Quay lại

Quyết định 26/2024/QĐ-UBND. ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

UBND TỈNH TIỀN GIANG
-------

Số: 26/2024/QĐ-UBND.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Tiền Giang, ngày 02 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề

đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục

nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2276 TTr-SLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm:

1. May công nghiệp, được quy định tại Phụ lục 1;

2. Trồng và nhân giống cây có múi, được quy định tại Phụ lục 2;

3. Trồng và nhân giống cây sầu riêng, được quy định tại Phụ lục 3;

4. Trồng và nhân giống cây thanh long, được quy định tại Phụ lục 4;

5. Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, được quy định tại Phụ lục 5;

6. Chăn nuôi dê, được quy định tại Phụ lục 6;

7. Chăn nuôi bò, được quy định tại Phụ lục

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2024.

2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; định kỳ 03 (ba) năm 01 (một) lần tổ chức rà soát, đánh giá và kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo không còn phù hợp với điều kiện mới và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


___________


Tên nghề: May công nghiệp


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


3


3


4


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp


5


I. Định mức lao động


5


II. Định mức thiết bị


5


III. Định mức vật tư


8


IV. Định mức cơ sở vật chất


15

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đạo tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề May công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết ban đầu phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức cơ sở vật chất

Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu học thực hành và các khu chức năng khác) để hoàn thành đào tạo cho một người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đơn vị tính (m2, giờ/người học).


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng.


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết tối đa 35 người học, lớp học thực hành tối đa 18 người học, thời gian đào tạo 02 tháng (160 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


3. Trường hợp tổ chức đào tạo May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


- Tên nghề: May công nghiệp


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 02 tháng (160 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng số


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


Kiểm tra


MĐ 01


Sử dụng, vận hành thiết bị may


40


05


34


01


MĐ 02


May căn bản


64


07


56


01


MĐ 03


May áo sơ mi


56


14


41


01


Tổng cộng


160


26


131


03


STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


8,187


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,743


2

Định mức giờ dạy thực hành


7,444


II

Định mức lao động gián tiếp


1,228


Tổng cộng


9,415


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy laptop


Ram 8GB, CPU Intel(R) Core (TM) i5- 7200U@ 2,50ghZ 2,71 Ghz.


0,714


2


Màn hình TV


Màn hình 65 inch, màn hình QLed, có kết nối bluetooth, điện áp 220V, kích thước ngang 145.09 cm, cao 89.71 cm, dày 29 cm


0,714


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


1


Máy may 1 kim


Thương hiệu Jack, tự động cắt chỉ, tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#11 ® #18)


100,278


2


Máy may 2 kim


Thương hiệu Jack, trụ rời, tự động cắt chỉ, công suất 750W tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#9 ® #18), khoảng cách giữa kim 6,4 mm


1,556


3


Máy vắt sổ


Thương hiệu Jack, 2 kim 5 chỉ


Tốc độ 7000 vòng/ phút, motor liền trục, cắt chỉ tự động, độ nâng chân vịt 6 mm, có đèn led, kim DC


3,556


4


Máy thùa khuy


Thương hiệu Jack, tốc độ 3600 sti/phút, độ cao chân vịt 12 mm, có đèn led, kim DP x5 (#11 ® #18), có đèn led


0,014


5


Máy đính cúc


Thương hiệu Jack, tốc độ 1500 sti/phút, độ cao chân vịt 9 mm, có đèn led, kim DP x 5 (#11 ® #18), có đèn led


0,014


6


Bàn ủi


Sliver Star


Công suất 1000 W, điện áp 220 V, dài 23 cm, trọng lượng 2,1 kg


Kiểu bàn ủi: Bình nước treo


0,972


C


DỤNG CỤ THỰC HÀNH


1


Kéo cắt vải


Kéo sắt, loại tốt, dài 30 cm


0,892


2


Kéo cắt giấy


Kéo gia dụng Nguyễn Đình


0,444


3


Kéo bấm chỉ


Kéo sắt, loại tốt


43,594


4


Thước cây


Metric, dài 50 cm


0,778


5


Thuyền máy 1 kim


Thuyền có yếm, dùng cho máy 1 kim công nghiệp cơ và điện tử, loại tốt,


33,039


6


Thuyền máy 2 kim


Thuyền thoi, dùng cho máy 2 kim điện tử


0,778


7


Suốt máy 1 kim


Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp


34,833


8


Suốt máy 2 kim


Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp


1,556


9


Nhíp xỏ chỉ máy vắt sổ


Dài 15 cm, đầu nhíp gẫy khúc


0,667


10


Vít lục giác thay kim máy vắt sổ


Đường kính 2 mm


0,444


11


Vít dẹp lớn


Loại đầu dẹp 5 mm, dài 35 cm, dùng để mở ốc máy thay ổ, thay chân vịt


0,667


12


Vít dẹp vừa


Loại đầu dẹp 3 mm, dài 14 đến 16 cm, dùng để mở ốc thay kim


0,667


13


Vít dẹp nhỏ


Loại đầu dẹp 2 mm, dài 8 đến 9 cm, dùng để điều chỉnh ốc thuyền


0,667


14


Cọ vệ sinh máy


Loại nhỏ, bản 4 cm, dài 17 cm, kích thước đầu cọ 2,5 cm đến 3 cm


3,111


15


Cây ủi gỗ


Hình chữ nhật, kích thước D x R x C (19,5 x 6 x 4) cm


1,556


16


Chổi quét xưởng


Chổi bông cỏ


5,333


17


Ky hốt rác


Bằng nhựa, loại thông dụng trên thị trường


3,000


18


Bàn cắt vải


Bàn gỗ, mặt phẳng, láng kích thước D x R (4,4 x 2) m


1,778


19


Bàn để ủi


Chắc, chịu nhiệt, kích thước D x R = (1,2 x 0,5) m


1,000


D


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính bàn


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,614


2


Máy photocopy


Công suất 1,5KW, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,061


3


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,246


4


Máy in màu


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi


0,012


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6m


1,228


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


1,228


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,614


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


1


Giấy cứng khổ A0


Tờ


Loại thường, dầy 1 mm


1,000


2


Giấy roky


Tờ


Loại cứng, bề dầy 1 mm


0,167


3


Vải kg


Kg


Vải kate, không co dãn


4,222


4


Phấn may


Hộp


Hiệu đồng tiền (hộp 4 màu)


0,222


5


Chỉ may


Ống


Loại 40/2, ống lớn


2,111


6


Chỉ vắt sổ


Ống


Chỉ tơ, ống lớn


1,500


7


Kim DB



Số 9, số 12


0,389


8


Kim DC



Số 9, số 12


0,333


9


Kim DP



Số 14


0,111


10


Băng keo dán cữ


Cuồn


Hai mặt, bản 1 cm, dày 3 mm


0,167


11


Dây kéo 15 cm


Sợi


Loại thường, màu đen


2,083


12


Vải kate may áo sơ mi


Mét


Trắng, khổ 1,2 m đến 1,4 m


2,111


13


Keo vải


Mét


Loại tốt, màu trắng


0,111


14


Keo giấy hột


Mét


Loại thường, màu trắng


0,528


15


Chỉ cùng màu vải áo sơ mi


Ống


Loại 40/2, ống nhỏ


1,056


16


Nút sơ mi


Cái


2 lỗ hoặc 4 lỗ


10,556


17


Bảng phấn


Cái


Bảng từ, màu xanh, kích thước 1200 x 2400 cm


0,000


18


Bôi bảng


Cái


Kích thước: 10 x 15 cm


0,139


19


Phấn


Hộp


Phấn không bụi


0,133


20


Dầu máy


Lít


Dầu 10


0,278


B


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao rất nhỏ, không tính được


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG, VẬN HÀNH THIẾT BỊ


1


Điện chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường


1,982


- Phòng lý thuyết


Kw


- Chiếu sáng:


+ Thời gian của người học: 0,743 giờ;


+ Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng;


+ Công suất bóng đèn: 36 W;


+ Thời gian sử dụng đèn là 50%;


+ Chiếu sáng = 0,743 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 106,992 W = 0,107 Kw.


- Quạt


+ Số lượng: 2 (theo thực tế)


+ Công suất quạt: 70 W;


+ Thời gian sử dụng quạt: 70%;


+ Quạt = 0,743 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 72,814 W = 0,073 Kw.


0,180


- Xưởng thực hành


Kw


- Chiếu sáng:


+ Thời gian của người học: 7,444 giờ;


+ Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng;


+ Công suất bóng đèn: 36 W;


+ Thời gian sử dụng đèn là 50%;


+ Chiếu sáng = 7,444 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 1.071,936 W = 1,072 Kw.


- Quạt


+ Số lượng: 02 (theo thực tế);


+ Công suất quạt: 70 W;


+ Thời gian sử dụng quạt: 70%;


+ Quạt = 7,444 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 729,512 W = 0,730 Kw.


1,802


2


Điện chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý: 01 bóng


1,228 giờ x 1 bóng x 36 W x 50% = 22,104 W = 0,022 Kw.


0,022


3


Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:


(0,061 + 0,036+ 0,001+ 0,006 + 0,736) = 0,840 Kw


0,840


- Máy vi tính


Kw


Công suất máy 0,1 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý:


1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ.


Tiêu hao điện - Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy: 0,614 giờ x 0,1 Kw = 0,061 Kw.


0.061


- Máy photocopy


Kw


Công suất máy 1,5 Kw;


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ;


Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 1,5 = 0,036 Kw.


0,036


- Điện thoại bàn


Kw


Công suất máy 9W;


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 10% = 0,122 giờ;


Tiêu hao điện: 0,122 giờ x 9 W = 1,105 W = 0,001 Kw.


0,001


- Máy in


Kw


Công suất máy 260W;


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ;


Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 260 W = 6,385 W = 0,006 Kw.


0,006


- Máy điều hòa không khí


Kw


Công suất máy 1,2 Kw;


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ;


Tiêu hao điện: 0,614 giờ x 1,2 Kw = 0,736 Kw.


0,736


4


Điện vận hành thiết bị


Kw


Công thức tính: Định mức sử dụng thiết bị x Công suất của từng thiết bị.


- Tổng thời gian sử dụng thiết bị giảng dạy các MĐ 01 + MĐ 02 + MĐ 03 =


30,083 + 0,622 + 1,067 + 0,004 + 0,004 + 1,458 = 33,238 Kw.


33,238


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho học sinh


Lít


Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT


- Số nước: người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 giờ x 1,8 lít = 46,800 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 giờ x 2,5 lít = 355 lít.


381,800


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 x 1,8/35 = 1,337 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 x 2,5/18= 18,611 lít.


