|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 26/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 06 tháng 03 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đổng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi)ngày 21 tháng 6 năm1994
- Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 nam 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính - sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ Quyết định số 4102/QĐ-UB ngày 07 tháng 11 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng thành lập Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương và Quyết định số 132/2002/QĐ-UB ngày 16 tháng 12/2002/QĐ-UBND thành phố Đà Nẵng về việc Sáp nhập Trung Sản xuất – Dịch vụ tổng hợp Thể dục - Thể thao Đà Nẵng vào Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương;
- Theo đề nghị của Giám đốc sở Thể dục - Thể thao và Trưởngban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc các Sở: Thể dục - Thể thao, Tài chính - Vật giá thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương
(Ban hành kèm theo Quyết định ngày06 tháng 3 năm2003 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương (sau đây gọi tắt là Trung tâm Thể thao) trực thuộc Sở Thể dục - Thể thao thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 4102/QĐ-UB ngày 07 tháng 11 năm 1997 và Quyết định số 132/2002/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Trung tâm Thể thao là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động ; chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao thành phố, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và mở tài khoản để giao dịch.
Trụ sở của Trung tâm Thể thao đặt tại số nhà 185, đường Hoàng Diệu, phường Nam Dương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẩng
Điều 3: Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm Thể thao thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ vể chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, các văn bản hướng dẫn khác của các cơ quan chức năng có liên quan và hướng dẫn của Sở Tài chính - Vật giá thành phố.
Chương II
NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC, BỘ MÁY, LAO ĐỘNG
Điều 4: Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thể thao thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4102/QĐ-UB ngày 07 tháng 11 năm 1997 và Quyết định số 132/2002/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 5: Trung tâm Thể thao có Giám đốc phụ trách, các Phó Giám đốc, Kế toán, các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc và các tổ chức trực thuộc sau đây:
- Phòng Tổ chức thi đấu thể dục thể thao;
- Phòng Hành chính - Kế toán;
- Phòng Kế hoạch kinh doanh;
- Câu lạc bộ Nguyễn Tri Phương;
- Câu lạc bộ Phan Chu Trinh;
- Câu lạc bộ Bơi lội.
Điều 6: -Giám đốc Trung tâm Thể thao do Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng.
- Các Phó Giám đốc và Kế toán Trung tâm Thể thao do Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thể thao;
Điều 7: Việc thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn các Phòng (hoặc bộ phận) chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc, các Câu lạc bộ trực thuộc Trung tâm Thể thao và bổ nhiệm miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Trung tâm Thể thao thực hiện theo phân cấp quản lý của Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao thành phố.
Điều 8: Căn cứ yêu cầu công việc, nhiệm vụ được giao, số lượng, cơ cấu lao động đã được các cơ quan chức năng xác định và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm Thể thao được ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ Luật lao động.
Điều 9: Chế độ tiền lương và phụ cấp:
1. Trung tâm Thể thao thực hiện chế độ tiền lương theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang;
2. Phụ cấp chức vụ: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán của Trung tâm Thể thao được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ như Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cấp Sở. Các chức vụ còn lại thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC
Điều 10: Giám đốc Trung tâm Thể thao là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Trung tâm Thể thao trưóe Giám đốc Sở và trước pháp luật; có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả việc thực hiện kế hoạch theo quy định của Giám đốc Sở và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức phân công và giao nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc, Kế toán và cán bộ, công chức và nhân viên của Trung tâm Thể thao; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được giao của các cán bộ, công chức và nhân viên thuộc Trung tâm Thể thao;
3. Đề xuất với Giám đốc Sở việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức và nhân viên Trung tâm Thể thao;
4. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính được giao theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 11: Các Phó Giám đốc Trung tâm Thể thao là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số công việc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công phụ trách.
- Khi Giám đốc đi công tác vắng, có một Phó Giám đốc được ủy quyền thay mặt điều hành hoạt động của Trung tâm Thể thao.
Điều 12: Kế toán Trung tâm Thể thao có trách nhiệm giúp Giám đốc thực hiện công tác kế toán theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan chủ quản về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời của các số liệu kế toán và báo cáo kế toán của Trung tâm Thể thao.
Chương IV
CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 13: Đối với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý Nhà nước:
1. Trung tâm Thể thao chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao, đồng thời chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng theo luật định;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan của UBND thành phố;
3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, quyết toán định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của công tác quản lý.
Điều 14: Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao thành phố Đà Nẵng:
1. Chỉ đạo, theo dõi, quản lý trực tiếp các hoạt động của Trung tâm Thể thao theo Quy chế này và theo các quy định hiện hành của Nhà nước;
2. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về các hoạt động thể dục thể thao, quản lý tổ chức bộ máy, lao động và các hoạt động khác trong phạm vi quản lý của Trung tâm Thể thao;
3. Phân cấp bằng quyết định cụ thể những vấn đề thuộc thẩm quyền (nếu có).
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15: Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao thành phố, chịutrách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, có vấn đề vướng mắc, Giám đốc Trung tâm Thể thao Nguyễn Tri Phương báo cáo Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung.