|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 26/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 03 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 – 2009
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ kết luận tại phiên họp ngày 13 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;
Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, thành viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH
Lê Văn Chất
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH NHIỆM KỲ 2004-2009
(Ban hành kèm theo Quyết định số26/2005/QĐ-UB-N\/ngày 31 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
_____________
CHƯƠNG I
PHẠM VI TRÁCH NHIỆM
Điều 1. UBND tỉnh tổ chức và chỉ đạo việc thi hành hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Chỉ đạo hoạt động của UBND cấp dưới trực tiếp.
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, UBND tỉnh ra quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.
Điều 2. ƯBND tỉnh thảo luận và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức HĐND và UBND và những vấn đề khác liên quan đến việc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh của tỉnh.
Tại phiên họp định kỳ 6 tháng và cuối năm, UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh, thống nhất chương trình, nhiệm vụ công tác sắp tới, kiểm điểm trách nhiệm của tập thể UBND và của các thành viên UBND tỉnh.
Điều 3. Chủ tịch ƯBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình được quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND, cùng với tập thể UBND tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và HĐND tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Quân khu IV về việc gọi công dân nhập ngũ, dộng viên lực lượng, phương tiện trong thời chiến, hoặc trong tình trạng khẩn cấp ỏ' địa phương.
Chủ tịch UBND tỉnh phân công cho các Phó chủ tịch và cho các thành viên của UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND tỉnh.
Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên UBND tỉnh đảm nhận công việc theo sự phân công của UBND tỉnh tại Thông báo số 166/TB-UB, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh.
Người được phân công nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ tịch UBND tỉnh về nhiệm vụ được giao.
Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo các thành viên UBND tỉnh. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.
Quyền hạn giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh:
1. Những vấn đề quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND.
2. Những vấn đề quan trọng liên quan giữa các sở, Ban, Ngành đã được Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành phối hợp xử lý nhưng chưa thống nhất; những vấn đề do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành hoặc còn có các ý kiến khác nhau.
3. Tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
4. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND tỉnh. Theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đưa ra UBND tỉnh thảo luận các vấn đề quy định tại Điều 124 Luật tổ chức HĐND và UBND và biểu quyết các vấn đề đó.
5. Ký các quyết định, chỉ thị, văn bản của UBND tỉnh về các lĩnh vực quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND.
Điều 4. Các Phó chủ tịch UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh, chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và trước Chủ tịch ƯBND tỉnh về lĩnh vực công tác được phân công. Khi giải quyết những vấn dề thuộc phạm vi quyền hạn được phân công thì ý kiến của Phó Chủ tịch được coi như ý kiến của Chủ tịch và chịu trách nhiệm cá nhân về phần công công tác của mình trước Chủ tịch UBND tỉnh và HĐND tỉnh.
Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
1. Chỉ đạo các sở, Ban, Ngành, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, lập các đề án, biện pháp, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh báo cáo Chủ tịch ƯBND tỉnh và trình UBND tỉnh quyết định.
2. Kiểm tra đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp dưới về việc tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị của ƯBND tỉnh, các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Thay mặt UBND tỉnh ơuyết định đình chỉ thi hành các văn bản, hoặc việc làm của Sở, Ban, Ngành, UBND cấp dưới trái với quy định của UBND tỉnh, của Chính phủ và của pháp luật; Đồng thời báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý với Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chủ động giải quyết công việc và chịu trách nhiệm xử lý những vấn đề cụ thể phát sinh ở các ngành và các địa phương về những lĩnh vực được phân công.
Khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác của các phó chủ tịch khác phụ trách, phải bàn để thống nhất ý kiến. Trường họp không thống nhất được phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
Các phó chủ tịch kv thay Chủ tịch các văn bản của UBND tỉnh thuộc thẩm quyền và lĩnh vực khi được chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền.
4. Quan hệ công tác giữa chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Chỉ thị 40/TTg ngày 29/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số điểm trong quan hệ làm việc giữa các đồng chí phụ trách bộ máy hành chính các cấp.
Điều 5. Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm:
1. Tham gia giải quyết các công việc của UBND tỉnh và thực hiện nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh phân công.
2. Được thay mặt UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc thuộc ngành, lĩnh vực đã được phân công theo Thông báo số 166/TB.UBND.TH ngày 16 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước Chủ tịch UBND tỉnh về những việc thuộc phạm vi giải quyết của mình.
