Quay lại

Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 25 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 02 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Cường

Điều 4. Các điều kiện công nhận sáng kiến

1. Sáng kiến được công nhận đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tính mới trong phạm vi của cơ quan, đơn vị.

b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực.

2. Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi cơ sở hoặc tỉnh nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó hoặc ở tỉnh, giải pháp đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước.

b) Chưa được bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.

c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến.

d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

3. Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).

Chương II

Điều 5. Tổ chức Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở

a) Người đứng đầu cấp cơ sở ra quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

b) Thành phần và số lượng:

Điều 6. Nhiệm vụ Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 3Điều 4 Quy định này và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả của Hội đồng.

2. Những giải pháp đạt giải thưởng từ giải khuyến khích đến giải nhất trong các Hội thi sáng tạo kỹ thuật các cấp, ngành hoặc Hội thi sáng tạo kỹ thuật thanh thiếu niên nhi đồng được Hội đồng sáng kiến xem xét, công nhận sáng kiến ở cấp tương đương.

3. Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận hồ sơ, xem xét, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc làm các thủ tục cho rút đơn yêu cầu công nhận sáng kiến khi người đã nộp đơn có yêu cầu.

4. Chủ tịch Hội đồng sáng kiến ra quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành (bao gồm các chuyên gia, người có trình độ chuyên môn phù hợp) để tư vấn về mặt chuyên môn cho Hội đồng sáng kiến trên các lĩnh vực.

5. Tổ chức xét duyệt và ra quyết định công nhận sáng kiến.

6. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến sáng kiến là đối tượng được xét duyệt, công nhận.

Điều 7. Chế độ làm việc

1. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh họp định kỳ vào khoảng thời gian đầu tuần tháng 11 hàng năm để xem xét công nhận sáng kiến.

2. Các Thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia trong các kỳ họp, trừ trường hợp đặc biệt, nếu vắng mặt thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng và phải gửi phiếu nhận xét đánh giá đến cơ quan thường trực của Hội đồng trước ngày tổ chức họp.

3. Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định hiện hành.

Điều 8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến

1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở được đảm bảo từ nguồn kinh phí của UBND huyện, thị xã, thành phố, các Sở, Ban ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong dự toán khoản chi hàng năm của đơn vị.

2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh.

Điều 9. Thẩm quyền công nhận sáng kiến

1. Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở ra quyết định công nhận sáng kiến nơi cấp mình quản lý.

2. Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh ra quyết định công nhận sáng kiến ở cấp tỉnh.

Điều 10. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

2. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được đánh máy, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa trên khổ giấy A4, theo mẫu, được coi là hợp lệ theo quy định gồm:

a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.

b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu thấy cần thiết).

c) Đối với sáng kiến cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến làm theo mẫu, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Địa phương, ngành, cơ quan được yêu cầu công nhận sáng kiến.

b) Tác giả sáng kiến; hoặc các đồng tác giả sáng kiến và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả.

c) Sáng kiến được yêu cầu công nhận:

Điều 11. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Cấp cơ sở: Do chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quyết định.

2. Cấp tỉnh: Thường trực Hội đồng cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến bắt đầu từ tháng 6 của năm và hạn cuối cùng đến hết tháng 10 của năm.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, Thường trực Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ trình Hội đồng sáng kiến xem xét.

Điều 12. Trình tự xét công nhận sáng kiến

Điều 13. Công nhận sáng kiến

1. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:

a) Căn cứ biên bản của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở ra quyết định công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

b) Sáng kiến cấp cơ sở được công nhận là cơ sở để xét, công nhận Chiến sĩ thi đua cơ sở hàng năm.

2. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:

a) Căn cứ biên bản của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

b) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.

c) Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận là cơ sở để xét, công nhận Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hàng năm.

Chương IV

Điều 14. Quyền của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

1. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có các quyền sau đây:

a) Áp dụng sáng kiến.

b) Chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng theo thỏa thuận giữa các bên và bảo đảm tuân thủ pháp luật Nhà Nước.

2. Việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến không được xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được trái với quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 15. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Trước khi kết thúc 04 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, nếu chủ sở hữu sáng kiến áp dụng sáng kiến hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng thì có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận.

2. Trường hợp chủ sở hữu sáng kiến là tổ chức kinh doanh hoặc là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ sở hữu sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thù lao trả hàng năm trong 03 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày kết thúc mỗi năm áp dụng, với mức tối thiểu bằng 07% tiền làm lợi thu được do áp dụng sáng kiến của mỗi năm áp dụng, hoặc trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, được trả với mức tối thiểu bằng 05 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước tại thời điểm trả thù lao.

b) Thù lao trả trong 03 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, cho mỗi lần chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận thanh toán của mỗi lần chuyển giao, với mức tối thiểu bằng 15% giá chuyển giao.

3. Trường hợp chủ sở hữu sáng kiến không phải là tổ chức kinh doanh và không phải là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ sở hữu sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện tùy theo lãnh đạo đơn vị để có mức khen thưởng phù hợp.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện cùng lúc với mỗi lần trả thù lao cho tác giả sáng kiến, với mức tối thiểu bằng 20% mức thù lao cho tác giả sáng kiến nếu giữa những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và chủ sở hữu sáng kiến không có thỏa thuận khác.

5. Thù lao quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được trả chung cho tất cả các đồng tác giả, thù lao quy định tại Khoản 4 Điều này được trả chung cho tất cả những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và những người này tự thỏa thuận việc phân chia.

Điều 16. Xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến

1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm được từ tất cả các nguồn lực (nhân lực, thời gian, chi phí, công đoạn, quy trình làm việc, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, khấu hao tài sản cố định) trực tiếp đạt được từ việc áp dụng sáng kiến, sau khi đã trừ các chi phí phát sinh do việc áp dụng sáng kiến.

2. Tiền làm lợi trực tiếp được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến.

3. Tiền làm lợi gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến, bao gồm khoản tiết kiệm được từ những khoản không phải là chi phí trực tiếp cho quá trình áp dụng sáng kiến hoặc lợi ích thu được từ việc tiếp tục sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu) đã tiết kiệm được do áp dụng sáng kiến, đều không được tính khi xác định tiền làm lợi.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Tác giả sáng kiến có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu công nhận sáng kiến theo Quy định này.

b) Nhận thù lao theo quy định tại Điều 15 Quy định này.

c) Hưởng các chế độ khuyến khích khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d) Áp dụng và chuyển giao sáng kiến theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 Quy định này trong trường hợp sáng kiến được tạo ra không thuộc công việc được giao, được thuê và không sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

2. Người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu có quyền nhận thù lao theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Quy định này.

3. Tác giả sáng kiến có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ các thông tin về sáng kiến đến mức có thể áp dụng được cho cơ sở công nhận sáng kiến.

b) Tham gia triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu.

c) Giữ bí mật thông tin về sáng kiến theo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của pháp luật.

4. Người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp các thông tin chi tiết về việc áp dụng sáng kiến cho tổ chức xét công nhận sáng kiến.

b) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Điều 19. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo thống nhất quản lý hoạt động sáng kiến, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thực hiện Quy định này, bao gồm:

a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định pháp luật về sáng kiến của Trung ương và địa phương.

c) Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Sở, Ban ngành của tỉnh tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến cấp tỉnh theo Quy định này.

d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tiến hành thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các sáng kiến có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

e) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp, các tổ chức trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình tuân thủ Quy định này, đồng thời tiến hành xây dựng các quy định liên quan phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị mình và đảm bảo quy định của pháp luật.

3. Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu26/2013/QĐ-UBND
Ngày ban hành25/10/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/11/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Nguyễn Đức Cường
Phạm viQuảng Trị
Trích yếuQuy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.