|
UBND TỈNH THANH HÓA Số: 2648/2010/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 02 tháng 08 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Khu Du lịch và Đô thị
Cửa Đặt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/ 4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 3023/2006/QĐ-UB ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến 2020;
Căn cứ Quyết định số 1665/QĐ-UBND ngày 07/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Cửa Đặt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá;
Xét đề nghị của UBND huyện Thường Xuân tại Tờ trình số 510/TTr-UBTX ngày 15/6/2010 và của Sở Xây dựng Thanh Hóa tại Tờ trình số 1346/SXD-QH ngày 21/6/2010 về việc xin phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu Đô thị mới Cửa Đặt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá và báo cáo giải trình của Sở Xây dựng tại văn bản số 1548/SXD-QH ngày 14/7/2010 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Khu Du lịch và Đô thị Cửa Đặt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, kèm theo đồ án thiết kế quy hoạch do Viện Nghiên cứu đô thị và Phát triển hạ tầng - Tổng Hội xây dựng Việt Nam lập, với những nội dung chủ yếu sau đây:
A. MỤC TIÊU:
- Cụ thể hoá Quyết định 253/2005/QĐ-TTg ngày 12/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010; Quyết định số 3023/2006/QĐ-UB ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến 2020.
- Nghiên cứu quy hoạch tổng thể khu vực hồ với diện tích khoảng 10.000 ha, bao gồm: Diện tích mặt hồ, vành đai vùng ven hồ, cảnh quan vùng thượng lưu đập...vv nhằm mục đích khai thác phát triển du lịch và nghỉ mát khu vực hồ Cửa Đặt.
- Xác định vị trí, chức năng của Khu du lịch và Đô thị Cửa Đặt trong mối quan hệ với các đô thị trong vùng . Xác định các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện, làm động lực phát triển nông thôn khu vực lân cận.
- Xác định các chỉ tiêu, quy mô và định hướng phát triển các khu chức năng nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, lao động, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân theo hướng đô thị hoá, ổn định và bền vững.
- Là căn cứ pháp lý để quản lý và triển khai xây dựng quy hoạch chi tiết các khu chức năng và các dự án đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
B. NỘI DUNG QUY HOẠCH :
I. Định hướng quy hoạch tổng thể Khu du lịch hồ Cửa Đặt, tỷ lệ 1/10.000:
1. Phạm vi giới hạn:
- Phía Bắc giáp: Hết phần lòng hồ giáp xã Xuân Sơn và Yên Nhân;
- Phía Nam giáp: Thác Làng xã Vạn Xuân;
- Phía Đông giáp: Cầu Thác Mạ xã Xuân Cẩm;
- Phía Tây giáp: Mép lòng hồ thuộc xã Vạn Xuân.
Thuộc địa giới hành chính của xã Vạn Xuân, xã Xuân Cẩm, Huyện Thường Xuân.
2. Quy mô nghiên cứu khoảng 10.000 ha.
3. Quy hoạch tổng thể khu vực được chia làm 3 loại hình chính, bố trí như sau:
a) Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng bố trí tại 3 điểm: phía Bắc, phía Tây và phía Nam hồ Cửa Đặt, quy mô khoảng 23 - 30 ha, trong đó:
- Khu dịch vụ thương mại khoảng 11,70 ha;
- Khu biệt thự nghỉ dưỡng khoảng 3,94 ha;
- Khu cây xanh mặt nước khoảng 3,50 ha
- Đất giao thông , sân bãi khoảng 5,73 ha;
- Khu bãi tắm khoảng 2,17 ha.
b) Khu du lịch mạo hiểm: Vị trí tại phía Tây và Nam hồ Cửa Đặt, quy mô khoảng từ 15 - 20ha, trong đó bao gồm:
- Khu giành cho khách ưa mạo hiểm, khám phá, điển hình là các bộ môn đi bộ, leo núi, đua mô tô, xe đạp, lặn hồ, đua thuyền, lướt ván, nhẩy dù...vv.
