|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 2631/2009/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 08 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn
Hà Tĩnh
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 687/STP-BTHCTP ngày 08 tháng 7 năm 2009.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Minh Kỳ
ĐỀÁN
Phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2631/2009/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 8 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh)
_______________
Phần I
CƠSỞ PHÁP LÝ VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ ÁN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỂ ÁN
Luật Công chứng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.
Điểm a Khoản 5 Điều 11 Luật Công chứng quy định ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng và các biện pháp phát triển tổ chức nghề công chứng ở địa phương để đáp ứng nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân.
Khoản 1 và 4 Điều 2 Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 củaNChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng quy định Sở Tư pháp xây dựng Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
II. YÊU CẦU THỰC TẾ
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, dân số gần 1,3 triệu người, có tiềm năng và tài nguyên khoáng sản và lợi thế về vị trí địa lý... Hiện nay tỉnh đang tập trung thực hiện các chương trình,dự án trọng điểm để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội như xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng với các dự án: Khu liên hiệp gang thép và cảng Sơn Dương, Trung tâm nhiệt điện Vũng áng với công suất 4.800MW, nhà máy gang thép của Tập đoàn vạn Lợi công suất 500 ngàn tấn/năm; khai thác mỏ sắt Thạch Khê trữ lượng mỏ 544 triệu tấn; công trình thủy lợi đa mục tiêu Ngàn Trươi - cẩm Trang có dung tích hồ chứa 800 triệu m3nước... Theo xu thế hội nhập, trong thời gian tới trên địa bàn nhu cầu thực hiện các giao dịch dân sự, thương mại, kinh tế... của các tổ chức và cá nhân sẽ phát triển; tính đa dạng, phức tạp và yếu tố mới trong các hợp đồng, giao dịch cũng phát sinh nhiều hơn kéo theo nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch để đảm bảo tính pháp lý sẽ tăng cao. Theo số liệu thống kê, từ năm 2005 đến nay, 2 phòng Công chứng (số 1 và số 2) thuộc Sở Tư pháp đã công chứng 11.760 hợp đồng.
Qua thực tiễn hoạt động, nhu cầu công chứng thường tập trung nhiều ở các khu vực đông dân cư, khu vực tập trung các tổ chức kinh doanh và các ngành nghề liên quan đến tài chính -ngân hàng, bất động sản, luật sư... (như thành phố Hà Tĩnh) và những khu vực có dự án trọng điểm (như huyện Kỳ Anh, Hương Sơn...). Vấn đề này đặt ra cho cơ quan quản lý nhà nước phải có giải pháp cụ thể để kết hợp hài hòa giữa việc đáp ứng nhu cầu công chứng của các khu vựccó nhu cầu cao với hoạt động phục vụ người dân và phát triển hoạt động công chứng ở vùng sâu, vùng xa.
Để thực hiện chủ trương từng bước xã hội hóa hoạt động công chứng theo Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 và các quy định của Luật Công chứng; nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu công chứng phục vụ hiệu quả cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Đề án) xác định mục tiêu, nguyên tắc và lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2015 và những năm tiếp theo.
Phần II
MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC
PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỂ CÔNG CHỨNG
I - MỤC TIÊU
1. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo một mạng lưới gắn kết với địa bàn dân cư trên toàn tỉnh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức; đảm bảo và tăng cường an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch, phục vụ hiệu quả quá trình xây dựng và phát triển của tỉnh.
2. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng phải đi đôi với tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng; phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển chung của tỉnh.
II-NGUYÊN TẮC
1. Việc phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh phải theo quy hoạch, lộ trình và phù hợp với từng khu vực, từng giai đoạn.
2. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại các khu vực có nhu cầu công chứng cao; đảm bảo đáp ứng nhu cầu công chứng tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; khuyến khích xã hội hóa hoạt động công chứng.
3. Ưu tiên phát triển Văn phòng công chứng có đội ngũ nhân sự lành nghề, am hiểu pháp luật, có cơ sở vật chất phục vụ hiện đại.
