngày
31/12/2020) 650.000
đồng/thẻ
(áp dụng kể từ ngày
01/01/2021)
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư sỐ
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (theo mẫu).
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2019).
3. Điều chỉnh 01 yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau:
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các tiêu


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư SỐ
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tư số
35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh
chuẩn sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước t sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; + Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung N năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định BVHTTDL cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
tư số 13/2019/TT-
của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.
18
Thủ tục cấp lại viên du lịch
10 ngày kể từ thẻ hướng dẫn ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
325.000
đồng/thẻ
HDV du
lịch quốc tế hoặc thẻ
HDV du
lịch nội địa; 100.000
đồng/thẻ
HDV tại
điểm
(áp dụng từ
Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp thẻ lại hướng dẫn viên du lịch (theo mẫu).
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL

ω


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
ngày
05/5/2020
đến ngày
31/12/2020) 650.000
đồng/thẻ
HDV
lịch quốc tế hoặc
HDV du
lịch nội địa; 200.000
đồng/thẻ
HDV du
lịch tại điểm (áp dụng kể từ ngày
01/01/2021)
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư SỐ 06/2017/TT-
duBVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của thẻ Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy t định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư số
33/2018/TT-BTC
ngày
30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh
ngày 25 tháng 11 năm 2019).
3. Điều chỉnh yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau:
- (5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
19
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tư số
35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của mức thu, nộp phí thẩm doanh dịch vụ lữ hành
doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định BVHTTDL cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Quyết định SỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Luật Du lịch số
sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; + Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung Bộ Tài chính quy định năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc định cấp Giấy phép kinh có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy quốc tế, Giấy phép kinh định tại Phụ lục I Thông tư SỐ 13/2019/TT-
của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.
1. Điều chỉnh đơn tại
Thủ tục cấp
giấy chứng
10 ngày, kể từ ngày kết thúc
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140,
Không
09/2017/QH14 ngày 19
thành phần hồ sơ như sau:

SS


ũ


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế
khóa cập nhật kiến thức
đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố tháng 6 năm 2017.
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du mẫu tờ khai như sau: lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư sỐ
13/2019/TT-BVHTTDL 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Quyết định sỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa,
Ghi chú
nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế
khóa cập nhật kiến thức
đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố tháng 6 năm 2017.
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du mẫu tờ khai như sau: lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư sỐ
13/2019/TT-BVHTTDL 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Quyết định sỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa,
- Đăng ký tham dự khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch (theo mẫu).
2. Điều chỉnh mẫu đơn, - Đăng ký tham dự khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 13 Phụ lục II ban ngày 25 tháng 11 năm hành kèm theo Thông tư SỐ 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).

9


S


TT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Địa điêm thực hiện Phí, lệ phí căn cứ cho việc công bố Tên văn bản QPPL làm Ghi chú
TT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Địa điêm thực hiện Phí, lệ phí căn cứ cho việc công bố Tên văn bản QPPL làm Ghi chú
TT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Địa điêm thực hiện Phí, lệ phí căn cứ cho việc công bố Tên văn bản QPPL làm Ghi chú
Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
20
Thủ tục công lịch cấp tỉnh
45 ngày kể từ
nhận Khu du ngày nhận được hồ sƠ
hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
Không
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị công nhậnt Khu du lịch cấp tỉnh (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị công nhận Khu du lịch cấp tỉnh (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
được sửa đổi, bổ sung Du|theo Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL).

u


TT
21
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
Luật Du lịch số 1. Điều chỉnh đơn tại
TT
21
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ghi chú
Luật Du lịch số 1. Điều chỉnh đơn tại
TT
21
II. Lĩnh vực dịch vụ du lịch khác
II. Lĩnh vực dịch vụ du lịch khác
II. Lĩnh vực dịch vụ du lịch khác
Thủ tục công lưu trú du lịch: hạng 1-3 sao đối với cơ sở
30 ngày kể từ
nhận hạng cơ sở ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường
1.500.000
đồng/hồ sơ đề
công nhận
hạng 1 sao,
09/2017/QH14 ngày 19
nghị tháng 6 năm 2017. Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL
thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu);


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
lưu trú du lịch (khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch)
6, Quận 3)
2 sao
2.000.000
đồng/hồ sơ đề nghị
công nhận
hạng 3 sao
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Thông tư số
34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017)

6


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Quyết định sỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
22
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ hồ sơ hợp lệ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
20 ngày kể từ ngày nhận được
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
1.000.000
đồng/hồ sơ
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư SỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
lịch về sửa đổi, bổ sung 2017); một số điều của Thông tư SỐ 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điềuk của Luật Du lịch
Thông tư sỐ
34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Quyết địnhs số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm
Ghi chú
kèm theo Thông tư số Bộ|06/2017/TT-BVHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du ngày 15 tháng 12 năm 3. Điều chỉnh nội dung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
23
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ hồ sơ hợp lệ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
20 ngày kể từ ngày nhận được
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
1.000.000
đồng/hồ sơ
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày
19
tháng 6 năm 2017
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư SỐ 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);
3. Điều chỉnh nội dung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

