|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 2623/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 06 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc phê duyệt "Quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010"
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Thông báo số 211-TB/TU ngày 22/7/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về “Quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010”.
Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 4006/BNN-KH ngày 9/10/2002;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 195/TT-NN ngày 15/10/2002 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt “Quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010” với nội dung như sau:
1- Mục tiêu phát triển đến năm 2010:
- Tốc độ tăng trường ngành nông nghiệp (GDP)
+ Giai đoạn 2002005: 4,5% - 5%/năm
+ Giai đoạn 2005-2010: 4% - 4,5%/năm
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế (GDP)
+ Năm 2005: 32%
+ Năm 2010: 24%
- Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác:
+ Năm 2005: 37.000.000đ
+ Năm 2010: 42.000.000đ
- Chuyển đổi 5.000 ha đất lúa sản xuất bấp bênh, kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, hàng năm khác (cây công nghiệp, rau - thực phẩm, dược liệu - tinh dầu, hoa - cây cảnh…) và nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hơn.
2. Quy mô phát triển các nhóm nông sản chủ lực đến năm 2010
- Cây lương thực: Giữ ổn định mức bình quân lương thực khoảng 500kg/người/năm trên cơ sở thâm canh nhằm đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn và hàng năm có khoảng 200.000 tấn thóc hàng hóa chất lượng cao. Đưa diện tích lúa chất lượng cao lên 40% và lúa cao sản còn 60% trong cơ cấu gieo trồng.
- Nhóm cây rau thực phẩm: Diện tích gieo trồng đạt 18.000 ha (2010). Đẩy mạnh phát triển rau chất lượng cao gắn với việc hình thành vùng nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu và phục vụ các khu công nghiệp, đô thị. Chú trọng phát triển vùng rau chuyên canh ở địa bàn ven đô, khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Nhóm cây công nghiệp: Ổn định quy mô gieo trồng khoảng 1000 ha (đậu tương - 6.000 ha, lạc 3.500 ha, đay - 1.500 ha và dâu tằm - 1.000 ha). Tập trung phát triển trên các vùng bãi ven sông Hồng, sông Luộc và một phần trên đất vụ đông. Gắn phát triển cây công nghiệp với chế biến và xuất khẩu.
- Các nhóm cây hàng năm khác:
+ Cây dược liệu - tinh dầu: Phát triển 3.000 ha (2010), tập trung chủ yếu trên địa bàn truyền thống ở Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Giang, Văn Lâm
+ Hoa - cây cảnh: Bố trí 1.500 ha (2010), tập trung chủ yếu ở Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm, Mỹ Hào, Kim Động và thị xã Hưng Yên. Sản phẩm phát triển với cơ cấu đa dạng nhằm đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của các khu đô thị và hướng tới xuất khẩu.
- Cây ăn quả lâu năm: Phát triển 10.000 ha với cơ cấu khoảng 65% là nhãn, ngoài ra các sản phẩm vải, cam đường canh… chiếm khoảng 30%, còn lại là các sản phẩm khác. Vùng nhãn tập trung chủ yếu ven sông Hồng, sông Luộc (Khoái Châu, Kim Động, thị xã Hưng Yên, Tiên Lữ), vùng vải tập trung ở Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi.. cam, quýt, táo… tập trung ở Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm , Yên Mỹ.
- Nhóm các sản phẩm chăn nuôi:
+ Đàn lợn: Quy mô 700.000 con, phát triển mạnh theo hướng nạc (chiếm 70% tổng đàn). Sản lượng thịt thành phẩm xuất khẩu dự kiến đạt 10.000 tấn.
+ Đàn gia súc: Chuyển mạnh đàn bò theo hướng thịt với quy mô 43.000 con và kết hợp phát triển đàn bò sữa 000 con.
+ Gia cầm: 10 triệu con, trong đó đàn gà khoảng 80%. Đa dạng hóa cơ cấu giống và phương thức chăn nuôi (công nghiệp, bán công nghiệp, hộ gia đình…)
+ Thủy sản: Phát triển diện tích nuôi thủy sản 4.500 ha. Trong đó có 3.000 ha nuôi cao sản, chất lượng cao. Chú trọng các sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao như rô phi đơn tính, tôm càng xanh…
3. Phát triển công nghiệp chế biến và nghành nghề nông thôn
- Phát triển công nghiệp chế biến nông sản với các sản phẩm chủ lực như: rau - quả, thịt gia súc - gia cầm, lương thực, tinh dầu… Hình thành các khu công nghiệp chế biến nông sản ở Thị xã Hưng Yên, Kim Động.
- Mở rộng ngành nghề nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy mô vừa và nhỏ ở các vùng tập trung dân cư, thị trấn, các trục giao thông… gắn liền với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
4. Phát triển mạng lưới dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
- Tăng cường năng lực hoạt động của các trung tâm giống cây trồng, giống gia súc và thủy sản đáp ứng các yêu cầu về giống chất lượng cao trong tỉnh.
- Phát triển hệ thống dịch vụ cung ứng vật tư - kỹ thuật nông nghiệp (giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật…)
5. Các dự án ưu tiên đầu tư
- Dự án phát triển vùng rau - hoa chất lượng cao
- Dự án phát triển cây ăn quả
- Dự án phát triển đàn bò sữa
- Dự án phát triển thủy sản chất lượng cao
- Dự án phát triển khu nông nghiệp công nghệ sinh học.
6. Nhu cầu vốn đầu tư:Khoảng 612 tỷ đồng phân theo giai đoạn của phương án đề ra, trong đó vốn ngân sách chiếm khoảng 11% còn lại là vốn vay và huy động sức dân.
7. Một số giải pháp chính
- Phát huy các lợi thế, có chính sách khuyến khích đầu tư, tranh thủ mọi nguồn vốn cho thúc đẩy phát triển nông nghiệp - nông thôn
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất, đặc biết các tiến bộ về giống, công nghệ sau thu hoạch… nhằm chuyển hóa nhanh quá trình phát triển nông sản hàng hóa cả về lượng và chất, tạo cơ sở thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Thực hiện tích cực các chính sách về đất đai nhằm khuyến khích quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phát triển kinh tế trang trại và hoàn thành “dồn điển, đổi thửa” đáp ứng với yêu cầu sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản, coi trọng thị trường nội tiêu, đặc biệt thị trường Hà Nội đồng thời hướng tới mở rộng thị trường xuất khẩu mà trọng điểm là thị trường Nam Trung Quốc.
Điều 2: Giao Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ quy hoạch chung đã được phê duyệt, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng các chương trình, dự án chi tiết về các lĩnh vực cây, con…quy hoạch chi tiết vùng và các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện tốt quy hoạch PTNN-NT tỉnh Hưng Yên đến năm 2010.
Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Nôngnghiệp và PTNT, Khoa học Công nghệ và môi trường, Địa chính, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.