Phần III
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CÔNG CHỨNG
1. Định hướng chung về phát triển tổ chức hành nghề công chứng
Ổn định và tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của các Phòng Công chứng hiện có trong giai đoạn đầu thực hiện Đề án (2009 - 2015).
Tùy theo tình hình, giai đoạn này có thể thành lập thêm Văn phòng công chứng để đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.
Giai đoạn từ sau năm 2015, tiếp tục nâng cao số lượng và chất lượng công chứng tại các Phòng Công chứng, tiến tới thành lập thêm các Phòng Công chứng; phát triển Văn phòng công chứng theo quy hoạch và lộ trình của tỉnh, xây dựng mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng gắn với địa bàn dân cư để phục vụ tổ chức và công dân tiện lợi, kịp thời.
2. Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo khu vực
Để thực hiện được các mục tiêu và nguyên tắc phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã nêu ở trên, việc quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh được xây dựng dựa trên các cơ sở: Diện tích và phân bố dân cư, phân bố các ngành nghề kinh doanh có yêu cầu công chứng cao (tài chính - ngân hàng, bất động sản, doanh nghiệp...), dự báo tốc độ phát triển và nhu cầu công chứng của từng khu vực... Trên cơ sở các tiêu chí đó, quy hoạch thành 4 khu vực phát triển tổ chức hành nghề công chứng:
Khu vực 1: Thành phố Hà Tĩnh
Khu vực 2: Thị xã Hổng Lĩnh
Khu vực 3; Huyện Kỳ Anh
Khu vực 4: Các huyện còn lại
Trong đó ưu tiên phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại các khu vực 1, 2, 3; có chính sách khuyến khích phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại khu vực 4.
II. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỂ CÔNG CHỨNG
Căn cứ vào nhu cầu công chứng và yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động công chứng,việc phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Hà Tình thực hiện theo lộ trình như sau:
1. Giai đoạn từ năm 2009 - 2015
Tập trung xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng;phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại các khu vực có nhu cầu công chứng cao để đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời có biện pháp khuyến khích phù hợp để xây dựng nền tảng cho việc xã hội hóa hoạt động công chứng..
Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng, đặc biệt là đối vói Văn phòng công chứng; phát triển thêm một số Văn phòng công chứng tại các khu vực có nhu cầu và phù hợp với định hướng của tỉnh; duy trì, ổn định các Phòng Công chứng hiện có, cải tạo cơ sở vật chất Phòng Công chứng số 2, xây dựng mới trụ sở Phòng Công chứng số
- Khu vực 1 (Thành phố Hà Tĩnh): 03
+ Củng cố Phòng Công chứng số 1: nâng cao chất lượng công chứng và điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ của Phòng Công chứng số
+ Thành lập 02 Văn phòng công chứng.
- Khu vực 2 (Thị xã Hồng Lĩnh): 02
+ Phòng Công chứng số 2: nâng cao chất lượng hoạt động công chứng và điều kiện, cơ sở vật chất. .
+ Thành lập 01 Văn phòng Công chứng
- Khu vực 3 (Huyện Kỳ Anh): 02
+ Thành lập 01 Phòng Công chứng và 01 Văn phòng Công chứng.
- Khu vực 4: Các huyện: Cẩm Xuyên; Hương Khê; Vũ Quang; Hương Sơn; Đức Thọ;
Nghỉ Xuân; Can Lộc; Thạch Hà; Lộc Hà:
+ Thành lập 01 Phòng Công chứng tại huyện Hương Sơn.
+ Khuyến khích thành lập 1 đến 3 Văn phòng Công chứng
2. Giai đoạn 2 (sau năm 2015):
Phát triển thêm các Văn phòng công chứng tại các khu vực có nhu cầu và phù hợp với định hướng của tỉnh; tổ chức lại các Phòng Công chứng ở khu vực mà Văn phòng công chứng đã hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu công chứng.