3. Xem xét, trình UBND tỉnh, Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) UBND tỉnh giải quyết đề nghị của các sở, Ban, Ngành, đoàn thể nhân dân, UBND cấp dưới trực tiếp về những vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành và lĩnh vực công tác được phân công.
4. Cùng với thành viên khác và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành xử lý các vấn đề có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình. Trình Chủ tịch, hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh những việc vượt quá thẩm quyền của mình hoặc đã cùng với các thành viên khác bàn bạc giải quyết nhưng còn có ý kiến khác nhau.
5. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các thành viên UBND tỉnh được ngân sách nhà nước bảo đảm để hoạt động.
Điều 6. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan hành chính của UBND tỉnh, có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Giúp chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên UBND tỉnh nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh, của các ngành, các cấp. Tổng hợp tình hình kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo công tác của chủ tịch, các phó chủ tịch và các thành viên UBND tỉnh.
2. Phối họp với Văn phòng tỉnh ủy, Văn phòng HĐND, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, để lập chương trình công tác tháng, quý, năm của UBND tỉnh để trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chương trình đó, dự thảo báo cáo của UBND tỉnh.
3. Xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh; trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi mặt công tác của Văn phòng UBND tỉnh; quản lý tổ chức, biên chế, công chức viên chức, ngân sách, tài sản, cơ sở vật chất, trans thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ công tác của UBND tỉnh.
4. Kiểm tra, xem xét về thể thức, hình thức văn bản của UBND tỉnh trước khi trình Chủ tịch, hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh ký. Nếu phát hiện thấy nội dung văn bản không phù họp với quy định của pháp luật, của UBND tỉnh thì
Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động tính, Hội Nông dân tham dự.
Ngày và chương trình họp do Chủ tịch UBND tỉnh ấn định.
Chương trình làm việc của phiên họp, hồ sơ, dự thảo đề án sẽ thông qua phiên họp phải gửi đến các thành viên UBND tỉnh trước phiên họp chậm nhất là 2 ngày, trừ trường hợp phiên họp bất thường.
Điều 7. Phiên họp của UBND tỉnh hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 thành viên UBND tỉnh.
Các thành viên UBND tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phiên họp thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 8. Phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch ƯBND tỉnh chủ tọa, khi chủ tịch váng mặt thì phó chủ tịch (được ủy quyền) chủ tọa:
Phiên họp UBND tỉnh làm việc theo trình tự như sau:
1. Chánh văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên UBND tỉnh có mặt, những người vắng mặt và những người được mời tham dự (nếu có).
2. Chủ tọa phiên họp giới thiệu chương trình, nội dung UBND tỉnh cần bàn và quyết định.
3. Trong phiên họp nếu thảo luận các đề án sẽ tiến hành trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày những vấn đề cần xin ý kiến trong dự thảo.
- Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến nói rõ quan điểm tán thành hoặc không tán thành điểm nào trong dự thảo, bản phát biểu này gửi lại văn phòng UBND tỉnh để lưu hồ sơ.
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến cuối cùng về những điểm chưa nhất trí.
- Chủ toạ phiên họp kết luận và lấy ý kiến biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu số phiếu ngang nhau thì kết luận về phía có ý kiến của Chủ tịch. Trường họp chủ tịch thấy thảo luận chưa rõ thì đề nghị UBND tỉnh chưa quyết định.
4. Sau khi đã thảo luận và quyết định từng vấn đề ghi trong chương trình phiên họp, Chủ toạ phiên họp phát biểu kết thúc.
Điều 9. Đối với một số chuyên đề không cần phải thảo luận tại phiên họp UBND tỉnh, thì theo kết luận của chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh gửi dự thảo của UBND tỉnh đến từng thành viên UBND tỉnh để lấy ý kiến. Nếu được đa số thành viên tán thành, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình ơiủ tịch ký văn bản và thông báo cho các thành viên UBND tỉnh biết.
Điều 10. Biên bản phiên họp UBND tỉnh phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của Chủ toạ và kết quả của biểu quyết. Biên bản này do chánh văn phòng ký và được đưa vào hồ sơ lưu trữ.
CHƯƠNG II
MỐI QUAN HỆ CỦA UBND TỈNH VỚI CHÍNH PHỦ, VỚI CẤP UỶ ĐẢNG, HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC SỞ NGÀNH VÀ UBNDCÁC HUYỆN, THỊ XÃ.
