Quay lại

Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2017/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngậy 12/5/2017 của Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị cửa Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017.

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó: chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa hóa thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển; là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện việc nộp thuế tài nguyên và là căn cứ để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên.

Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn; trường hợp giá bán trên đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên áp dụng theo giá quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường; đồng thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động lớn tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành hoặc phát sinh tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên.

Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động lớn tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành hoặc phát sinh tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.

Điều 3. Định mức sử dụng tài nguyên quy đổi từ sản phẩm tài nguyên, sản phẩm công nghiệp:

3. 1. Đối với Đất sét sản xuất gạch tuynel:


STT

Tên sản phẩm

Định mức sử dụng tài nguyên (m3 nguyên khai/1000 viên)

Ghi chú

1

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 40

1,162

2

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 30

1,344

3

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 33

0,952

4

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 25

1,162

5

Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 12

1,778

6

Gạch đặc tiêu chuẩn

1,942

7

Gạch tiêu chuẩn 4 lỗ vuông

3,038

8

Gạch tiêu chuẩn 6 lỗ

3,625

3. 2. Đối với quặng thiếc (hàm lượng 70%Sn) sản xuất thiếc thỏi kim loại (hàm lượng 99,75%Sn):
- Trường hợp không xác định được số lượng quặng thiếc đưa vào luyện kim: định mức sử dụng tài nguyên là 1,5 (tấn quặng thiếc/tấn thiếc kim loại).
- Trường hợp xác định được số lượng sản phẩm quặng thiếc đưa vào luyện thì lấy theo số lượng quặng thiếc thực tế đưa vào khâu luyện kim.

3. Đối với các loại tài nguyên khác:
Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có sử dụng tài nguyên để sản xuất, chế biến sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp có trách nhiệm khai báo với cơ quan thuế địa phương về định mức sử dụng tài nguyên để sản xuất ra sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp theo tình hình sản xuất thực tế của đơn vị và phải phù hợp báo cáo thăm dò đánh giá của các cơ quan, tổ chức về hàm lượng, chất lượng, sản lượng của tài nguyên, phương pháp khai thác, tỷ lệ thu hồi tài nguyên tại nơi có tài nguyên khai thác.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 và các văn bản có liên quan khác.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- VP; các PCVP, CV (Vịnh, Dũng);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VP, TH(HT).


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

PHỤ LỤC I


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

I

Khoáng sản kim loại

I1

Sắt

I101

Sắt kim loại

tấn

9.000.000

I102

Quặng Manhetit (có từ tính)

I10201

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%

tấn

250.000

I10202

Quảng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%

tấn

350.000

I10203

Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%

tấn

450.000

I10204

Quặng Manhctit có hàm lượng 50%≤Fe<60%

tấn

700.000

I10205

Quặng Manhctit có hàm lượng Fe≥60%

tấn

850.000

I103

Quặng Limonit (không từ tính)

I10301

Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30%

tấn

185.000

I10302

Quặng limonit có hàm lượng 30%

tấn

245.000

I10303

Quặng limonit có hàm lượng 40%

tấn

310.000

I10304

Quặng limonit có hàm lượng 50%

tấn

380.000

I10305

Quặng limonit có hàm lượng Fe>60%

tấn

510.000

I104

Quặng sắt Deluvi

tấn

165.000

I2

Mangan (Măng-gan)

I201

Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20%

tấn

700.000

I202

Quặng mangan có hàm lượng 20%

tấn

1.000.000

I203

Quặng mangan có hàm lượng 25%

tấn

1.300.000

I204

Quặng mangan có hàm lượng 30

tấn

1.600.000

I205

Quặng mangan có hàm lượng 35%

tấn

2.100.000

I206

Quặng mangan có hàm lượng Mn>40%

tấn

2.630.000

I3

Titan

I302

Quặng titan sa khoáng

I30201

Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách

tấn

1.150.000

I30202

Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)