2


S


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư sỐ
34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.
Quyết định
số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức
- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
24
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ hồ sơ hợp lệ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
20 ngày kể từ ngày nhận được
Sở
Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.000.000
đồng/hồ sơ
năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Luật Du lịch s
số
09/2017/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư sỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phụct vụ khách du lịch (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
Đơn đề nghị cấp biển
hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017);
3. Điều chỉnh nội dung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
25
20 ngày kể từ
Sở Du lịch
(địa chỉ số 140,
Thông tư số
34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.
Quyết định
số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày
Thủ tục công nhận cơ sở kinh
ngày nhận được
1.000.000
đồng/hồ sơ
1. Điều chỉnh đơn tại 19 thành phần hồ sơ như sau:


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
doanh dịch vụ
mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
hồ sơ hợp lệ
đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
Quận 3)
tháng 6 năm 2017.
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư sỐ
34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:
- Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
Văn hóa, Thể thao và Du ngày 15 tháng 12 năm 2017);
3. Điều chỉnh nội dung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.

9


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Quyết định số
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
26
Thủ tục công doanh dịch vụ
ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
20 ngày kể từ
nhận cơ sở kinh ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Sở Du lịch
(địa chỉ
số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3)
1.000.000
đồng/hồ sơ
- Luật Du lịch
số
09/2017/QH14 ngày 1
19
tháng 6 năm 2017.
Thông tư SỐ
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và DuN
1. Điều chỉnh đơn tại thành phần hồ sơ như sau: - Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (theo mẫu);
2. Điều chỉnh mẫu đơn, mẫu tờ khai như sau:


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Thông tư số
34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
- Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017);
3. Điều chỉnh nội dung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.


TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điêm thực hiện
Phí, lệ phí
Tên văn bản QPPL làm căn cứ cho việc công bố
Ghi chú
du lịch.
Quyết định sỐ
4874/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


90 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020

Mẫu số 01


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày... ...tháng... ... năm


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐIỂM DU LỊCH


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.


- Tên tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý điểm du lịch:


- Địa chỉ:


- Điện thoại: Fax:


- Email:


- Website (nếu có):


Căn cứ Luật Du lịch và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều


của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ......(tên điểm du lịch)... đã đáp ứng đủ điều kiện để


được công nhận là điểm du lịch. Kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố cho....(tên điểm du lịch)...


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN


(Chức vụ, quyền hạn)


(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)


CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 91


TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày....tháng...năm


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ....... ..(1).


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố..


1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):


Tên giao dịch:


Tên viết tắt:.


2. Địa chỉ trụ sở chính :


Điện thoại :
Website:.
- Fax 1
- Email :

3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:.


Giới tính:


Chức danh:


Sinh ngày :... /..../..Dân tộc ....... Quốc tịch:


Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:. ..cấp ngày:


/....../.....Nơi cấp:


Email: Điện thoại:


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú :


Chỗ ở hiện tại :


4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):


5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):.


6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


số.... cấp ngày .../...../.... Nơi cấp:


7. Tài khoản ký quỹ số..
tại ngân hàng.

92 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.. cấp giấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN


THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hướng dẫn ghi:


(1) Quốc tế hoặc nội địa;


(2) Tổng cục Du lịch (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).


CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 93


TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày....tháng...năm


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


....(1)... GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2).


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.


1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):


Tên giao dịch:


Tên viết tắt:.


2. Địa chỉ trụ sở chính :


Điện thoại :
Website:
.- Fax :.
- Email :

3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp


Giới tính :


Chức danh:


Sinh ngày :...../....../....Dân tộc: Quốc tịch :


Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:.
.../.....Nơi cấp:
Email: Điện thoại:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):.
cấp ngày:

94 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020


5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):


6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


số.... cấp ngày ..../...../.... nơi cấp:


7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa số
Thành phố Hồ Chí Minh..cấp ngày.....tháng
8. Tài khoản ký quỹ số. .tại ngân hàng.
9. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:
do Sở Du lịch
..năm.

Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN


THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hướng dẫn ghi:


(1) Cấp lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch), cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Du lịch).


(2) Quốc tế hoặc nội địa;


(3) Tổng cục Du lịch (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).


CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 95

Mẫu số 06


THÔNG BÁO


CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH....(1)....


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...


1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):


Tên giao dịch:


Tên viết tắt:


2. Địa chỉ trụ sở chính:


Điện thoại: Fax:


3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:


Giới tính: : Chức danh:


4. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa số . do Sở Du lịch/Sở


Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... cấp ngày ... tháng ... năm


5. Lý do chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành:


6. Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với khách du lịch, các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... ban hành Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và có công văn gửi Ngân hàng ...(*)....để doanh nghiệp được giải tỏa tiền ký quỹ./


NGƯỜI ĐẠI DIỆN


THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hướng dẫn ghi:


(1) Quốc tế hoặc nội địa;


(2) Tổng cục Du lịch (trong trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).