19,948


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT


Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian của cán bộ quản lý là 1,228 giờ: 1,228 x 1,8 = 2,210 lít.


2,210


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu lý thuyết


0,743


1,263


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,743


1,263


II


Khu thực hành, thực tập, thí nghiệm


7,444


24,565


1


Xưởng thực hành may


3,3


7,444


24,566


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


1,228


3,913


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


TIỀN GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 2

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


_____________


Tên nghề: Trồng và nhân giống cây có múi


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


2


I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng


2


II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng


3


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi


4


I. Định mức lao động


4


II. Định mức thiết bị


4


III. Định mức vật tư


9


IV. Định mức cơ sở vật chất


15


PHẦN I


PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây có múi do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);


+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức cơ sở vật chất


Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng.


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


PHẦN II


BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI


- Tên nghề: Nghề Trồng và nhân giống cây có múi.


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


MĐ1


Nhân giống cây ăn quả


12


04


08


MĐ2


Trồng và chăm sóc cây có múi


108


18


90


Tổng số


120


22


98


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


6,073


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,629


2

Định mức giờ dạy thực hành


5,444


II

Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)


0,911


Tổng cộng


6,984


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,629


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,629


3


Bảng đen


Kích thước 1200 x 2400 cm


0,629


4


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


5,029


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,278


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,278


3


Bình phun máy


Thể tích: ≥ 20 lít
Áp lực nén và phun: ≥ 15 kg/cm


0,056


4


Bộ cân


- Cân 1 kg


Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g


0,039


- Cân 5 kg


Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g


0,011


- Cân 60 kg


Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg
Độ chính xác ± 0,3 kg


0,011


5


Kính lúp cầm tay


Độ phóng đại: ≥ 3X


1,056


6


Máy đo Brix


Phạm vi đo: ≤ 85 %


0,100


7


Máy đo độ ẩm đất


Độ chính xác: ± 3,0 % thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm


0,167


8


Máy đo EC và độ mặn


Thang đo:
EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %


0,167


9


Máy đo pH cầm tay


Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01


0,167


10


Hệ thống tưới tiết kiệm nước


Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2


0,056


11


Máy bơm nước


Công suất: ≥ 1 Hp
Điện áp: 220v
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ


0,056


12


Máy cắt cỏ cầm tay


Tốc độ: ≥ 7000 vòng/phút
Đường kính cắt: 230 ÷ 250 mm


0,167


13


Bảng trắng


Kích thước >= 600 x 1200 cm


0,333


14


Bảo hộ lao động


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


- Áo bảo hộ


4,433


- Găng tay


4,433


- Khẩu trang


4,433


- Quần bảo hộ


4,222


- Mắt kính


4,433


- Ủng cao su


4,433


15


Bình phun thuốc đeo vai


Thể tích: ≥ 16 lít


0,250


16


Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


- Bẫy phe rô môn (Pheromone)


0,667


- Bẫy đèn


0,667


- Bẫy màu sắc


0,667


- Bẫy treo trong không khí


0,667


- Bẫy bã mồi thảo mộc


0,667


- Bẫy hầm


0,667


17


Bẫy chuột


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


- Bẫy lồng


0,667


- Bẫy đập


0,667


18


Bộ dụng cụ làm đất


Loại thông dụng trên thị trường


- Cuốc


0,700


- Cào


0,700


- Xẻng


0,700


19


Bộ dụng cụ làm vườn


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao phát, rựa, cưa


0,667


- Kéo cắt cành


0,667


- Kéo cắt cành trên cao


0,667


- Liềm


0,667


20


Bộ dụng cụ chiết, ghép


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao chiết


0,106


- Dao ghép


0,106


- Kéo cắt cành


0,033


- Kẹp ép cây


0,033


- Kìm tách vỏ


0,033


21


Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây


Loại thông dụng trên thị trường
Inox không rỉ hoặc nhựa


- Thùng ngâm hạt giống


0,222


- Khay đựng


0,667


- Khay gieo hạt


0,667


- Khăn vải


0,667


- Thùng tưới


0,033


22


Bộ dụng cụ bón phân


- Thúng


Vật liệu: Tre hoặc nhựa


0,050


- Xô


Vật liệu: Nhựa hoặc tôn
Thể tích: > 4 lít


0,050


- Chậu


Vật liệu: Nhựa


0,050


23


Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật


- Cốc đong loại 100ml


Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch


0,050


- Đũa khấy


Vật liệu: Thủy tinh


0,050


- Xô


Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít


0,050


- Phuy


Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít


0,017


24


Dàn che


Loại khung cố định, căng lưới che nắng


0,222


25


Dây tưới nước


Chiều dài: > 20 m


0,117


26


Dụng cụ bao trái


Vật liệu: Kim loại
Chiều dài > 2 m


0,083


27


Khay đựng dụng cụ


Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm


1,333


28


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


3,556


29


Thùng rác chuyên dụng


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


1,333


30


Thùng rác thông thường


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


1,333


31


Thước cây


Độ dài ≥ 1 m, bằng gỗ có chia độ đến 1 cm


0,011


32


Thang


Vật liệu: Kim loại, chiều cao >2 m


0,028


33


Vợt bắt côn trùng


Đường kính vợt: ≥ 20 cm


0,528


34


Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,011


35


Bộ tiêu bản mẫu sâu hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,011


C


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,456


2


Máy photocopy


Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,018


3


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,091


4


Máy in


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi


0,018


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng, kích thước: Dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m


0,911


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,911


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,456


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


1


Tài liệu học tập


Cuốn


Giấy A4, in màu, đóng cuốn


1,000


2


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,114


3


Bôi bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


4


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


5


Bút lông viết bảng trắng


Chiếc


Loại thông dụng


0,056


6


Bầu chiếc cành


Kg


Vật liệu PE đen, kích thước >= 5 x 11 cm


0,111


7


Bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh cây


Bộ


Loại thông dụng
Phù hợp mỗi loại bệnh


0,056


8


Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc BVTV


Bộ


Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm


0,056


9


Giấy A1


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


1,000


10


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,222


11


Giấy màu


Tờ


Giấy khổ A4, có độ dày trung bình


1,056


12


Giấy quỳ tím


Hộp


Loại thông thường để đo độ pH


0,017


13


Cành cây có múi


Cành


Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng


2,111


14


Cây giống bưởi


Cây


Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng


1,056


15


Cây giống chanh


Cây


Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng


1,056


16


Cây có múi làm gốc ghép


Cây


Sạch sâu, bệnh, ≥ 1 năm tuổi, nguồn gốc rõ ràng


2,111


17


Cồn 70


Ml


Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất


16,667


18


CuSO4


Kg


Cu ≥ 24,5%


0,056


19


Ca(OH)2


Kg


Ca(OH)2 ≥ 90%


0,056


20


Vôi


Kg


CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%


3,056


21


Dây ghép


Cuộn


Dây nilon tự hủy, rộng ≥ 3 cm


0,167


22


Găng tay y tế


Hộp


Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần


0,056


23


Khăn giấy


Cuộn


Loại thông dụng


0,250


24


Khẩu trang y tế


Hộp


Loại thông dụng


0,028


25


Hạt giống bưởi


Gram


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


5,556


26


Hạt giống cam


Gram


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


5,556


27


Hóa chất xử lý hạt giống


Ml


Phù hợp với hạt giống


5,556


28


Mắt ghép cây có múi


Mắt


Đủ tiêu chuẩn, phù hợp với gốc ghép


2,111


29


Phân hữu cơ truyền thống


Kg


Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)


6,111


30


Phân bón hữu cơ chế biến


Kg


Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)


3,056


31


Chất bón bổ sung


Kg


Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)


0,111


32


Phân bón vi lượng


Kg


Loại thông dụng, phù hợp cây trồng


0,056


33


Phân DAP


Kg


N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%


1,111


34


Phân kali K2SO4


Kg


K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18%


1,111


35


Phân lân


Kg


P2O5 ≥ 17%


2,778


36


Phân ure


Kg


Nts ≥ 46%


1,111


37


Mẫu trái Bưởi


Kg


Loại thông dụng


0,278


38


Mẫu trái Cam


Kg


Loại thông dụng


0,111


39


Mẫu trái Chanh


Kg


Loại thông dụng


0,111


40


Giá thể sạch


Kg


Vô trùng


0,556


41


Rơm (rạ)


Cuộn


Không mốc, sạch nấm bệnh


0,056


42


Tro trấu


Kg


Loại thông dụng


2,889


43


Xơ dừa


Kg


Loại thông dụng


2,889


44


Thuốc phòng trừ bệnh hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại bệnh hại


0,083


45


Thuốc phòng trừ sâu hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại sâu hại


0,083


46


Thuốc trừ cỏ


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


47


Thuốc trừ ốc


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


48


Trichoderma


Kg


Loại thông dụng


0,222


49


Túi bao trái


Chiếc


Loại thông dụng


2,111


50


Túi Nilon (bảo quản nông sản)


Kg


Không màu, kích thước 30 x 40 cm


0,111


51


Túi nylon


Kg


Chất liệu: PE trong
Kích thước ≥ 10 x 20 cm


0,056


52


Túi ươm cây


Kg


Chất liệu: PE đen, PE trong
Kích thước ≥ 7 x 12 cm


0,111


53


Xà bông rửa dụng cụ


Ml


Loại thông dụng


29,167


54


Xà bông rửa tay


Ml


Loại thông dụng


29,167


55


Điện


Kw


220V


0,454


56


Xăng


Lít


Loại thông dụng


0,080


B


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao không đáng kể


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG


1


Chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


- Tổng đèn, quạt các phòng học.


- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường.


0,503


- Phòng lý thuyết


Kw


- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50% = 90,576 W = 0,091 Kw.


- Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw.


0,153


- Phòng kỹ thuật cơ sở


Kw


- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50% = 80,064 W = 0,080 Kw.


- Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw.


0,134


- Phòng bảo vệ thực vật


Kw


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


Kw


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


2


Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý (1 bóng): 0,91 x 1 x 36 x 50% = 0,016 Kw.


0,016


3


Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:


(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw.


0,626


- Máy vi tính


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ;


Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy.


0,456 x 0,1 = 0,046 Kw


0,046


- Máy photocopy


Kw


Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng.


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.


0,027


- Điện thoại bàn


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W.


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ.


Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw.


0,001


- Máy in


Kw


Tốc độ in: ≥ 12 trang/ phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.


0,005


- Máy điều hòa không khí


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ.


Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw.


0,547


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho người học


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8 = 39,6 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít.


284,600


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít;


- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít.


14,742


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít.