- Khu thể thao giải trí sinh thái: Gồm khu nhà nghỉ sinh thái trên bờ, dươí nước; Làng văn hoá dân tộc; Khu nhà nghỉ cao cấp vui chơi giải trí; khu resost; Khu nuôi thú hoang dã trên các đảo; Các điểm tham quan thiên nhiên thác nước, hang động; Khu thể thao dưới nước, khu câu cá, bơi thuyền, khu sinh thái rừng nguyên sinh, khu thám hiểm rừng nguyên sinh.
c) Khu du lịch thương mại: Vị trí phía Nam hồ Cửa Đặt, Quy mô 25 – 35 ha, tận dụng khí hậu mát mẻ của mặt hồ, rừng nguyên sinh: Các dịch vụ gồm nhà nghỉ cao cấp; trung tâm chăm sáoc sức khoẻ - Spa, Casino; các trò chơi thể thao giải trí chất lượng cao trên mặt nước, trên công viên và khu ẩm thực văn hoá đặc trưng địa phương.
Về giao thông: Tổ chức tuyến đường quanh hồ nhằm kết nối các khu chức năng, vui chơi giải trí và du lịch trong tổng thể khu vực du lịch hồ cửa Đặt.
II.Quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị Cửa Đặt, tỷ lệ 1/2.000:
1. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Đến cách chân đập chính hồ Cửa Đặt về phía thượng lưu khoảng 1,2 km.
- Phía Nam: Đến cách cầu Cửa Đặt theo trục đường vào xã Vạn Xuân 2 km.
- Phía Đông: Đến hết khu vực cầu Thác Mạ xã Xuân Cẩm.
- Phía Tây: Đến chân núi khu vực hạ lưu đập chính.
2. Tính chất, chức năng Khu đô thị:
a) Tính chất:
Là Khu đô thị với chức năng chính là Trung tâm quản lý điều hành và dịch vụ Khu du lịch hồ Cửa Đặt; Không xác định đây là một đô thị độc lập, hoàn chỉnh.
b) Chức năng:
- Phát triển các loại hình du lịch văn hoá tâm linh, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng và dịch vụ du lịch.
- Công nghiệp điện, sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ truyền thống .
3. Quy mô dân số.
- Dân số hiện có: 1.400 người;
- Dân số phát triển khỗng chế tối đa không quá: 000 người.
4. Quy mô đất đai:
- Tổng diện tích nghiên cứu Quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị Cửa Đặt trên bản đồ tỷ lệ 1/ 2.000 là 727,7 ha:
- Diện tích Đất xây dựng hiện trạng: 160,0 ha;
- Diện tích xây dựng theo quy hoạch đến năm 2020: 203,55 ha.
5. Quy hoạch sử dụng đất đai:
5. 1.Cơ cấu sử dụng đất:
* Tổng diện tích lập quy hoạch là: 727,70 ha
-Đất dân dụng:203,55 ha, trong đó:
+ Đất ở: 28.33 ha
+ Đất công cộng và dịch vụ du lịch : 15,54 ha
+ Đất giao thông đô thị: 42,61 ha
+ Đất cây xanh: 29,40 ha
+ Đất trung tâm hành chính, chính trị: 4,69 ha
+ Đất trường học: 1,12 ha
+ Đất y tế: 0,87 ha
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,85 ha
+ Đất trung tâm công nghiệp: 1,44 ha
+ Đất nhà máy thủy điện: 53,80 ha
+ Đất phát triển du lịch: 24,90 ha
-Đất ngoài dân dụng:524,15 ha
+ Đất ruộng: 5,19 ha
+ Đất Lâm nghiệp: 204,19 ha
+ Đất dự trữ phát triển: 45,71 ha
+ Đất mặt nước: 236,62 ha
+ Đất khác: 32,44 ha
5. 2. Phân khu chức năng:
5. 2.1. Đối với khu quản lý, điều hành:
Diện tích 4,69 ha (gồm các lô CQ1- CQ4) được bố trí trên sườn đồi cao phía Tây tuyến đường Thường Xuân- Cửa Đặt và phía Nam trục trung tâm. Trên cơ sở sử dụng đất một số cơ quan hiện có. Xây mới các cơ quan khác tại phía Bắc khu đô thị . Đây là các công trình tiêu biểu của đô thị, mặt bằng công trình phải được bố trí có không gian hài hòa giữa công trình với sân vườn, tiếp cận giao thông một cách hợp lý và tạo được điểm nhấn cho khu vực đô thị .