I3020201

Ilmenit

tấn

2.275.000

I3020202

Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65%

tấn

6.800.000

I3020203

Quảng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65%

tấn

16.500.000

I3020204

Rutil

tấn

9.350.000

I3020205

Monazite

tấn

29.750.000

I3020206

Manhectic

tấn

775.000

I3020207

Xi titan

tấn

12.750.000

I3020208

Các sản phẩm còn lại

tấn

3.500.000

I4

Vàng

I401

Quặng vàng gốc

I40101

Quặng vàng có hàm lượng Au<2 gram/tấn

tấn

1.105.000

I40102

Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn

tấn

1.615.000

I40103

Quặng vàng có hàm tượng 3≤Au<4 gram/tấn

tấn

2.200.000

I40104

Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn

tấn

2.850.000

I40105

Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn

tấn

3.500.000

I40106

Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn

tấn

4.150.000

I40107

Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn

tấn

4.800.000

I40108

Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn

tấn

5.650.000

I402

Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng

kg

750.000.000

I403

Tinh quặng vàng

140301

Tinh quặng vàng có hàm lượng 82

tấn

187.000.000

140302

Tinh quặng vàng có hàm lượng Au≥240 gram/tấn

tấn

212.500.000

I6

Bạc, thiếc

I602

Bạc kim loại

kg

17.600.000

I603

Thiếc

I60302

Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70% (sa khoáng, quặng gốc)

tấn

170.000.000

I60303

Thiếc kim loại

tấn

288.000.000

I7

Wolfram, Antimoan

I701

Wolfram

I70101

Quặng wolfram có hàm lượng 0,1%≤0,3%

tấn

1.850.000

I70102

Quặng wolfram có hàm lượng 0,3%≤0,5%

tấn

2.770.000

I70103

Quặng wolfram có hàm lượng 0,5%≤0,7%

tấn

4.150.000

I70104

Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%≤1%

tấn

5.070.000

I70105

Quặng wolfram có hàm lượng WO3>1%

tấn

6.084.000

I702

Antimoan

I70201

Antimoan kim loại

tấn

120.000.000

I70202

Quặng Antimoan

I7020201

Quặng antimon có hàm lượng Sb<5%

tấn

7.350.000

I7020202

Quặng antimon có hàm lượng 5≤Sb<10%

tấn

12.240.000

I7020203

Quặng antimon có hàm lượng 10%≤Sb<15%

tấn

17.270.000

I7020204

Quặng antimon có hàm lượng 15%≤Sb<20%

tấn

24.440.000

I7020205

Quặng antimon có hàm lượng Sb>20%

tấn

30.000.000

I8

Chì, kẽm

I801

Chì, kẽm kim loại

I80101

Chì kim loại

tấn

45.000.000

180102

Kẽm kim loại

tấn

37.000.000

I802

Tinh quặn chì, kẽm

I80201

Tinh quặng chì

I8020101

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%

tấn

16.500.000

I8020102

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%

tấn

18.500.000

I80202

Tinh quặng kẽm

I8020201

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%

tấn

4.000.000

I8020202

Trinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%

tấn

5.000.000

I803

Quặng chì, kẽm

I80301

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%

tấn

560.000

I80302

Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10%

tấn

931.000

I80303

Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15%

tấn

1.330.000

I80304

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn >15%

tấn

1.870.000

I9

Nhôm, Bauxit

I901

Quặng bauxit trầm tích

tấn

63.750

I902

Quặng bauxit laterit

tấn

325.000

I10

Đồng

I1001

Quặng đồng

I100101

Quặng đồng có hàm lượng Cu<0,5%

tấn

587.000

I100102

Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu<1%

tấn

1.165.000

I100103

Quặng đồng có hàm lượng 1%Cu<2%

tấn

1.950.000

I100104

Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%

tấn

2.750.000

I100105

Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%

tấn

3.665.000

I100106

Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%

tấn

4.810.000

I100107

Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5%

tấn

6.050.000

I1002

Tinh quặng đồng có hàm lượng 18%Cu<20%

tấn

18.150.000

I11

Nikel (Quặng Nikel)

tấn

2.240.000

PHỤ LỤC II


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

II

Khoáng sản không kim loại

II1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

49.000

II2

Đá, sỏi

II201

Sỏi

II20101

Sạn trắng

m3

400.000

II20102

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m3

168.000

II202

Đá xây dựng

II20203

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

II2020301

Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

m3

70.000

II2020302

Đá hộc và đá base

m3

100.000

II2020303

Đá cấp phối

m3

140.000

II2020304

Đá dăm các loại

m3

168.000

II2020305

Đá lô ca

m3

140.000

II2020306

Đá chẻ, đá bazan dạng cột

m3

280.000

II3

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

II301

Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

161.000

II302

Đá sản xuất txi măng

II30201

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

105.000

II30202

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

63.000

II30203

Đá làm phụ gia sản xuất xi măng

II3020301

Đá puzolan (khoáng sản khai thác)

m3

100.000

II3020302

Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)

m3

45.000

II3020303

Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)

m3

45.000

II3020304

Quặng laterit sốt khoáng sản khai thác)

tấn

105.000

II5

Cát

II502

Cát xây dựng

II50202

Cát vàng dùng trong xây dựng

II5020201

Cát vàng bê tông, cát vàng xây dùng trong xây dựng

m3

270.000

II5020202

Cát vàng trát dùng trong xây dựng

m3

350.000

II503

Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

150.000

II7

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

m3

119.000

II11

Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ)