(3) Tên ngân hàng nơi doanh nghiệp đóng tiền ký quỹ.


96 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020


Mẫu Phụ lục II


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày.... tháng ... năm.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch . .(1).


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...


- Họ và tên (chữ in hoa):


- Ngày sinh: - Giới tính: □ Nam □ Nữ


- Dân tộc: - Tôn giáo:


- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số :


- Nơi cấp:. - Ngày cấp:


-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:


-Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế)


- Địa chỉ liên lạc:


- Điện thoại: - Email:


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và


Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố. thẩm định


và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm cho tôi.


Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.


NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ


Hướng dẫn ghi:


(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm


CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 97


Mẫu Phụ lục III


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày....tháng ... năm.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


.(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch ........(2).


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố..


- Họ và tên (chữ in hoa):


- Ngày sinh: - Giới tính: Nam □ Nữ


- Dân tộc: Tôn giáo:


- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số :


- Nơi cấp:
- Địa chỉ liên lạc:
- Điện thoại:
- Ngày cấp:
.Email:

- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:


+
Loại:
□ Nội địa
Quốc tế
+
Số thẻ:
- Nơi cấp:

Tại điểm □


- Ngày cấp:


- Lý do đề nghị cấp đổi thẻ:


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố........ thẩm định và cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(*)....... cho tôi.


Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch./.


NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ


Hướng dẫn ghi:


(1) Cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch); (2) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.


98 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020


Mẫu Phụ lục II


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày....tháng ... năm.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin,


Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...


- Họ và tên (chữ in hoa):


- Ngày sinh: - Giới tính: □ Nam □ Nữ


- Dân tộc: - Tôn giáo:


- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số :


- Nơi cấp:. - Ngày cấp:


-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:


-Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế)


- Địa chỉ liên lạc:


- Điện thoại: - Email:


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố........ thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm cho tôi.


Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.


NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ


CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......tháng... ... năm ngày
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
99
Mẫu số 02

Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,


Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.


- Tên cơ quan, tổ chức quản lý khu du lịch:.


- Địa chỉ:


- Điện thoại: Fax:.


-Email:.


- Website (nếu có):.


Căn cứ Luật Du lịch và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ......(tên khu du lịch) đã đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh. Kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh công nhận cho.........(tên khu du lịch)... là khu du lịch cấp tỉnh.


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN


(Chức vụ, quyền hạn)


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


100 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020


TÊN DOANH NGHIỆP TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ngày. tháng ....năm....


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN


HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,


Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.


Căn cứ Luật Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chuẩn Quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hiện hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.


1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch


- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:


- Địa chỉ:


- Điện thoại:
- Email:
.Fax:
Website:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số: cấp:..
- Có cam kết, giấy chứng nhận về:
(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
(2) Phòng cháy, chữa cháy;
(3) Bảo vệ môi trường;
(4) An toàn thực phẩm.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:.
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp (nếu có):.
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng:
cơ quan

CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 101


STT
Loại buồng
Số lượng buồng
Giá công bố
(VND)
1
2
3

- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:


3. Người quản lý và nhân viên phục vụ:


- Tổng số:


Trong đó:


Ban giám đốc:.
Bếp:.
Bàn, bar:
- Trình độ:
Lễ tân:.
Buồng:.
Bộ phận khác:

Trên đại học:.......(người) Đại học:.......(người) Cao đẳng:........(người)


Trung cấp:...... (người) Sơ cấp:......(người) THPT ..(người)


- Chứng chỉ khác:. ..(người)


- Được đào tạo nghiệp vụ (%):.


- Được đào tạo ngoại ngữ (%):.


4. Hạng đề nghị:


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở lưu trú theo đúng hạng đã được công nhận.

Nơi nhận NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT


- Như trên; - Lưu:.. HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH


(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)


102 CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020

Mẫu số 10


TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ngày.. tháng ..năm....


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU


ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH


Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,


Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.


- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ:


- Địa chỉ:


- Điện thoại:
- Email:.
Fax:.
Website:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:. cơ quan


cấp:.


Ngày cấp:. Nơi cấp:


- Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ:


- Các cam kết, giấy chứng nhận (đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):


(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật tự;


(2) Phòng cháy, chữa cháy;


(3) Bảo vệ môi trường;


(4) An toàn thực phẩm.


Căn cứ Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017


của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ......(1).... đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bản thuyết minh kèm theo).


Kính đề nghị Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục


vụ khách du lịch cho.....
.....(1).

CÔNG BÁO/Số 170+171/Ngày 15-8-2020 103


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.

Nơi nhận: NGƯỜI ĐẠI DIỆN


- Như trên; - Lưu:. THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hướng dẫn ghi:


(1): Tên cơ sở dịch vụ





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2614/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/07/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/07/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo15/08/2020
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thành Phong
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếu2020 công bố danh mục thủ tục hành chính Sở Du lịch Hồ Chí Minh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.