Điều 11. Quan hệ giữa UBND tỉnh vói Chính phủ:
Đối với Chính phủ, UBND tỉnh là cơ quan hành chính Nhà nước cấp dưới, có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; quyết định, chỉ thị, thông tư của các Bộ, Thông tư liên tịch của các Bộ, ngành, Trung ương.
- Xin chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ về những vấn đề quan trọng, những vấn đề cấp bách của địa phương.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất cho Chính phủ và cho các Bộ, Ngành, Trung ương về những vấn đề liên quan.
Điều 12. Quan hệ với cấp uỷ Đảng: Mối quan hệ này đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý.
Những dự án, chủ trương quan trọng, quy hoạch lớn, kế hoạch ngân sách và những vấn đề về tổ chức bộ máy, cán bộ thuộc thẩm quyền của Tỉnh uỷ quản lý phải báo cáo và xin ý kiến cấp uỷ, được cấp uỷ nhất trí mới trình HĐND tỉnh, hoặc trình Chính phủ quyết định.
Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo UBND tỉnh hoặc trình HĐND tỉnh thảo luận những nội dung để thể chế hoá về mặt Nhà nước những nghị quyết, chủ trương công tác của Tỉnh uỷ.
Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chế độ hội ý, hội báo hàng tuần với bí thư, phó bí thư Tỉnh uỷ, với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để thông tin và xử lý kịp thời những công việc liên quan.
Điều 13. Quan hệ giữa Chủ tịch UBND tỉnh vói Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh:
Mối quan hệ này được xác định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 cụ thể như sau:
- Cùng với Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND tỉnh.
- Góp ý kiến, nêu những vấn đề mà UBND tỉnh cần trình, xin ý kiến HĐND tỉnh.
- UBND tỉnh chủ động chuẩn bị các vấn đề thuộc các lĩnh vực đã ghi tại Luật Tổ chức HĐND và UBND từ Điều 82 đến Điều 95 để trình HĐND tỉnh trong các kỳ họp.
- Cung cấp cho thường trực HĐND các ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh các văn bản, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung kỳ họp HĐND tỉnh.
Tiếp thu, nghiên cứu, hoặc giải trình các kiến nghị của các Ban, các Đại biểu HĐND tỉnh.
- Mời đại diện thường trực HĐND tỉnh, Trưởng các Ban của HĐND tỉnh dự các cuộc họp của UBND tỉnh về những vấn đề có liên quan.
- Thông báo cho Thường trực HĐND tỉnh những quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh để Thường trực HĐND tỉnh có điều kiện kiểm tra. Giám sát UBND tỉnh thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều 14. Quan hệ giữa UBND tỉnh với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội:
UBND tỉnh thực hiện và giữ mối quan hệ với các đoàn thể nhân dân và Tổ chức xã hội theo quyết định của hiến pháp (Điều 111 và Điều 125), Luật Tổ chức HĐND và UBND (Điều 125), Luật Công đoàn, Nghị định số 133 HĐBT ngày 19/10/1988 của HĐBT (nay là Chính phủ) quy định trách nhiệm của các cấp chính quyền bảo đảm cho hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý Nhà nước;
Cụ thể:
- UBND thường xuyên thông tin cho Chủ tịch các đoàn thể, Tổ chức xã hội về tình hình KT-XH, quốc phòng an ninh trong tỉnh, chương trình công tác và kết quả hoạt dộng của UBND tỉnh.
- Mời Chủ tịch uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các Đoàn thể nhân dân cấp tỉnh tham dự hội nghị UBND tỉnh khi cần bàn bạc những vấn đề có liên quan.
- Tiếp thu, tham khảo ý kiến của các tổ chức liên quan trước khi quyết định các vấn đề được pháp luật quy định.
- Phối hợp tổ chức phát động phong trào thi đua, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trong các tầng lóp nhân dân.
- Thực hiện sự quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Hội, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, giải quyết và hỗ trợ về tài chính theo quy định của Nhà nước và khả năng ngân sách của địa phương.
- Định kỳ hàng năm, 6 tháng (hoặc khi cần thiết) UBND tỉnh trực tiếp làm việc với thường trực các Đoàn thể như UBMTTỔ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Liên đoàn Lao động tỉnh để nghe ý kiến, giải quyết các kiến nghị và cùng nhau trao đổi các công việc có liên quan.
Điều 15. Quan hệ giữa UBND với Viện kiểm sát nhân dán tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh:
- Hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân tỉnh có tính độc lập tương đối với UBND tỉnh; Song trong quá trình hoạt động, UBND tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh có sự phối hợp thường xuyên kiểm tra việc thi hành hiến pháp, pháp luật và các văn bản dưới luật để giữ nghiêm pháp chế XHCN.
- Viện kiểm sát nhân dân bằng hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật. Thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm của mình nhằm đảm bảo đúng sự quản lý nhà nước của các cơ quan, chính quyền và hoạt động của nhân dân ở địa phương theo đúng pháp luật.
- Toà án nhân dân bằng hoạt động xét xử cùng với Viện kiểm sát nhân dân bảo vệ pháp chế XHCN, đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm pháp luật; vi phạm quyền dân chủ của nhân dân; vi phạm tài sản XHCN; vi phạm tính mạng, tài sản, tự do và nhân phẩm của công dàn.
Điều 16. Đối với UBND huyện, thị xã; UBND tỉnh:
- Truyền đạt kịp thời Nghị quyết, nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Ban hành các quyết định, chỉ thị và các văn bản để chỉ đạo hoặc trả lời những đề nghị của cấp dưới. Bãi bỏ, hoặc tạm thời đình chỉ thi hành những nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND và UBND huyện, thị xã có vi phạm pháp luật và không phù hợp với chủ trương, chính sách cấp trên và của HĐND, UBND tỉnh.
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với hoạt động của HĐND và UBND các huyện, thị xã.
- Hàng năm UBND tỉnh làm việc với Thường trực HĐND, UBND huyện, thị xã về vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương.
- Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh tổ chức hội nghị có mời Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện, thị xã phải được sự đồng ý của UBND tỉnh.
Điều 17. Về việc tiếp và giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân:
UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra UBND các huyện, thị xã, các Sở, ban, Ngành cấp tỉnh tổ chức tiếp công dân; Giải quyết các đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 18. Quan hệ giữa UBND tỉnh với các Doanh nghiệp Nhà nước, các đon vị sự nghiệp kinh tế, khoa học kỹ thuật thuộc tỉnh quản lý:
Với tư cách là người đại diện cho chủ sở hữu nhà nước, UBND tỉnh giải quyết trên tầm vĩ mô những vấn đề tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. UBND tỉnh sử dụng các tổ chức chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp trên các lĩnh vực như sau:
- Định hướng quy hoạch, kế hoạch
- Tài chính Doanh nghiệp, tài chính đầu tư.
Cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý.
- Lĩnh vực khoa học công nghệ và Môi trường.
Thanh tra, Kiểm tra.
Tuyệt đối không can thiệp vào những nội dung quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điểu 19. Chế độ kiểm tra, thanh tra:
Chủ tịch ƯBND tỉnh quyết định việc thanh tra, kiểm tra các cơ quan trực thuộc, các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp dưới về thực hiện Pháp luật, thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của các cơ quan có thẩm quyền.
Chủ tịch ƯBND tỉnh trực tiếp phân công Phó Chủ tịch, hoặc thành viên UBND tỉnh kiểm tra theo định hướng về nội dung và yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo:
- Chủ tịch, các phó chủ tịch và các thành viên UBND tỉnh phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, phân công công tác cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh, uỷ viên UBND tỉnh. Chánh văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các báo cáo và xin ý kiến cấp trên khi cần thiết.
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh tổ chức tốt hệ thống thông tin nội bộ. Từng bước sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý của UBND tỉnh, bảo đảm cho Chủ tịch, các phó Chủ tịch và các thành viên UBND tỉnh nắm thông tin kịp thời về các mặt hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 21. Chế độ kiểm điểm công tác định kỳ:
UBND tỉnh giữ đúng định kỳ 6 tháng, cả năm kiểm điểm công tác của mình; Các thành viên UBND tỉnh phải tự phê bình và phê binh nghiêm túc, đánh giá đúng đắn ưu, khuyết điểm của tập thể và từng thành viên UBND tỉnh.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Quy chế này đã được UBND tỉnh thông qua tại phiên họp ngày 12 tháng 11 năm 2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thì các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các Sở và Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã gửi ý kiến về Vãn phòng UBND tỉnh để tập hợp trình UBND tỉnh xem xét và quvết định./.