1,640


IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu học lý thuyết


0,629


1,069


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,629


1,069


II


Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm


5,444


44,765


1


Phòng kỹ thuật cơ sở


3,3


0,556


1,835


2


Phòng bảo vệ thực vật


3,3


0,444


1,465


3


Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


3,3


0,444


1,465


4


Trại thực nghiệm


10


4,000


40,000


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


0,911


6,875


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


TIỀN GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 3

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


____________


Tên nghề: Trồng và nhân giống cây sầu riêng


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


2


I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng


2


II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng


3


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng


4


I. Định mức lao động


4


II. Định mức thiết bị


4


III. Định mức vật tư


8


IV. Định mức cơ sở vật chất


14


PHẦN I


PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất


Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng.


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng trình độ đào tạo nghề dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


PHẦN II


TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG


- Tên nghề: Trồng và nhân giống cây sầu riêng.


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


MĐ1


Nhân giống cây ăn quả


12


04


08


MĐ2


Trồng và chăm sóc cây sầu riêng


108


18


90


Tổng số


120


22


98


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


6,073


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,629


2

Định mức giờ dạy thực hành


5,444


II

Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)


0,911


Tổng cộng


6,984


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,629


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,629


3


Bảng đen


Kích thước 1200 x 2400 cm


0,629


4


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ


5,029


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,278


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,278


3


Bình phun máy


Thể tích: ≥ 20 lít
Áp lực nén và phun: ≥ 15 kg/cm


0,056


4


Bộ cân


- Cân 1 kg


Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g


0,039


- Cân 5 kg


Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g


0,011


- Cân 60 kg


Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg
Độ chính xác ± 0,3 kg


0,011


5


Kính lúp cầm tay


Độ phóng đại: ≥ 3X


1,056


6


Máy đo Brix


Phạm vi đo: ≤ 85 %


0,100


7


Máy đo độ ẩm đất


Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm


0,167


8


Máy đo EC và độ mặn


Thang đo: EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %


0,167


9


Máy đo pH cầm tay


Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01


0,167


10


Hệ thống tưới tiết kiệm nước


Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2


0,056


11


Máy bơm nước


Công suất: ≥ 1 Hp
Điện áp: 220 V
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ


0,056


12


Máy cắt cỏ cầm tay


Tốc độ: ≥ 7.000 vòng/phút
Đường kính cắt: 230 ÷250 mm


0,167


13


Bảng trắng


Kích thước >= 600 x 1200 cm


0,333


14


Bảo hộ lao động


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


- Áo bảo hộ


4,433


- Găng tay


4,433


- Khẩu trang


4,433


- Quần bảo hộ


4,222


- Mắt kính


4,433


- Ủng cao su


4,433


15


Bình phun thuốc đeo vai


Thể tích: ≥ 16 lít


0,250


16


Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


- Bẫy phe rô môn (Pheromone)


0,667


- Bẫy đèn


0,667


- Bẫy màu sắc


0,667


- Bẫy treo trong không khí


0,667


- Bẫy bã mồi thảo mộc


0,667


- Bẫy hầm


0,667


17


Bẫy chuột


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


- Bẫy lồng


0,667


- Bẫy đập


0,667


18


Bộ dụng cụ làm đất


Loại thông dụng trên thị trường


- Cuốc


0,700


- Cào


0,700


- Xẻng


0,700


19


Bộ dụng cụ làm vườn


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao phát, rựa, cưa


0,700


- Kéo cắt cành


0,700


- Kéo cắt cành trên cao


0,700


- Liềm


0,700


20


Bộ dụng cụ chiết, ghép


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao chiết


0,106


- Dao ghép


0,106


- Kéo cắt cành


0,033


- Kẹp ép cây


0,033


- Kìm tách vỏ


0,033


21


Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây


Loại thông dụng trên thị trường
Inox không rỉ hoặc nhựa


- Thùng ngâm hạt giống


0,222


- Khay đựng


0,667


- Khay gieo hạt


0,667


- Khăn vải


0,667


- Thùng tưới


0,367


22


Bộ dụng cụ bón phân


- Thúng


Vật liệu: Tre hoặc nhựa


0,050


- Xô


Vật liệu: Nhựa hoặc tôn
Thể tích: > 4 lít


0,050


- Chậu


Vật liệu: Nhựa


0,050


23


Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật


- Cốc đong loại 100ml


Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch


0,050


- Đũa khấy


Vật liệu: Thủy tinh


0,050


- Xô


Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít


0,050


- Phuy


Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít


0,017


24


Dàn che


Loại khung cố định, căng lưới che nắng


0,222


25


Dây tưới nước


Chiều dài: > 20 m


0,117


26


Khay đựng dụng cụ


Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm


1,333


27


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


3,556


28


Thùng rác chuyên dụng


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


1,333


29


Thùng rác thông thường


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


1,333


30


Thước cây


Độ dài ≥ 1 m. Bằng gỗ có chia độ đến 1 cm


0,011


31


Thang


Vật liệu: Kim loại, chiều cao > 2 m


0,028


32


Vợt bắt côn trùng


Đường kính vợt: ≥ 20 cm


0,528


33


Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,011


34


Bộ tiêu bản mẫu sâu hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,011


C


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,456


2


Máy photocopy


Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,018


3


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,091


4


Máy in


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi


0,018


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m


0,911


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,911


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,456


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


1


Tài liệu học tập


Cuốn


Giấy A4, in màu, đóng cuốn


1,000


2


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,114


3


Bôi bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


4


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


5


Bút lông viết bảng trắng


Chiếc


Loại thông dụng


0,056


6


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,222


7


Giấy A1


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


1,000


8


Giấy màu


Tờ


Giấy khổ A4, có độ dày trung bình


1,056


9


Bầu chiếc cành


Kg


Vật liệu PE đen, kích thước >= 5 x 11 cm


0,111


10


Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc BVTV


Bộ


Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm


0,056


11


Giấy quỳ tím


Hộp


Loại thông thường để đo độ pH


0,017


12


Cành cây sầu riêng


Cành


Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng


2,111


13


Cây giống cây sầu riêng


Cây


Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng


2,111


14


Cây sầu riêng làm gốc ghép


Cây


Sạch sâu, bệnh ≥ 1 năm tuổi, nguồn gốc rõ ràng


2,111


15


Cồn 70


Ml


Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất


16,667


16


CuSO4


Kg


Cu ≥ 24,5%


0,056


17


Vôi


Kg


CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%


3,056


18


Ca(OH)2


Kg


Ca(OH)2 ≥ 90%


0,056


19


Dây ghép


Cuộn


Dây nilon tự hủy, rộng ≥ 3 cm


0,167


20


Găng tay y tế


Hộp


Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 01 lần


0,056


21


Khăn giấy


Cuộn


Loại thông dụng


0,250


22


Khẩu trang y tế


Hộp


Loại thông dụng


0,028


23


Hạt giống sầu riêng


Kg


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


0,111


24


Hóa chất xử lý hạt giống


Ml


Phù hợp với hạt giống


5,556


25


Phân hữu cơ truyền thống


Kg


Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)


6,111


26


Phân bón hữu cơ chế biến


Kg


Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)


3,056


27


Chất bón bổ sung


Kg


Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)


0,111


28


Phân bón vi lượng


Kg


Loại thông dụng, phù hợp cây trồng


0,056


29


Phân DAP


Kg


N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%


1,111


30


Phân kali K2SO4


Kg


K2O ≥ 52% min; S ≥ 18%


1,111


31


Phân lân


Kg


P2O5 ≥ 17%


2,778


32


Phân ure


Kg


Nts ≥ 46%


1,111


33


Mẫu trái Sầu riêng


Kg


Loại thông dụng


0,278


34


Giá thể sạch


Kg


Vô trùng


0,556


35


Rơm (rạ)


Cuộn


Không mốc, sạch nấm bệnh


0,056


36


Tro trấu


Kg


Loại thông dụng


2,889


37


Xơ dừa


Kg


Loại thông dụng


2,889


38


Thuốc phòng trừ bệnh hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại bệnh hại


0,083


39


Thuốc phòng trừ sâu hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại sâu hại


0,083


40


Thuốc trừ chuột


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


41


Thuốc trừ cỏ


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


42


Thuốc trừ ốc


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


43


Trichoderma


Kg


Loại thông dụng


0,222


44


Túi Nilon (bảo quản nông sản)


Kg


Không màu, kích thước 30 x 40 cm


0,111


45


Túi trồng cây


Kg


Chất liệu: PE đen, PE trong
Kích thước ≥ 16 x 33 cm


0,111


46


Xà bông rửa dụng cụ


Ml


Loại thông dụng


32,778


47


Xà bông rửa tay


Ml


Loại thông dụng


32,778


48


Mắt ghép cây sầu riêng


Mắt


Đủ tiêu chuẩn, phù hợp với gốc ghép


2,111


49


Màng nylon


M2


Loại thông dụng


1,111


50


Điện


Kw


220 V


0,341


51


Xăng


Lít


Loại thông dụng


0,052


B


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao rất nhỏ, không tính được


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG


1


Chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


- Tổng đèn, quạt các phòng học.


- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường.


0,503


- Phòng lý thuyết


- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50% = 90,576 W = 0,091 Kw.


- Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw.


0,153


- Phòng kỹ thuật cơ sở


- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50% = 80,064 W = 0,080 Kw.


- Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw.


0,134


- Phòng bảo vệ thực vật


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W= 0,044 Kw.


0,108


- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


2


Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý (1 bóng): 0,911 x 1 x 36 x 50% = 16,398 W = 0,016 Kw.


0,016


3


Điện sử dụng cho bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:


(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw.


0,626


- Máy vi tính


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ;


Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy:


0,456 x 0,1 = 0,046 Kw.


0,046


- Máy photocopy


Kw


Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng.


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.


0,027


- Điện thoại bàn


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W.


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ.


Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw.


0,001


- Máy in


Kw


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.


0,005


- Máy điều hòa không khí


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ.


Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw.


0,547


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho người học


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8 = 39,6 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít.


284,600


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít;


- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít.


14,742


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít.


1,640


IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu học lý thuyết


0,629


1,069


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,629


1,069


II


Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm


5,444


44,765


1


Phòng kỹ thuật cơ sở


3,3


0,556


1,835


2


Phòng bảo vệ thực vật


3,3


0,444


1,465


3


Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


3,3


0,444


1,465


4


Trại thực nghiệm


10


4,000


40,000


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


0,911


6,875


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


TIỀN GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 4

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


_________________


Tên nghề: Trồng và nhân giống cây thanh long


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


2


I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng


2


II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng


3


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long


4


I. Định mức lao động


4


II. Định mức thiết bị


4


III. Định mức vật tư


8


IV. Định mức cơ sở vật chất


14


PHẦN I


PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây thanh long do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm).


Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng.


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


PHẦN II


TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG


- Tên nghề: Trồng và nhân giống cây thanh long.


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


MĐ1


Nhân giống cây ăn quả


12


04


08


MĐ2


Trồng và chăm sóc cây thanh long


108


18


90


Tổng số


120


22


98


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


6,073


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,629


2

Định mức giờ dạy thực hành


5,444


II

Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)


0,911


Tổng cộng


6,984


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,629


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,629


3


Bảng đen


Kích thước 1200 x 2400 cm


0,629


4


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


5,029


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,278


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,278


3


Bình phun máy


Thể tích: ≥ 20 lít
Áp lực nén và phun: ≥ 15 kg/cm


0,056


4


Bộ cân


- Cân 1 kg


Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g


0,039


- Cân 5 kg


Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g


0,011


- Cân 60 kg


Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg
Độ chính xác ± 0,3 kg


0,011


5


Kính lúp cầm tay


Độ phóng đại: ≥ 3X


1,056


6


Máy đo Brix


Phạm vi đo: ≤ 85 %


0,050


7


Máy đo độ ẩm đất


Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm


0,167


8


Máy đo EC và độ mặn


Thang đo:
EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %


0,167


9


Máy đo pH cầm tay


Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01


0,167


10


Hệ thống tưới tiết kiệm nước


Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2


0,056


11


Máy bơm nước


Công suất: ≥ 1 Hp
Điện áp: 220 V
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ


0,056


12


Máy cắt cỏ cầm tay


Tốc độ: ≥ 7.000 vòng/phút
Đường kính cắt: 230 ÷250 mm


0,167


13


Bảng trắng


Kích thước >= 600 x 1200 cm


0,333


14


Bảo hộ lao động


- Áo bảo hộ


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


4,433


- Găng tay


4,433


- Khẩu trang


4,433


- Quần bảo hộ


4,222


- Mắt kính


4,433


- Ủng cao su


4,433


15


Bình phun thuốc đeo vai


Thể tích: ≥ 16 lít


0,250


16


Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


- Bẫy phe rô môn (Pheromone)


0,667


- Bẫy đèn


0,667


- Bẫy màu sắc


0,667


- Bẫy treo trong không khí


0,667


- Bẫy bã mồi thảo mộc


0,667


- Bẫy hầm


0,667


17


Bẫy chuột


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


- Bẫy lồng


0,667


- Bẫy đập


0,667


18


Bộ dụng cụ làm đất


Loại thông dụng trên thị trường


- Cuốc


0,700


- Cào


0,700


- Xẻng


0,700


19


Bộ dụng cụ làm vườn


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao phát, rựa, cưa


0,700


- Kéo cắt cành


0,700


- Kéo cắt cành trên cao


0,700


- Liềm


0,700


20


Bộ dụng cụ bón phân


- Thúng


Vật liệu: Tre hoặc nhựa


0,050


- Xô


Vật liệu: Nhựa hoặc tôn
Thể tích: > 4 lít


0,050


- Chậu


Vật liệu: Nhựa


0,050


21


Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật


- Cốc đong loại 100ml


Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch


0,050


- Đũa khấy


Vật liệu: Thủy tinh


0,050


- Xô


Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít


0,050


- Phuy


Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít


0,017


22


Dây tưới nước


Chiều dài: > 20 m


0,117


23


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


3,556


24


Thùng rác chuyên dụng


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


1,333


25


Thùng rác thông thường


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


1,333


26


Thước cây


Độ dài ≥ 1 m,
bằng gỗ có chia độ đến 1cm


0,011


27


Vợt bắt côn trùng


Đường kính vợt: ≥ 20 cm


0,528


28


Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,011


29


Bộ tiêu bản mẫu sâu hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,011


30


Hệ thống chong đèn thanh long


Dây điện, theo TCVN 5935 (IEC 60502-1)
Đèn compact 20 W hoặc đèn led


0,056


C


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,455


2


Máy photocopy


Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,018


3


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,091


4


Máy in


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi


0,018


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m


0,910


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,910


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,455


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


1


Tài liệu học tập


Cuốn


Giấy A4, in màu, đóng cuốn


1,000


2


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,114


3


Bôi bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


4


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


5


Bút lông viết bảng trắng


Chiếc


Loại thông dụng


0,056


6


Giấy A1


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


1,000


7


Giấy màu


Tờ


Giấy khổ A4, có độ dày trung bình


1,056


8


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,222


9


Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật


Bộ


Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,…
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm


0,056


10


Giấy quỳ tím


Hộp


Loại thông thường để đo độ pH


0,017


11


Hom thanh long


Cành


Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng


2,111


12


Cây giống thanh long


Cây


Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng


1,056


13


Cồn 70


Ml


Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất


11,111


14


CuSO4


Kg


Cu ≥ 24,5%


0,056


15


Vôi


Kg


CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%


3,056


16


Ca(OH)2


Kg


Ca(OH)2 ≥ 90%


0,056


17


Găng tay y tế


Hộp


Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần


0,056


18


Khăn giấy


Cuộn


Loại thông dụng


0,250


19


Khẩu trang y tế


Hộp


Loại thông dụng


0,028


20


Phân hữu cơ truyền thống


Kg


Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)


6,111


21


Phân bón hữu cơ chế biến


Kg


Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)


3,056


22


Chất bón bổ sung


Kg


Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)


0,083


23


Phân bón vi lượng


Kg


Loại thông dụng, phù hợp cây trồng


0,056


24


Phân DAP


Kg


N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%


1,111


25


Phân kali K2SO4


Kg


K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18%


1,111


26


Phân lân


Kg


P2O5 ≥ 17%


2,778


27


Phân ure


Kg


Nts ≥ 46%


1,111


28


Mẫu trái Thanh long


Kg


Loại thông dụng


0,278


29


Giá thể sạch


Kg


Vô trùng


0,556


30


Rơm (rạ)


Cuộn


Không mốc, sạch nấm bệnh


0,056


31


Tro trấu


Kg


Loại thông dụng


0,667


32


Xơ dừa


Kg


Loại thông dụng


0,667


33


Thuốc phòng trừ bệnh hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại bệnh hại


0,083


34


Thuốc phòng trừ sâu hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại sâu hại


0,083


35


Thuốc trừ cỏ


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


36


Thuốc trừ ốc


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


37


Trichoderma


Kg


Loại thông dụng


0,222


40


Túi Nilon (bảo quản nông sản)


Kg


Không màu, kích thước 30 x 40cm


0,111


41


Túi bao trái


Chiếc


Loại thông dụng


2,111


42


Xà bông rửa dụng cụ


Ml


Loại thông dụng


32,778


43


Xà bông rửa tay


Ml


Loại thông dụng


32,778


44


Điện


Kw


220 V


0,382


45


Xăng


Lít


Loại thông dụng


0,041


B


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao rất nhỏ


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG


1


Chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


- Tổng đèn, quạt các phòng học.


- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường.


0,503


- Phòng lý thuyết


- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50% = 90,576 W = 0,091 Kw.


- Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw.


0,153


- Phòng kỹ thuật cơ sở


- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50% = 80,064 W = 0,080 Kw.


- Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw.


0,134


- Phòng bảo vệ thực vật


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W= 0,044 Kw.


0,108


- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


2


Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý (01 bóng): 0,911 x 1 x 36 x 50% = 16,398 W = 0,016 Kw.


0,016


3


Điện sử dụng thiết bị bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:


(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw.


0,626


- Máy vi tính


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ;


Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy.


0,456 x 0,1 = 0,046 Kw.


0,046


- Máy photocopy


Kw


Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.


0,027


- Điện thoại bàn


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W.


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ.


Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw.


0,001


- Máy in


Kw


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.


0,005


- Máy điều hòa không khí


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ.


Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw.


0,547


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho người học


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x1,8 = 39,6 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít.


284,600


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít;


- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít.


14,742


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


1,8 lít/giờ cán bộ quản lý, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít.


1,640


IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu học lý thuyết


0,629


1,069


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,629


1,069


II


Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm


5,444


44,765


1


Phòng kỹ thuật cơ sở


3,3


0,556


1,835


2


Phòng bảo vệ thực vật


3,3


0,444


1,465


3


Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


3,3


0,444


1,465


4


Trại thực nghiệm


10


4,000


40,000


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


0,911


6,875


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


TIỀN GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 5

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ TRỒNG DƯA LƯỚI VÀ RAU TRONG


NHÀ MÀNG


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


______________


Tên nghề: Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


2


I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, đào tạo dưới 03 tháng


2


II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, đào tạo dưới 03 tháng


3


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng


4


I. Định mức lao động


4


II. Định mức thiết bị


4


III. Định mức vật tư


11


IV. Định mức cơ sở vật chất


19


PHẦN I


PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG DƯA LƯỚI VÀ RAU TRONG NHÀ MÀNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất


Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG DƯA LƯỚI VÀ RAU TRONG NHÀ MÀNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Chương trình đào tạo: Là sự kết hợp giữa mô đun chung “Mô hình nhà màng và công nghệ tưới nhỏ giọt” và 01 mô đun tự chọn là mô đun 2 “Kỹ thuật trồng dưa lưới trong nhà màng” hoặc mô đun 3 “Kỹ thuật trồng rau trong nhà màng”. Do đó, định mức kinh tế - kỹ thuật này được xác định những nội dung chung và từng nội dung riêng theo mô đun tự chọn, trên cơ sở đó để xác định chi phí đào tạo theo từng mô đun tự chọn để tổ chức giảng dạy.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, đào tạo dưới 03 tháng.


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


3. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


4. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


PHẦN II


TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT


TRỒNG DƯA LƯỚI VÀ RAU TRONG NHÀ MÀNG


- Tên nghề: Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng.


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


MĐ1


Mô hình nhà màng và công nghệ tưới nhỏ giọt


20


04


16


MĐ2


Kỹ thuật trồng dưa lưới trong nhà màng


100


16


84


MĐ3


Kỹ thuật trồng rau trong nhà màng


100


16


84


Tổng số


120


20


100


Ghi chú: MĐ 2 và MĐ 3 là mô đun tự chọn.


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


6,127


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,571


2

Định mức giờ dạy thực hành


5,556


II

Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)


0,919


Tổng cộng


7,046


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,571


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,571


3


Bảng đen


Kích thước 1200 x 2400 cm


0,571


4


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ,


4,571


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


B1


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH (NGƯỜI HỌC CHỌN MĐ 2)


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x1800) mm


0,444


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,444


3


Bộ cân


- Cân 1 kg


Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g


0,011


- Cân 5 kg


Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g


0,011


- Cân kỹ thuật


Độ chính xác: ± 0,01 g
Trọng lượng cân: ≤ 1,000 g


0,011


4


Kính lúp cầm tay


Độ phóng đại: ≥ 3X


0,528


5


Nhà lưới kèm hệ thống tưới nước


Diện tích ≥ 500 m2
(thực tập doanh nghiệp)


0,667


6


Máy đo Brix


Phạm vi đo: ≤ 85 %


0,033


7


Máy đo độ cứng trái cây


Phạm vi: 0,2 ~ 11,0 kgf/cm²
Độ chính xác:
± (1% H + 0,1) kgf /cm²


0,033


8


Máy đo độ ẩm đất


Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm


0,083


9


Máy đo EC và độ mặn


Thang đo:
EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %


0,083


10


Máy đo pH cầm tay


Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01


0,083


11


Máy bơm nước


Công suất: ≥ 1 Hp
Điện áp: 220 V
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ


0,444


12


Máy đào rãnh xới đất mini


Công suất: ≤ 5,5 Hp


0,028


13


Bình phun thuốc đeo vai


Thể tích: ≥ 16 lít


0,083


14


Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


- Bẫy phe rô môn (Pheromone)


0,667


- Bẫy đèn


0,667


- Bẫy màu sắc


0,667


- Bẫy treo trong không khí


0,667


- Bẫy bã mồi thảo mộc


0,667


- Bẫy hầm


0,667


15


Bộ dụng cụ làm đất


Loại thông dụng trên thị trường


- Cuốc


0,667


- Cào


0,667


- Xẻng


0,667


16


Bộ dụng cụ làm vườn


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao phát, rựa, cưa


0,167


- Kéo cắt cành


0,167


- Liềm


0,167


17


Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây


Loại thông dụng trên thị trường
Inox không rỉ hoặc nhựa


- Thùng ngâm hạt giống


0,056


- Khay đựng


0,167


- Khay gieo hạt


0,167


- Khăn vải


0,167


- Thùng tưới


0,167


18


Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật


- Cốc đong loại 100ml


Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch


0,017


- Đũa khấy


Vật liệu: Thủy tinh


0,017


- Xô


Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít


0,017


19


Dàn che


Loại khung cố định, căng lưới che nắng


0,444


20


Dây tưới nước


Chiều dài: > 20 m


0,444


21


Bảng trắng


Kích thước: >= 600 x 1.200 cm


0,444


22


Khay đựng dụng cụ


Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm


1,333


23


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ,


3,556


24


Bảo hộ lao động


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


- Áo bảo hộ


0,528


- Găng tay


0,528


- Khẩu trang


0,528


- Quần bảo hộ


0,528


- Mắt kính


0,528


- Ủng cao su


0,528


25


Thùng rác chuyên dụng


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


0,667


26


Thùng rác thông thường


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


0,667


27


Vợt bắt côn trùng


Đường kính vợt: ≥ 20 cm


0,528


28


Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,222


29


Bộ tiêu bản mẫu sâu hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,222


B2


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH (NGƯỜI HỌC CHỌN MĐ 3)


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu ≥ (1800 x 1800) mm


0,444


2


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,444


3


Bộ cân


- Cân 1 kg


Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g


0,006


- Cân 5 kg


Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g


0,006


4


Kính lúp cầm tay


Độ phóng đại: ≥ 3X


0,528


5


Nhà lưới kèm hệ thống tưới nước


Diện tích ≥ 500 m2
(thực tập doanh nghiệp)


0,667


6


Máy đo độ ẩm đất


Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm


0,017


7


Máy đo EC và độ mặn


Thang đo:
EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %


0,017


8


Máy đo pH cầm tay


Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01


0,017


9


Máy bơm nước


Công suất: ≥ 1 Hp
Điện áp: 220 V
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ


0,111


10


Máy đào rãnh xới đất mini


Công suất: ≤ 5,5 Hp


0,033


11


Bình phun thuốc đeo vai


Thể tích: ≥ 16 lít


0,083


12


Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


- Bẫy phe rô môn (Pheromone)


0,667


- Bẫy đèn


0,667


- Bẫy màu sắc


0,667


- Bẫy treo trong không khí


0,667


- Bẫy bã mồi thảo mộc


0,667


- Bẫy hầm


0,667


13


Bộ dụng cụ làm đất


Loại thông dụng trên thị trường


- Cuốc


0,667


- Cào


0,667


- Xẻng


0,667


14


Bộ dụng cụ làm vườn


Loại thông dụng trên thị trường


- Dao phát, rựa, cưa


0,333


- Kéo cắt cành


0,333


- Liềm


0,333


15


Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây


Loại thông dụng trên thị trường, Inox không rỉ hoặc nhựa


- Thùng ngâm hạt giống


0,056


- Khay đựng


0,167


- Khay gieo hạt


0,167


- Khăn vải


0,167


- Thùng tưới


0,167


16


Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật


- Cốc đong loại 100ml


Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch


0,017


- Đũa khấy


Vật liệu: Thủy tinh


0,017


- Xô


Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít


0,017


17


Dàn che


Loại khung cố định, căng lưới che nắng


0,222


18


Dây tưới nước


Chiều dài: > 20 m


0,222


19


Bảng trắng


Kích thước: >= 600 x 1200 cm


0,444


20


Khay đựng dụng cụ


Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm


1,333


21


Khung điều tra dịch hại


Vật liệu: Kim loại hoặc gỗ, kích thước theo quy định của ngành bảo vệ thực vật


0,528


22


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ


3,556


23


Bảo hộ lao động


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


- Áo bảo hộ


0,528


- Găng tay


0,528


- Khẩu trang


0,528


- Quần bảo hộ


0,528


- Mắt kính


0,528


- Ủng cao su


0,528


24


Thùng rác chuyên dụng


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


0,667


25


Thùng rác thông thường


Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy


0,667


26


Vợt bắt côn trùng


Đường kính vợt: ≥ 20 cm


0,528


27


Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,056


28


Bộ tiêu bản mẫu sâu hại


Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật


0,056


C


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,460


2


Máy photocopy


Công suất 1,5 Kw; công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,018


3


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,092


4


Máy in


Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi


0,018


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng, kích thước: Dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m


0,919


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,919


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,460


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


A1


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY (NGƯỜI HỌC CHỌN MĐ 2)


1


Tài liệu học tập


Cuốn


Giấy A4, in màu, đóng cuốn


1,000


2


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,114


3


Bôi bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


4


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


5


Bút lông viết bảng trắng


Chiếc


Loại thông dụng


0,056


6


Giấy A1


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


1,000


7


Giấy A0


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


0,333


8


Giấy màu


Tờ


Giấy khổ A4, có độ dày trung bình


1,056


9


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,222


10


Phân K2SO4


Kg


K2O ≥ 52% ; S ≥ 18%


0,111


11


Phân MgSO4


Kg


Mg ≥ 13%, S ≥ 16%


0,111


12


Phân CaNO3


Kg


CaO ≥ 26%; N ≥ 15,5%


0,556


13


Phân KNO3


Kg


N ≥ 13 %, K2O ≥ 46%


0,111


14


Phân MKP


Kg


P2O5 ≥ 52% và K2O ≥ 34%


0,111


15


Phân MAP


Kg


N ≥ 12%; P2O5 ≥ 61%


0,111


16


Mẫu trái Dưa lưới


Kg


Loại thông dụng


0,278


17


Tro trấu


Kg


Loại thông dụng


5,556


18


Xơ dừa


Kg


Loại thông dụng


5,556


19


Thuốc phòng trừ bệnh hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại bệnh hại


0,056


20


Thuốc phòng trừ sâu hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại sâu hại


0,056


21


Thuốc trừ ốc


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


22


Trichoderma


Kg


Loại thông dụng


0,167


23


Túi nylon


Kg


Chất liệu: PE trong
Kích thước ≥ 10 x 20 cm


0,056


24


Túi trồng dưa


Kg


Vật liệu: PE, 2 lớp trắng đen
Kích thước ≥ 17 x 33 cm


0,167


25


Màng phủ nông nghiệp


Cây


Loại thông dụng


0,056


26


Xốp bao trái cây


Kg


Loại thông dụng


0,278


27


Xà bông rửa dụng cụ


Ml


Loại thông dụng


27,778


28


Xà bông rửa tay


Ml


Loại thông dụng


27,778


29


Cồn 70


Ml


Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất


5,556


30


CuSO4


Kg


Cu ≥ 24,5%


0,056


31


Vôi


Kg


CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%


2,778


32


Ca(OH)2


Kg


Ca(OH)2 ≥ 90%


0,056


33


Dây se treo trái


Cuộn


Độ chịu lực khoảng 20 - 25 kg, bền và dai, có thể tái sử dụng


0,011


34


Găng tay y tế


Hộp


Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần


0,028


35


Khẩu trang y tế


Hộp


Loại thông dụng


0,028


36


Khăn giấy


Cuộn


Loại thông dụng


0,083


37


Hạt giống dưa lưới


Gram


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


5,556


38


Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật


Bộ


Phạm vi áp dụng:
+ Dưa lưới: Đậu Hà Lan non, bắp cải, dưa lưới diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm


0,056


39


Phân bón hữu cơ chế biến


Kg


Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)


2,778


40


Chất bón bổ sung


Kg


Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)


0,056


41


Phân bón vi lượng


Kg


Loại thông dụng, phù hợp cây trồng


0,056


42


Phân DAP


Kg


N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%


0,278


43


Phân lân


Kg


P2O5 ≥ 17%


1,111


44


Phân hữu cơ truyền thống


Kg


Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)


5,556


45


Phân ure


Kg


Nts ≥ 46%


0,111


46


Điện


Kw


220 V


0,967


47


Xăng


Lít


Loại thông dụng


0,043


A2


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY (NGƯỜI HỌC CHỌN MĐ 3)


1


Tài liệu học tập


Cuốn


Giấy A4, in màu, đóng cuốn


1,000


2


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,114


3


Bôi bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,029


4


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,056


5


Bút lông viết bảng trắng


Chiếc


Loại thông dụng


0,056


6


Giấy A0


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


0,333


7


Giấy A1


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


1,000


8


Giấy màu


Tờ


Giấy khổ A4, có độ dày trung bình


1,056


9


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,222


10


Mẫu trái Cà chua


Kg


Loại thông dụng


0,056


11


Mẫu trái Dưa leo


Kg


Loại thông dụng


0,056


12


Mẫu Rau cải


Kg


Loại thông dụng


0,056


13


Tro trấu


Kg


Loại thông dụng


5,556


14


Xơ dừa


Kg


Loại thông dụng


5,556


15


Thuốc phòng trừ bệnh hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại bệnh hại


0,056


16


Thuốc phòng trừ sâu hại


Lít/kg


Phù hợp với từng loại sâu hại


0,056


17


Thuốc trừ chuột


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


18


Thuốc trừ ốc


Lít/kg


Loại thông dụng


0,056


19


Trichoderma


Kg


Loại thông dụng


0,167


20


Túi Nilon (bảo quản nông sản)


Kg


Không màu, kích thước 30 x 40 cm


0,056


21


Túi nylon


Kg


Chất liệu: PE trong
Kích thước ≥ 10 x 20 cm


0,056


22


Giấy quỳ tím


Hộp


Loại thông thường để đo độ pH


0,028


23


Màng phủ nông nghiệp


Cây


Loại thông dụng


0,056


24


Xà bông rửa dụng cụ


Ml


Loại thông dụng


27,778


25


Xà bông rửa tay


Ml


Loại thông dụng


27,778


26


Khay ươm hạt


Kg


Vật liệu: HDPE hoặc xốp, đường kính mặt lỗ 40 mm, đường kính đáy lỗ 30 mm


0,167


27


Cồn 70


Ml


Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất


5,556


28


CuSO4


Kg


Cu ≥ 24,5%


0,056


29


Vôi


Kg


CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%


2,778


30


Ca(OH)2


Kg


Ca(OH)2 ≥ 90%


0,056


31


Dây nilon


Cuộn


Dài ≥ 20 m


0,033


32


Găng tay y tế


Hộp


Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 01 lần


0,028


33


Khăn giấy


Cuộn


Loại thông dụng


0,083


34


Khẩu trang y tế


Hộp


Loại thông dụng


0,028


35


Hạt giống cà chua


Gram


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


0,556


36


Hạt giống dưa leo


Gram


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


0,556


37


Hạt giống rau hoa thập tự


Gram


Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng


0,556


38


Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật


Bộ


Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,…
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,…
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm


0,056


39


Phân hữu cơ truyền thống


Kg


Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)


2,778


40


Phân bón hữu cơ chế biến


Kg


Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)


1,111


41


Chất bón bổ sung


Kg


Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)


0,028


42


Phân bón vi lượng


Kg


Loại thông dụng, phù hợp cây trồng


0,056


43


Phân DAP


Kg


N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%


0,278


44


Phân kali K2SO4


Kg


K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18%


0,167


45


Phân lân


Kg


P2O5 ≥ 17%


2,778


46


Phân NPK 16-16-8


Kg


N ≥ 16%; P2O5 ≥ 16%; K2O ≥ 8%


0,167


47


Phân K2SO4


Kg


K2O ≥ 52% ; S ≥ 18%


0,056


48


Phân MgSO4


Kg


Mg ≥ 13%, S ≥ 16%


0,056


49


Phân CaNO3


Kg


CaO ≥ 26%; N ≥ 15,5%


0,278


50


Phân KNO3


Kg


N ≥ 13 %, K2O ≥ 46%


0,056


51


Phân MKP


Kg


P2O5 ≥ 52% và K2O ≥ 34%


0,056


52


Phân MAP


Kg


N ≥ 12%; P2O5 ≥ 61%


0,056


53


Phân ure


Kg


Nts ≥ 46%


0,278


54


Điện


Kw


220 V


0,837


55


Xăng


Lít


Loại thông dụng


0,051


B


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao rất nhỏ


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG


1


Chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


- Tổng đèn, quạt các phòng học.


- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường.


0,569


- Phòng lý thuyết


- Chiếu sáng = 0,571 x 8 x 36 x 50% = 82,224 W = 0,082 Kw.


- Quạt = 0,571 x 2 x 70 x 70% = 55,958 W = 0,056 Kw.


0,138


- Phòng kỹ thuật cơ sở


- Chiếu sáng = 0,889 x 8 x 36 x 50% = 128,016 W = 0,128 Kw.


- Quạt = 0,889 x 2 x 70 x 70% = 87,122 = 0,087 Kw.


0,215


- Phòng bảo vệ thực vật


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw.


- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


2


Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý (01 bóng): 0,919 x 1 x 36 x 50% = 16,542 W = 0,017 Kw.


0,017


3


Điện sử dụng cho bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:


(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,552) = 0,631 Kw.


0,631


- Máy vi tính


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,919 x 50% = 0,460 giờ;


Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy.


0,460 x 0,1 = 0,046 Kw.


0,046


- Máy photocopy


Kw


Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,919 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.


0,027


- Điện thoại bàn


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9W.


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,919 x 10% = 0,092 giờ.


Tiêu hao điện: 0,092 x 9 = 0,828 W = 0,001 Kw.


0,001


- Máy in


Kw


Tốc độ in: ≥ 12 trang/ phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.


Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.


0,005


- Máy điều hòa không khí


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,919 x 50% = 0,460 giờ.


Tiêu hao điện: 0,460 x 1,2 = 0,552 Kw.


0,552


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho người học


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 20 x 1,8 = 36,0 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 100 x 2,5 = 250 lít.


286,000


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 20 x 1,8/35 = 1,029 lít;


- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 100 x 2,5/18 = 13,889 lít.


14,918


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,919 giờ: 1,8 x 0,919 = 1,654 lít.


1,654


IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu học lý thuyết


0,571


0,971


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,571


0,971


II


Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm


5,555


43,644


1


Phòng kỹ thuật cơ sở


3,3


0,889


2,934


2


Phòng bảo vệ thực vật


3,3


0,444


1,465


3


Phòng sơ chế và bảo quản nông sản


3,3


0,444


1,465


4


Trại thực nghiệm


10


3,778


37,780


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


0,919


6,692


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


TIỀN GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 6

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ CHĂN NUÔI DÊ


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


______________


Tên nghề: Chăn nuôi dê


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


2


I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng


2


II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng


3


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng


4


I. Định mức lao động


4


II. Định mức thiết bị


4


III. Định mức vật tư


7


IV. Định mức cơ sở vật chất


13


PHẦN I


PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Chăn nuôi dê trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHĂN NUÔI DÊ, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm).


Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHĂN NUÔI DÊ, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng.


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Chăn nuôi dê, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


PHẦN II


TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT


NGHỀ CHĂN NUÔI DÊ


- Tên nghề: Chăn nuôi dê.


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


MĐ1


Kỹ thuật chăn nuôi dê


84


16


68


MĐ2


Phòng và trị các bệnh thường gặp trên dê


36


8


28


Tổng số


120


24


96


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


6,019


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,686


2

Định mức giờ dạy thực hành


5,333


II

Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)


0,903


Tổng cộng


6,922


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 Ansilument
Phông chiếu kích thước ≥ 1800 mm x 1800 mm


0,686


2


Máy vi tính


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


0,686


3


Máy in


≥ 600 x 1200 dpi; cỡ giấy A4


0,114


4


Bảng đen


Kích thước 1200 x 2400 cm


0,686


5


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32 mm. chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


5,486


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 Ansilument
Phông chiếu kích thước ≥ 1800 mm x 1800 mm


0,500


2


Máy vi tính


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


0,500


3


Máy bơm nước áp lực cao


Công suất 1500 w, áp lực 8 Mpa, lưu lượng 7 lít/phút


0,111


4


Bình phun thuốc khử trùng
thủ công


Dung tích ≤ 8 lít


0,333


5


Máy thái cỏ xanh


Năng suất ≥ 250 kg/giờ


0,222


6


Xe đẩy


Loại thông dụng


0,333


7


Túi ủ thức ăn thô xanh


Chiều dài ≥ 2 m
Chiều rộng ≥ 0,5 m
Chiều cao ≥ 0,8 m


0,333


8


Trocard chọc dạ cỏ dê


Vật liệu không gỉ; Dài: ≥ 15 cm


0,667


9


Bộ cân


- Cân đồng hồ nhỏ


Phạm vi cân ≤ 05 kg


0,111


- Cân đồng hồ lớn


Phạm vi cân ≤ 20 kg


0,222


- Cân điện tử


Loại thông dụng trên thị trường


0,222


10


Nhiệt kế thủy ngân


Giới hạn đo nhiệt độ 35 - 42 độ C


0,667


11


Nhiệt kế điện tử


+ 0,2ºC (+ 0,45ºF)


1,333


12


Nhiệt ẩm kế đồng hồ


Loại thường dùng


0,667


13


Bộ đồ bảo hộ lao động


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


- Quần


63,333


- Áo


63,333


- Mũ


63,333


- Ủng


63,333


14


Bộ thước


0,000


- Thước dây


Dài ≥ 2 m, độ chính xác 1 mm


0,333


- Thước gậy


Độ chính xác 1 mm


0,333


- Thước compa


Độ chính xác 1 mm


0,333


15


Bộ dụng cụ thú y


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thú y


- Dao liền lưỡi


0,667


- Cán dao mổ


0,667


- Kéo thẳng


0,667


- Kéo cong


0,667


- Pince răng chuột


0,667


- Pince cầm máu


0,667


- Kẹp dẹp 15 cm


0,667


- Kẹp dẹp 20 cm


0,667


- Kẹp ruột


0,667


- Móc mở rộng vết thương


0,667


- Bơm tiêm 20 ml


0,667


- Bơm tiêm 10 ml


0,667


- Bơm tiêm tự động


0,667


- Lưỡi dao mổ rời


0,667


- Kim khâu các loại


0,667


- Kim tiêm


0,667


- Kìm kẹp kim


0,667


- Ống nghe


0,667


- Khay đựng dụng cụ


0,667


16


Kìm bấm thẻ tai dê


Thép, không gỉ


0,667


C


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


0,452


2


Máy photocopy


Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,018


3


Máy in


≥ 600 x 1200 dpi; cỡ giấy A4


0,090


4


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,018


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m


0,903


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,903


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,452


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


1


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,971


2


Bông lau bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,011


3


Giấy A0


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


0,167


4


Giấy A4


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


6,000


5


Tài liệu học tập (bài giảng Chăn nuôi dê)


Quyển


120 trang nội dung


1,000


6


Tập ghi chép


Quyển


Loại 100 trang, dành cho người học


1,000


7


Sổ ghi chép


Chiếc


Loại thông thường


0,333


8


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,067


9


Bút lông viết bảng trắng


Chiếc


Loại thông dụng


0,100


10


Bút bi


Chiếc


Loại thông thường


1,000


11


Bút viết thẻ tai


Chiếc


Loại thông dụng, mực không phai màu


0,083


12


Thẻ bấm tai


Chiếc


Loại thông thường


1,056


13


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,167


14


Cỏ sả


Kg


Tươi, cả gốc và ngọn


0,889


15


Cỏ voi


Kg


Tươi, cả gốc và ngọn


1,111


16


Cám gạo


Kg


Loại mịn thông thường


0,278


17


Xi măng


Kg


Loại thông thường, màu xám


0,111


18


Xi măng trắng


Kg


Loại thông thường, màu trắng


0,111


19


Rỉ mật đường


Lít


Loại thông thường


0,333


20


Urê


Kg


Màu trắng, dễ tan


0,111


21


Premix khoáng


Kg


Gồm khoáng đa lượng và vi lượng


0,222


22


Bao ni-lông lớn


Chiếc


Kícch thước 60 x 90 cm, dày


0,889


23


Bao ni-lông nhỏ


Kg


Kích thước 40 x 60 cm, mỏng


0,028


24


Muối ăn


Kg


Loại thông thường


0,111


25


Vôi bột


Kg


Loại thông thường


0,111


26


Men ủ chua


Kg


Loại thông dụng ủ silo thức ăn


0,056


27


Đá liếm cho dê


Viên


Chất lượng tốt


0,111


28


Bông gòn


Gói


Loại thông thường


0,167


29


Khẩu trang y tế


Chiếc


Loại thông thường


2,111


30


Găng tay cao su


Đôi


Loại thông thường


2,111


31


Găng tay sản khoa


Chiếc


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về y tế


0,167


32


Xà bông


Cục


Loại thông thường


0,056


33


Nước cất


Lít


Chưng cất 2 lần


0,167


34


Nước


M3


Đã được lọc sạch chất hữu cơ


0,056


35


Nước muối sinh lý


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,167


36


Iode 3-5 %


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,167


37


Cồn 70°


Lít


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,167


38


Thuốc Amoxisol L.A


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; loại 100ml; nhà sản xuất: Elanco


0,050


39


Thuốc Ivermectin


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sản xuất: Vemedim; loại 100 ml


0,050


40


Thuốc Levamisol


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sản xuất: Navetco; loại 100 ml


0,050


41


Thuốc Doxycycline


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sản xuất: Bio-Pharmachemie; loại 100 ml


0,050


42


Thuốc khử trùng BKA


Lít


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,333


43


Thuốc Sulfaguanidine


Gói


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sản xuất: Sanford Veterinary GMP Technology USA; loại 100g


0,167


44


Thuốc Streptomycin


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sản xuất: Vemedim; loại 1 g/lọ


0,167


45


Vaccine Lở mồm long móng (AFTOPOR)


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; lọ 20 liều


0,222


46


Vaccine đậu dê


Lọ


loại thông thường


0,167


47


Bộ dây và kim truyền dịch


Bộ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,083


48


Dịch truyền (Glucose, Ringerlactat)


Chai


Đảm bảo vệ sinh thú y, còn hạn sử dụng


0,167


49


Chỉ khâu tổ chức


Cuộn


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,056


50


Dây thừng


Chiếc


Dài ≥ 3 m


0,006


51


Dê thịt


Con


Trọng lượng ≥ 20 kg/con


0,033


52


Dê có thai


Con


Đang có thai


0,022


53


Bảng nhu cầu dinh
dưỡng, khẩu phần ăn


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


54


Bảng tiêu chuẩn giống dê


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


55


Bảng hình ảnh các bệnh phổ biến trên dê


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


56


Bảng quy trình vệ sinh
phòng bệnh


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


57


Bảng tiêu chuẩn chăn nuôi VietGap


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


58


Bảng tiêu chuẩn về ngoại hình và trọng lượng của dê


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


59


Bảng giới thiệu cây cỏ phổ biến làm thức ăn cho dê


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


B.


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao rất nhỏ


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG


1


Chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


Tổng đèn, quạt các phòng học.


Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường.


0,664


- Phòng lý thuyết


Kw


- Chiếu sáng:


+ Thời gian học của người học: 0,629 giờ;


+ Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng;


+ Công suất bóng đèn: 36 W;


+ Thời gian sử dụng đèn là 50%;


+ Chiếu sáng: 0,686 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 98,784 W = 0,099 Kw;


- Quạt:


+ Số lượng: 2 (theo thực tế)


+ Công suất quạt: 70 W


+ Thời gian sử dụng quạt: 70%;


+ Quạt: 0,686 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 67,228 W = 0,067 Kw.


0,166


- Phòng kỹ thuật cơ sở


Kw


- 8 bóng đèn và 2 quạt


- Chiếu sáng: 1,611 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 231,984 W = 0,232 Kw;


- Quạt: 1,611 giờ x 2 quạt x 70W x 70% = 157,878 W = 0,158 Kw.


0,390


- Phòng thực hành thú y


Kw


- 8 bóng đèn và 2 quạt;


- Chiếu sáng: 0,444 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw;


- Quạt: 0,444 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


2


Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý (1 bóng, công suất 36 w): 0,903 giờ x 1 bóng x 36 W x 50% = 16,254 W = 0,016 Kw.


0,016


3


Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính + máy photocopy + điện thoại bàn + máy in + máy điều hòa không khí:


(0,045 + 0,027 + 0,001 + 0,005 + 0,542) = 0,620 Kw.


0,620


- Máy vi tính


Kw


Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x công suất máy;


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 50% = 0,452 giờ;


0,452 giờ x 0,1 Kw = 0,045 Kw.


(Công suất máy 0,1 Kw)


0,045


- Máy photocopy


Kw


Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng;


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 2% = 0,018 giờ;


Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.


0,027


- Điện thoại bàn


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W;


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 10% = 0,090 giờ;


Tiêu hao điện: 0,090 x 9 = 0,810 W = 0,001 Kw.


0,001


- Máy in


Kw


≥ 600 x 1200 dpi; cỡ giấy A4, công suất 260 W;


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 2% = 0,018 giờ;


Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.


0,005


- Máy điều hòa không khí


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw;


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 50% = 0,452 giờ;


Tiêu hao điện: 0,452 x 1,2 = 0,542 Kw.


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho người học


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 24 x 1,8 = 43,2 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 96 x 2,5 = 240 lít.


283,200


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 24 x 1,8/35 = 1,235 lít;


- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 96 x 2,5/18 = 13,333 lít.


14,568


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,903 giờ: 1,8 x 0,903 = 1,625 lít.


1,625


IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu học lý thuyết


0,686


1,166


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,686


1,166


II


Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm


5,333


39,186


1


Phòng kỹ thuật cơ sở


3,3


1,667


5,501


2


Phòng thực hành thú y


3,3


0,444


1,465


3


Trại chăn nuôi


10


3,222


32,220


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


0,903


6,053


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


TIỀN GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 7

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


NGHỀ CHĂN NUÔI BÒ


(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024


của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)


_______________


Tên nghề: Chăn nuôi bò


Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng


Năm 2024


MỤC LỤC


Trang


Phần I. Phần thuyết minh


2


I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng


2


II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng


3


Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng


4


I. Định mức lao động


4


II. Định mức thiết bị


4


III. Định mức vật tư


7


IV. Định mức cơ sở vật chất


14


PHẦN I


PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Chăn nuôi bò do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHĂN NUÔI BÒ, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức lao động


- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.


2. Định mức thiết bị


- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.


- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.


3. Định mức vật tư


- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


- Định mức này bao gồm:


+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;


+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);


+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.


4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm).


Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHĂN NUÔI BÒ, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:


- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng;


- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.


2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.


3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Chăn nuôi bò, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.


PHẦN II


TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT


NGHỀ CHĂN NUÔI BÒ


- Tên nghề: Chăn nuôi bò.


- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.


- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).


- Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.


- Nội dung chương trình đào tạo:


Mã MĐ


Tên mô đun


Thời gian đào tạo (giờ)


Tổng


Trong đó


Lý thuyết


Thực hành


MĐ1


Kỹ thuật chăn nuôi bò


73


14


59


MĐ2


Phòng và trị các bệnh thường gặp trên bò


47


10


37


Tổng số


120


24


96


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động


Giờ


Ghi chú


(1)


(2)


(3)


(4)


I

Định mức lao động trực tiếp


6,019


1

Định mức giờ dạy lý thuyết


0,686


2

Định mức giờ dạy thực hành


5,333


II

Định mức lao động gián tiếp


0,903


Tổng cộng


6,922


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT


Tên thiết bị


Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)


(1)


(2)


(3)


(4)


A


THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 Ansilument
Phông chiếu kích thước ≥ 1800 mm x 1800 mm


0,686


2


Máy vi tính


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


0,686


3


Máy in


≥ 600 x 1200 dpi; cỡ giấy A4


0,114


4


Bảng đen


Kích thước 1200 x 2400 cm


0,686


5


Nam châm dính bảng


Kích thước: Đường kính 32mm. chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.


5,486


B


THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH


1


Máy chiếu (Projector)


Cường độ sáng ≥ 2500 Ansilument
Phông chiếu kích thước ≥ 1800 mm x 1800 mm


0,500


2


Máy vi tính


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


0,500


3


Máy bơm nước áp lực cao


Công suất 1500 w, áp lực 8 Mpa, lưu lượng 7 lít/phút


0,111


4


Bình phun thuốc khử trùng thủ công


Dung tích ≤ 8 lít


1,000


5


Máy thái cỏ


Năng suất ≥ 250 kg/giờ


0,111


6


Xe đẩy


Loại thông dụng


0,667


7


Bộ cân


0,000


- Cân đồng hồ nhỏ


Phạm vi cân ≤ 05 kg


0,333


- Cân đồng hồ lớn


Phạm vi cân ≤ 20 kg


0,667


- Cân điện tử


Loại thông dụng trên thị trường


0,167


8


Bộ đồ bảo hộ lao động


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động


- Quần


52,778


- Áo


52,778


- Mũ


52,778


- Ủng


52,778


9


Nhiệt kế thủy ngân


Giới hạn đo nhiệt độ 35 - 42 độ C


0,667


10


Nhiệt kế điện tử


+ 0.2ºC (+ 0.45ºF)