III. THÀNH LẬP, ĐẢNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG CÔNG CHÚNG
Việc thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định pháp luật. Hoạt động của Văn phòng công chứng phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật,bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, an toàn pháp lý trong thực hiện yêu cầu công chứng của người dân và an ninh trật tự xã hội.
Trụ sở Văn phòng công chứng và lưu trữ hồ sơ tại Văn phòng công chứng
Văn phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể và bảo đảm về diện tích làm việc cho công chứng viên, nhân viên, điều kiện cho việc tiếp dân và giải quyết hồ sơ của người yêu cầu công chứng, lưu trữ hồ sơ công chứng; bảo đảm phòng, chữa cháy, an ninh trật tự.
Việc lưu trữ hồ sơ tại Văn phòng công chứng phải do người đã được đào tạo chuyên môn về công tác lưu trữ thực hiện.
2. Thành lập Văn phòng công chứng
a) Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải nộp hai bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại Sở Tư pháp.
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm có:
Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
Bản sao quyết định bổ nhiệm và thẻ công chứng viên của công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
Đề án thành lập Văn phòng công chứng phải làm rõ các vấn đề sau:
2. 1.Sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng: chứng minh được sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng tại khu vực dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng, chứng minh khả năng đáp ứng nhu cầu công chứng của Văn phòng công chứng đối với khu vực đó và các khu vực lân cận.
2. Về tổ chức và nhân sự của Văn phòng công chứng, nêu rõ các nội dung:
+ Loại hình Văn phòng công chứng;
+ Tên, số và quyết định bổ nhiệm công chứng viên, số thẻ và ngày cấp thẻ công chứng viên của công chứng viên thành lập;
+ Các thành viên góp vốn, phần vốn góp và tiến độ góp vốn (đối với công ty hợp danh);
+ Dự kiến tên gọi và tên giao dịch của Văn phòng công chứng;
+ Dự kiến nhân sự của Văn phòng công chứng, nêu rõ số lượng, trình độ và kinh nghiệm của công chứng viên, nhân viên lưu trữ và các nhân viên khác;
+ Các dự kiến khác về tổ chức và nhân sự.
2. 3.Về cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng cần nêu rõ các nội dung:
+ Trụ sở: Dự kiến địa điểm đặt trụ sở, tổng diện tích (nếu sử dụng một phần nhà riêng phải nêu rõ diện tích và vị trí của phần diện tích mà Văn phòng công chứng sử dụng), các diện tích dự kiến sử dụng để tiếp dân, làm việc, lưu trữ, điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự, an toàn giao thông;
+ Điều kiện và phương hướng áp dụng công nghệ thông tin;
+ Cơ sở vật chất khác.
2. 4Kế hoạch triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng:
+ Tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng;
+ Tiến độ và các kế hoạch đưa Văn phòng công chứng vào hoạt động;
+ Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ công chứng;
+ Điều kiện lưu trữ và quy trình lưu trữ hồ sơ;
+ Các vấn đề khác liên quan đến việc triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng.
Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải do công chứng viên thành lập ký tên;
Đối với Văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thì tất cả các công chứng viên thành lập đều phải ký tên.
Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng (hoặc một trong các công chứng viên thành lập) nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại Sở Tư pháp. Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp thay phải có ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Trong thòi hạn hai mươi ngày từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Tư pháp và hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập hoặc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng bằng văn bản.
Sở Tư pháp giúp ủy ban nhân dân tỉnh:
Hướng dẫn thủ tục thành lập Văn phòng công chứng;
Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;
Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh việc cho phép thành lập hoặc từ chối cho phép thành lập Vãn phòng công chứng trên cơ sở xem xét đánh giá hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng phù hợp với các quy định pháp luật và Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng.
