|
UBND TỈNH VĨNH LONG Số: 2645/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 483/SNNPTNT ngày 13/11/2008 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 510/TTr-SNV ngày 23/12/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long (trên cơ sở Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn cũ).
Trụ sở của Chi cục Phát triển nông thôn, đặt tại số 107/2, đường Phạm Hùng, phường 9, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Vị trí, chức năng:
Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về các hình thức tổ chức sản xuất kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, quy hoạch dân cư nông thôn, quản lý nhà nước về chế biến nông-lâm-thuỷ sản, tổng hợp chính sách, chương trình phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trên địa bàn nông thôn theo chức năng nhiệm vụ được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho theo quy định của pháp luật.
Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến, Thương mại nông-lâm-thuỷ sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2. 1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về lĩnh vực chuyên ngành: Kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp): Quy hoạch, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng mô hình nông thôn mới, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn, chế biến bảo quản nông lâm, thuỷ sản, cơ điện; thương mại nông, lâm, thuỷ sản (sau đây gọi chung là lĩnh vực phát triển nông thôn).
2. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, thuộc phạm vi quản lý được giao.
2. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý được giao.
2. 4. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn:
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp nông thôn.
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp.
- Đầu mối xây dựng và triển khai các mô hình, nhân rộng mô hình; sơ kết, tổng kết, chỉ đạo, tuyên truyền việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại trong nông nghiệp.
- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông nghiệp.
- Đề xuất về cơ chế chính sách liên quan đến sản xuất nông ngư nghiệp.
2. 5. Về phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn:
- Tổng hợp trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; quản lý nhà nước về dự án khuyến nông và chủ trì thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc chương trình giảm nghèo; dự án về làng nghề, ngành nghề nông thôn.
- Đầu mối xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế nông thôn.
- Đầu mối quản lý nhà nước về lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan, để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
2. 6. Về quy hoạch bố trí dân cư:
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện các chương trình dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư; các dự án bố trí dân cư (CT193).
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quy hoạch và bố trí dân cư; công tác di dân, tái định cư trong nông thôn theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; hướng dẫn xây dựng khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở khu tái định cư.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai các mô hình bố trí dân cư, di dân vùng sạt lở.
- Đề xuất việc thực hiện công tác tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh.
2. 7. Phối hợp với các tổ chức liên quan thực hiện các dự án quốc tế được giao thuộc chuyên ngành quản lý. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các dự án được tỉnh giao thuộc chương trình của Chính phủ phân công cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. 8. Về chế biến, bảo quản nông-lâm-thuỷ sản:
- Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản nông-lâm-thuỷ sản.
- Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng trình duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch, dự án chế biến, bảo quản nông-lâm-thuỷ sản theo chức năng thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho chi cục.
2. 9. Về cơ điện nông nghiệp:
Nghiên cứu đề xuất các chính sách phát triển cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm cơ chế chính sách hỗ trợ nhân dân đầu tư trang thiết bị sản xuất nông nghiệp (thu hoạch, bảo quản, chế biến sau thu hoạch…).
2. 10. Tham gia xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình hợp tác trong ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn và liên ngành; các chương trình hợp tác quốc tế (nếu có) theo sự phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. 11. Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật theo phân công, phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật.
2. 1 Về cải cách hành chính:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo đề án, kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chỉ đạo thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính và cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hoá công sở, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của chi cục.
Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế:
1. Chi cục Phát triển nông thôn có chi cục trưởng và 02 phó chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về toàn bộ hoạt động của chi cục trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chi cục trưởng và các phó chi cục trưởng phát triển nông thôn do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm trên cơ sở có sự thoả thuận thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng tinh, gọn, hoạt động có hiệu lực, bố trí cán bộ, công chức của ngành đúng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành:
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.