0,667


11


Kìm bấm thẻ tai


Thép, không gỉ


0,333


12


Bộ thước


0,000


- Thước dây


Dài ≥ 2 m, độ chính xác 1 mm


0,333


- Thước gậy


Độ chính xác 1 mm


0,333


- Thước compa


Độ chính xác 1 mm


0,333


- Thước kẹp


Độ chính xác 0,1 mm


0,333


13


Bộ dụng cụ thú y


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thú y


0,000


- Dao liền lưỡi


0,667


- Cán dao mổ


0,667


- Kéo thẳng


0,667


- Kéo cong


0,667


- Pince răng chuột


0,667


- Pince cầm máu


0,667


- Kẹp dẹp 15 cm


0,667


- Kẹp dẹp 20 cm


0,667


- Kẹp ruột


0,667


- Móc mở rộng vết thương


0,667


- Bơm tiêm 20 ml


0,667


- Bơm tiêm 10 ml


0,667


- Bơm tiêm tự động


0,667


- Lưỡi dao mổ rời


0,667


- Kim khâu các loại


0,667


- Kim tiêm


0,667


- Kìm kẹp kim


0,667


- Kim thông vú


0,667


- Ống nghe (Yamasu)


0,667


- Khay đựng dụng cụ


0,667


14


Dụng cụ chọc dò dạ cỏ (Trocar)


Vật liệu không gỉ; dài: ≥ 15 cm


0,333


15


Khay test CMT


Khay thử 4 ô


0,333


16


Liềm cắt cỏ


Loại thông dụng


0,667


17


Xô nhựa


Loại thông thường


2,667


18


Bộ thau nhựa


- Loại lớn


58 x 20 cm


1,333


- Loại trung bình


45 x 14,5 cm


1,333


- Loại nhỏ


24 x 8,5 cm


1,333


19


Khuôn làm bánh dưỡng


Loại 2 kg


0,667


20


Khuôn làm đá liếm


Loại 2 kg


0,667


C


THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ


1


Máy vi tính


Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm


0,452


2


Máy photocopy


Công suất 1,5 Kw; công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng


0,018


3


Điện thoại bàn


Loại thông dụng


0,090


4


Máy in


≥ 600 x 1200 dpi; cỡ giấy A4


0,018


5


Bàn ghế làm việc


Loại thông dụng; kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m


0,903


6


Tủ đựng hồ sơ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,903


7


Máy điều hòa không khí


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,452


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT


Tên vật tư


Đơn vị tính


Yêu cầu kỹ thuật


Tiêu hao (tính cho 01 người học)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


A


VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY


1


Phấn viết bảng


Viên


Không bụi, không độc hại


0,971


2


Bông lau bảng


Chiếc


Loại thông dụng


0,011


3


Giấy A0


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


0,167


4


Giấy A4


Tờ


Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%


6,000


5


Tài liệu học tập (bài giảng Chăn nuôi bò)


Quyển


120 trang nội dung


1,000


6


Tập ghi chép


Quyển


Loại 100 trang, dành cho người học


1,000


7


Sổ ghi chép


Quyển


Loại thông thường


0,056


8


Bút bi


Chiếc


Loại thông thường


1,000


9


Bút lông dầu


Chiếc


Loại thông dụng


0,167


10


Thẻ bấm tai


Chiếc


Loại thông dụng


1,056


11


Bút viết thẻ tai


Chiếc


Loại thông dụng, mực không phai màu


0,017


12


Pin AAA


Chiếc


Loại thông dụng


0,333


13


Rơm khô


Kg


Đóng cuộn, 12-20 kg/cuộn


0,889


14


Cỏ voi


Kg


Tươi, cả gốc và ngọn


1,111


15


Cám gạo


Kg


Loại mịn thông thường


0,278


16


Xi măng


Kg


Loaị thông thường, màu xám


0,111


17


Xi măng trắng


Kg


Loaị thông thường, màu trắng


0,111


18


Rỉ mật đường


Lít


Loại thông thường


0,333


19


Urê


Kg


Màu trắng, dễ tan


0,111


20


Premix khoáng


Kg


Gồm khoáng đa lượng và vi lượng


0,222


21


Men ủ chua


Kg


Loại thông dụng ủ silo thức ăn


0,056


22


Muối ăn


Kg


Loại thông thường


0,056


23


Vôi bột


Kg


Loại thông thường


0,111


24


Bao ni-lông lớn


Chiếc


Kích thước 60 x 90 cm, dày


0,667


25


Bao ni-lông nhỏ


Kg


Kích thước 40 x 60 cm, mỏng


0,028


26


Sữa bò tươi


Lít


Vừa được vắt từ bò cái


0,167


27


Khẩu trang y tế


Chiếc


Loại thông thường


1,056


28


Găng tay cao su


Đôi


Loại thông thường


1,056


29


Găng tay sản khoa


Đôi


Theo tiêu chuẩn Việt Nam về y tế


2,111


30


Chỉ khâu tổ chức


Cuộn


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,056


31


Bông gòn


Gói


Loại thông thường


0,167


32


Xà bông


Cục


Loại thông thường


0,111


33


Cồn 70°


Lít


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,222


34


Iode 3-5%


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,083


35


Thuốc khử trùng BKA


Lít


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,167


36


Thuốc thử CMT


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt


0,056


37


Bộ dây và kim truyền dịch


Bộ


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,167


38


Dịch truyền (Glucose, Ringerlactat)


Chai


Đảm bảo vệ sinh thú y, còn hạn sử dụng


0,167


39


Nước cất


Lít


Chưng cất 2 lần


0,167


40


Nước


M3


Đã được lọc sạch chất hữu cơ


0,111


41


Nước muối sinh lý


Chai


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; loại 1 lít


0,222


42


Amoxisol L.A


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; loại 100ml; nhà sx: Elanco


0,167


43


Ivermectin


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sx: Vemedim; loại 100 ml


0,167


44


Thuốc Doxycycline


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sx: Bio-Pharmachemie; loại 100 ml


0,167


45


Thuốc Levamisol


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sx: Navetco; loại 100 ml


0,167


46


Thuốc Sulfaguanidine


Gói


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; nhà sx: Sanford Veterinary GMP Technology USA; loại 100 g


0,167


47


Vaccine Lở mồm long móng (AFTOPOR)


Lọ


Còn hạn sử dụng, chất lượng tốt; Lọ 20 liều


0,222


48


Que thử thai bò


Chiếc


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm


0,167


49


Bò cái


Con


Trọng lượng ≥ 260 kg/con


0,011


50


Bò có thai


Con


Đang có thai


0,011


51


Dây thừng


Chiếc


Dài ≥ 3 m


0,011


52


Bàn chải


Chiếc


Loại thông dụng


0,022


53


Bảng nhu cầu dinh dưỡng, khẩu phần ăn


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


54


Bảng tiêu chuẩn giống


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


55


Bảng hình ảnh các bệnh phổ biến trên bò


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


56


Bảng qui trình vệ sinh phòng dịch


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


57


Bảng xác định trọng lượng theo chiều đo


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


58


Bảng giới thiệu cây cỏ phổ biến làm thức ăn cho bò


Bộ


Khổ in ≥ khổ giấy A1


0,017


B


VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ


Tiêu hao rất nhỏ


C


VẬT TƯ BAN ĐẦU


Không tiêu hao


D


ĐIỆN CHIẾU SÁNG


1


Chiếu sáng phục vụ giảng dạy


Kw


- Tổng đèn, quạt các phòng học.


- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.


- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.


- Quạt: Theo thực tế tại trường.


Tổng: (0,166 + 0,390 + 0,108) Kw = 0,664 Kw.


0,664


- Phòng lý thuyết


Kw


- Chiếu sáng:


+ Thời gian học của người học: 0,629 giờ;


+ Số bóng đèn: 60 x 400/3050 = 8 bóng.


+ Công suất bóng đèn: 36 W;


+ Thời gian sử dụng đèn là 50%;


+ Chiếu sáng: 0,686 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 98,784 W = 0,099 Kw;


- Quạt:


+ Số lượng: 2 (theo thực tế);


+ Công suất quạt: 70 W;


+ Thời gian sử dụng quạt: 70%;


+ Quạt: 0,686 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 67,228 W = 0,067 Kw.


0,166


- Phòng kỹ thuật cơ sở


Kw


- 8 bóng đèn và 2 quạt;


- Chiếu sáng: 1,611 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 231,984 W = 0,232 Kw;


- Quạt: 1,611 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 157,878 W = 0,158 Kw.


0,390


- Phòng thực hành thú y


Kw


- 8 bóng đèn và 2 quạt;


- Chiếu sáng: 0,444 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw;


- Quạt = 0,444 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.


0,108


2


Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý


Kw


Đèn phòng quản lý (1 bóng, công suất 36 w): 0,903 giờ x 1 bóng x 36 W x 50% = 16,254 W = 0,016 Kw.


0,016


3


Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý


Kw


Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính + máy photocopy + điện thoại bàn + máy in + máy điều hòa không khí: (0,045 + 0,027 + 0,001 + 0,005 + 0,542) = 0,620 Kw.


0,620


- Máy vi tính


Kw


Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x công suất máy;


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 50% = 0,452 giờ;


0,452 giờ x 0,1kW = 0,045 Kw.


(Công suất máy 0,1 Kw)


0,045


- Máy photocopy


Kw


Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng;


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 2% = 0,018 giờ;


Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.


- Điện thoại bàn


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W;


Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 10% = 0,090 giờ;


Tiêu hao điện: 0,090 x 9 = 0,810 W = 0,001 Kw


0,001


- Máy in


Kw


≥ 600 x 1200 dpi; cỡ giấy A4, công suất 260 W;


Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 2% = 0,018 giờ;


Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw .


0,005


- Máy điều hòa không khí


Kw


Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw;


Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,903 giờ x 50% = 0,452 giờ;


Tiêu hao điện: 0,452 x 1,2 = 0,542 Kw.


0,542


E


NƯỚC SINH HOẠT


1


Nước sinh hoạt cho người học


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 24 x 1,8 = 43,2 lít;


- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 96 x 2,5 = 240 lít.


283,200


2


Nước sinh hoạt cho giáo viên


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 24 x 1,8/35 = 1,235 lít;


- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 96 x 2,5/18 = 13,333 lít.


14,568


3


Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý


Lít


Theo QCVN 01-1:2018/BYT


Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,903 giờ: 1,8 x 0,903 = 1,625 lít.


1,625


IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT


STT


Tên cơ sở vật chất


Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2 )


Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)


I


Khu học lý thuyết


0,686


1,166


1


Phòng học lý thuyết


1,7


0,686


1,166


II


Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm


5,333


39,561


1


Phòng kỹ thuật cơ sở


3,3


1,611


5,316


2


Phòng thực hành thú y


3,3


0,444


1,465


3


Trại chăn nuôi


10


3,278


32,780


III


Khu chức năng, hạ tầng khác


0,903


6,109






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu26/2024/QĐ-UBND.
Ngày ban hành02/10/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/10/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Tháp / Nguyễn Thành Diệu
Phạm viTiền Giang
Trích yếuBan hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.