II1101

Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)

tấn

300.000

II1102

Cao lanh dưới rây

tấn

800.000

II1103

Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)

tấn

350.000

II13

Pirite, phosphorit

II1302

Quặng phosphorit

II130201

Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5<20%

tấn

425.000

II130202

Quặng Phosphorite có hàm lượng 20%≤P2O5<30%

tấn

550.000

II130203

Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5≥30%

tấn

700.000

II24

Khoáng sản không kim loại khác

II2401

Barit

II240101

Quặng Barit khai thác

tấn

315.000

II240102

Tinh quặng Barit hàm lượng 60%≤BaSO4<70%

tấn

800.000

II240103

Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4≥70%

tấn

1.000.000

II2402

Fluorit

II240201

Quặng Fluorit khai thác

tấn

350.000

II240202

Quặng Fluorit có hàm lượng 50%≤CaF2<70%

tấn

2.500.000

II240203

Quặng Fluorit có hàm lượng 70%≤CaF2<90%

tấn

3.250.000

II2409

Quặng silic

tấn

560.000

PHỤ LỤC III


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA RỪNG TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng)


Đơn vị tính: Đồng


(D: Đường kính; 1 Ster = 0.7 m3)


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

III

Sản phẩm của rừng tự nhiên

III1

Gỗ nhóm I

III101

Cẩm lai, lát

III10101

D<25cm

m3

14.500.000

III10102

25cm≤D<50cm

m3

28.000.000

III10103

D≥50 cm

m3

36.000.000

III102

Cẩm liên (cà gần)

m3

7.300.000

III103

ng hương (giáng hương)

m3

26.000.000

III104

Du sam

m3

24.000.000

III105

Gõ đỏ (Cà te/Hồ)

III10501

D<25cm

m3

6.500.000

III10502

25cm≤D<50cm

m3

28.000.000

III10503

D≥50 cm

m3

35.000.000

III106

Gụ

III10601

D<25cm

m3

6.000.000

III10602

25cm≤D<50cm

m3

12.000.000

III10603

D≥50 cm

m3

16.000.000

III107

Gụ mật (Gỗ mật)

III10701

D<25cm

m3

4.000.000

III10702

25cm≤D<50cm

m3

8.500.000

III10703

D≥50 cm

m3

15.000.000

III108

Hoàng đàn

m3

40.000.000

III109

Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)

m3

4.000.000.000

III110

Huỳnh đường

m3

8.400.000

III111

Hương

III11101

D<25cm

m3

7.500.000

III11102

25cm≤D<50cm

m3

18.700.000

III11103

D≥50 cm

m3

22.800.000

III112

Hương tía

m3

16.800.000

III113

Lát

m3

11.400.000

III114

Mun

m3

17.000.000

III115

Muồng đen

m3

6.600.000

III116

Pơ mu

III11601

D<25cm

m3

9.360.000

III11602

25cm≤D<50cm

m3

18.000.000

III11603

D≥50cm

m3

24.000.000

III117

Sơn huyết

m3

10.000.000

III118

Trai

m3

11.000.000

III119

Trắc

III11901

D<25cm

m3

7.500.000

III11902

25cm≤D<35cm

m3

14.500.000

III11903

35cm≤D<50cm

m3

28.000.000

III11904

50cm≤D<65cm

m3

73.900.000

III11905

D≥65cm

m3

180.000.000

III120

c loại khác

III12001

D<25cm

m3

6.000.000

III12002

25cm≤D<35cm

m3

8.400.000

III12003

35cm≤D<50cm

m3

12.000.000

III12004

D≥50cm

m3

23.000.000

III2

Gỗ nhóm II

III201

Cẩm xe

m3

7.000.000

III202

Đinh (đinh hương)