Thời hạn xem xét đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh là mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
Trao quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng cho công chứng viên thành lập;
Lưu trữ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
3. Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
a) Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, công chứng viên thành lập (hoặc một trong các công chứng viên thành lập) Văn phòng công chứng phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp thay phải có ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng gồm có:
Đơn đề nghị đăng ký hoạt động do công chứng viên thành lập (hoặc các công chứng viên thành lập) ký tên;
Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng;
- Hợp đồng ký quỹ;
Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật và giấy tờ chứng minh các điều kiện hoạt động đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
b) Theo quy định tại Khoản 7 Điều 32 Luật Công chứng thì Văn phòng công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình. Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy định cụ thể về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên như mức mua bảo hiểm tối thiểu, thời điểm mua bảo hiểm... Do đó, trong thời gian chờ quy định của cơ quan có thẩm quyền, để bảo đảm nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có thể xảy ra do lỗi của công chứng viên, bảo vệ quyền lợi của người dân khi yêu cầu công chứng vàtăng cường an toàn pháp lý trong các hợp đồng, giao dịch được công chứng, Văn phòng công chứng phải ký quỹ tại một ngân hàng trước khi đăng ký hoạt động.
Số tiền ký quỹ tối thiểu là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một công chứng viên và phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của công chứng viên tại Văn phòng công chứng. Việc ký quỹ này sẽ được hủy bỏ khi Văn phòng Công chứng thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên theo quy định. Tiền ký quỹ chỉ được rút để sử dụng vào mục đích bồi thường thiệt hại do lỗi mà công chứng viên của Văn phòng công chứng gây ra cho người yêu cầu công chứng.
c) Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định,có trách nhiệm, quyền hạn:
Hướng dẫn Văn phòng công chứng lập hổ sơ đăng ký hoạt động;
Yêu cầu ngân hàng nơi Văn phòng công chứng ký quỹ phong tỏa tài khoản ký quỹ để bảo đảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định;
Trên cơ sở quy định pháp luật và Đề án thành lập Văn phòng công chứng, kiểm tra các điều kiện về trụ sở, cơ sở vật chất, lưu trữ và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện việc đăng ký.
4. Lĩnh vực hành nghề của tổ chức hành nghề công chứng
Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng các hợp đồng giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng, soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp và các việc khác liên quan đến việc công chứng.
5. Lệ phí đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
Khi đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6. Chế độ tài chính của các tổ chức hành nghề công chứng
a) Phòng Công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Chế độ tài chính của Phòng Công chứng được thực hiện theo quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp và các quy định khác có liên quan.
b) Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng công chứng do hai cồng chứng viên trở lên thành lập tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.
Văn phòng công chứng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công chứng,thù lao công chứng và các nguồn thu họp pháp khác.
c) Các tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng;
c) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc thực hiện Đề án; tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện Đề án; tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh;
d) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trong từng giai đoạn;
Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh,cụ thể:
Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật để triển khai thực hiện Luật Công chứng về Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh; Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ, phát triển hành nghề công chứng tại tỉnh; các biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc ban đầu cho Phòng Cồng chứng;
Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tổng hợp tình hình và thống kê về công chứng tại tỉnh gửi Bộ Tư pháp;
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng;
Thực hiện kiểm tra, thanh tra theo định kỳ và đột xuất, công tác xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định hoặc theo ủy quyền;
Yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động theo định kỳ 6 tháng và hàng năm;
2. Trách nhiệm của sở Nội vụ Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thành lập, giải thể Phòng công chứng; bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn phát triển đội ngũ công chứng viên và cán bộ các Phòng công chứng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định dự toán và cấp phát kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.
Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.
4. Trách nhiệm của Sở Kê hoạch - Đầu tư và Cục Thuế
Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.
5. Trách nhiệm của các Sở, ngành, ƯBND các huyện, thành phố, thị xã
Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Đề án và hướng dẫn hoạt động của tổ chức ngành nghề công chứng tại tỉnh Hà Tĩnh.
6. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng
Thực hiện việc đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đăng ký mã số thuế, làm thủ tục khắc dấu, lập các loại sổ sách, hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật và Đề án này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện Đề án, Sở Tư pháp tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.