III20201

D<25cm

m3

9.500.000

III20202

25cm≤D<50cm

m3

13.000.000

III20203

D≥50cm

m3

17.000.000

III203

Lim xanh

III20301

D<25cm

m3

7.600.000

III20302

25cm≤D<50cm

m3

14.000.000

III20303

D≥50cm

m3

16.000.000

III204

Nghiến

III2041

D<25cm

m3

4.800.000

III2042

25cm≤D<50cm

m3

8.000.000

III2043

D≥50cm

m3

11.500.000

III205

Kiền kiền

IIII2051

D<25cm

m3

6.000.000

IIII2052

25cm≤D<50cm

m3

9.000.000

IIII2053

D≥50cm

m3

15.000.000

III206

Da đá

m3

6.500.000

III207

Sao xanh

m3

7.000.000

III208

Sến

m3

10.000.000

III209

Sến mật

m3

6.000.000

III210

Sến mủ

m3

4.400.000

III211

u mật

m3

10.000.000

III212

Trai ly

m

13.800.000

III213

Xoay

III21301

D<25cm

m3

3.700.000

III21302

25cm≤D<50cm

m3

5.000.000

III21303

D≥50cm

m3

8.000.000

III214

Các loại khác

III21401

D<25cm

m3

4.000.000

III21402

25cm≤D<50cm

m3

9.000.000

III21403

D≥50cm

m3

12.000.000

III3

Gỗ nhóm III

III301

Bằng lăng

m3

3.800.000

III302

Cà chắc (cà chí)

III30201

D<25cm

m3

2.700.000

III30202

25cm≤D<50cm

m3

3.800.000

III30203

D≥50cm

m3

4.200.000

III303

ổi

m3

5.000.000

III304

Chò chỉ

III30401

D<25cm

m3

2.900.000

III30402

25cm≤D<50cm

m3

4.100.000

III30403

D≥50cm

m3

9.000.000

III305

Chò chai

m3

5.000.000

III306

Chua khét, trường chua

m3

5.400.000

III307

Dạ hương

m3

6.000.000

III308

Giỗi

III30801

D<25cm

m3

6.300.000

III30802

25cm≤D<50cm

m3

9.100.000

III30803

D≥50cm

m3

13.000.000

III309

Dầu gió

m3

4.000.000

III310

Huỳnh

m

5.000.000

III311

Re mit

m3

4.300.000

III312

Re hương

m3

4.500.000

III313

ng l

m3

6.000.000

III314

Sao đen

m

4.300.000

III315

Sao cát

m3

3.500.000

III316

Trường mật

m3

5.000.000

III317

Trường chua

m3

5.000.000

III318

n vên

m3

4.000.000

III319

Các loại khác

III31901

D<25cm

m3

1.700.000

III31902

25cm≤D<35cm

m3

3.300.000

III31903

35cm≤D<50cm

m3

5.600.000

III31904

D≥50cm

m3

7.700.000

III4

Gỗ nhóm IV

III401

Bô bô

III40101

Chiều dài <2m

m3

1.600.000

III40102

Chiều dài ≥2m

m3

2.800.000

III402

Chặc khế

m3

3.500.000

III403

Cóc đá

m3

2.100.000

III404

Dầu các loại

m3

3.000.000

III405

Re (De)

m3

6.000.000

III406

Gội tia

m3

6.000.000

III407

Mỡ

m3

1.100.000

III408

Sến bo bo

m3

3.000.000

III409

Lim sừng

m3

3.000.000

III410

Thông

m3

2.500.000

III411

Thông lông gà

m3

4.500.000

III412

Thông ba lá

m3

2.900.000

III413

Thông nàng

III41301

D<35cm

m3

1.800.000

III41302

D≥35cm

m3

3.500.000

III414

Vàng tâm

m3

6.000.000

III415

Các loại khác

III41501

D<25cm

m3

1.300.000

III41502

25cm≤D<35cm

m3

2.500.000

III41503

35cm≤D<50cm

m3

3.900.000

III41504

D≥50cm

m3

5.200.000

III5

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

III501

Gỗ nhóm V

III50101

Chò xanh

m3

5.000.000

III50102

Chò xót

m3

2.300.000

III50103

Dải ngựa

m3

3.400.000

III50104

Dầu

m3

3.800.000

III50105

Dầu đỏ

m3

3.400.000

III50106

Dầu đồng

m3

3.200.000

III50107

Dầu nước

m3

3.000.000

III50108

Lim vang (lim xẹt)

m3

4.500.000

III50109

Muồng (Muồng cánh dán)

m3

1.900.000

III50110

Sa mộc

m3

4.500.000

III50111

Sau sau (Táu hậu)

m3

700.000

III50112

Thông hai lá

m3

3.000.000

III50113

Các loại khác

III15011301

D<25cm

m3

1.260.000

III15011302

25cm≤D<50cm

m3

2.500.000

III15011303

D≥50cm

m3

4.400.000

III502

Gỗ nhóm VI

III50201

Bạch đàn

m3

2.000.000

III50202

Cáng lò

m3

3.000.000

III50203

Chò

m3

3.200.000

III50204

Chò nâu

m3

4.000.000

III50205

Keo

m3

2.000.000

III50206

Kháo vàng

m3

2.200.000

III50207

Mận rừng

m3

1.900.000

III50208

Phay

m3

1.900.000

III50209

Trám hồng

m3

2.400.000

III50210

Xoan đào

m3

3.100.000

III50211

Sấu

m3

8.820.000

III50212

Các loại khác

III5021201

D<25cm

m3

910.000

III5021202

25cm≤D<50cm

m3

2.000.000

III5021203

D≥50cm

m3

3.500.000

III503

Gỗ nhóm VII

III50301

Gáo vàng

m3

2.100.000

III50302

Lồng mức

m3

2.800.000

III50303

Mò cua (Mù cua/Sữa)

m3

2.100.000

III50304

Trám trắng

m3

2.300.000

III50305

Vang trứng

m3

2.800.000

III50306

Xoăn

m3

1.400.000

III50307

Các loại khác

III5021203

D<25cm

m3

1.000.000

III5021203

25cm≤D<50cm

m3

2.000.000

III5021203

D≥50cm

m3

3.500.000

III504

Gỗ nhóm VIII

III50401

Bồ đề

m3

1.100.000

III50402

Bộp (đa xanh)

m3

4.100.000

III50403

Trụ mỏ

m3

840.000

III50404

Các loại khác

III5040401

D<25cm

m3

800.000

III5040402

D≥25cm

m3

1.960.000

III505

Các loại gỗ khác

m3

III6

nh, ngọn, gốc, rễ

III601

Cành, ngọn

m3

Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng

III602

Gốc, rễ

m3

Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng

III7

Củi

Ster

490.000

III8

Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

III801

Tre

III80101

D<5cm

cây

11.000

III80102

5cm≤D<6cm

cây

18.000

III80103

6cm≤D<10cm

cây

30.000

III80104

D≥10 cm

cây

40.000

III802

Trúc

cây

7.000

III803

Nứa

III80301

D<7cm

cây

4.000

III80302

D≥7cm

cây

8.000

III804

Mai

III80401

D<6cm

cây

18.000

III80402

6cm≤D<10cm

cây

30.000

III80403

D≥10 cm

cây

40.000

III805

Vầu (hóp)

III80501

D<6cm

cây

7.700

III80502

6cm≤D<10cm

cây

14.700

III80503

D≥10 cm

cây

21.000

III807

Giang

cây

III80701

D<6cm

cây

6.000

III80702

6cm≤D<10cm

cây

10.000

III80703

D≥10 cm

cây

18.000

III808

Lồ ô

III80801

D<6cm

cây

8.000

III80802

6cm≤D<10cm

cây

15.000

III80803

D≥10 cm

cây

20.000

III9

Trầm hương, kỳ nam

III901

Trầm hương

III90101

loại 1

kg

500.000.000

III90102

loại 2

kg

100.000.000

III90103

Loại 3

kg

20.000.000

Kỳ nam

III90201

Loại 1

kg

1.000.000.000

III90202

Loại 2

kg

770.000.000

III10

Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

III1001

Hồi

III100101

Tươi

kg

80.000

III100102

Khô

kg

100.000

Quế

III100201

Tươi

kg

30.000

III100202

Khô

kg

110.000

Sa nhân

III100301

Tươi

kg

150.000

III100302

Khô

kg

300.000

Thảo quả

III100401

Tươi

kg

120.000

III00402

Khô

kg

400.000

III11

Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên

Các địa phương quy định theo đặc thù tại địa phương

PHỤ LỤC IV


BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYEN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng)


Đơn vị tính: Đồng


Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

V

Nước thiên nhiên

V1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

V101

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

V10101

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

m3

200.000

V10102

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi chuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m3

450.000

V10103

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

1.100.000

V10104

Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...

m3

20.000

V102

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

V10201

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

100.000

V10202

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

V201

Nước mặt

m3

2.000

V202

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

4.700

V3

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

V301

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000

V302

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

40.000

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

m3

3.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu26/2017/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/11/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/12/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cao Bằng / Hoàng Xuân Ánh
Phạm viCao Bằng
Trích yếuVề Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.