5. 2.2. Đối với khu thương mại dịch vụ:
Diện tích 15,54 ha bao gồm tổ hợp khách sạn (KS1-KS3) và các công trình công cộng đô thị khác (CC1-CC10). Bố trí chủ yếu gắn với trung tâm hành chính và dọc tuyến trung tâm phía Đông cầu Cửa Đặt, nhằm khai thác ưu thế địa hình thuận lợi phục vụ cho du lịch. Xây dựng một số khách sạn phục vụ khách du lịch đến thăm quan và nghỉ dưỡng; Đồng thời, xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị như: siêu thị, trung tâm mua sắm, khu vui chơi giải trí... để phục vụ cho nhân dân khu vực và du khách.
5. 2.3. Công trình Văn hóa, Thể dục thể thao:
Diện tích 2,57 ha. được bố trí phía Bắc trục trung tâm gắn với khu cây xanh và và di tích Đền Cửa Đặt. Xây dựng sân thể thao đa năng phục vụ cho nhu cầu thể thao của nhân dân trong khu vực .
5. 2.4. Các công trình giáo dục:
Diện tích 1,12 ha gồm các lô có ký hiệu (GD1- GD2). Bố trí tại phía Bắc khu hành chính và phía Nam trục trung tâm. Xây dựng mới trường mầm non, trường tiểu học phục vụ cho nhân dân trong Khu đô thị.
5. 2. Công trình y tế:
Diện tích 0,87 ha (YT-1). Bố trí phía Nam trục trung tâm gắn kết với khuôn viên cây xanh, xây dựng trạm y tế phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh.
5. 2.6. Công viên, cây xanh, mặt nước:
Diện tích 29,40 ha, bố trí chủ yếu xung quanh khu vực chân đập chính và trong các khu dịch vụ thương mại.
Đây là tổ hợp cây xanh đô thị, cây xanh trên các trục giao thông, cây xanh cảnh quan và cây xanh khu thể dục thể thao. Mục tiêu xây dựng một đô thị vừa hiện đại về công trình kiến trúc, vừa xanh, sạch nhằm phục vụ cải thiện môi trường cho dân cư đô thị, được bố trí chủ yếu khu vực cửa ngõ đô thị và khu trung tâm dịch vụ thương mại phía Nam cầu Cửa Đặt.
5. 2.7. Các khu ở:
Tổng diện tích các khu ở là 28,33 ha, bao gồm:
- Khu ở đô thị: gồm các lô đất (ĐT1- ĐT10) diện tích 20,33 ha;
Công trình quy mô 5 tầng (đối với nhà chung cư), 2 – 3 tầng đối với nhà liên kế, ngoài ra có thể bố trí một số nhà ở kiểu biệt thự 1-2 tầng phù hợp điều kiện sinh hoạt miền núi.
- Khu ở làng xóm: gồm các lô đất (LX1- LX6) diện tích 5,06 ha; trên cơ sở ổn định dân cư hiện có và làng Thác Mạ, từng bước đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đô thị nhằm cải thiện môi trường sống.
- Đất ở tái định cư: gồm các lô đất (TC1-TĐ2) diện tích 2.95 ha;
Chủ yếu bố trí về phía Nam khu đô thị (Cầu Thác Làng) gắn kết khu tiểu thủ CN, làng nghề. Trên cơ sở giữ nguyên Làng Mạ tạo sự hài hoà kiến trúc bản làng, gắn kết hạ tầng kỹ thuật cải thiện môi trường sống cho khu dân cư.
5. 3. Định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị:
* Công trình công cộng:
Các công trình cải tạo và xây mới: Được thiết kế hợp khối, tầng cao tối thiểu 3 tầng, có kiến trúc đẹp, kết cấu bền vững, bố trí công trình kiến trúc gắn với không gian, cảnh quan, kết hợp với sân vườn, cây xanh, vườn hoa.
* Công trình nhà ở:
- Nhà ở kiểu biệt thự : có vườn quy mô 1- 2 tầng hài hoà cảnh quan khu vực.
- Nhà ở liên kế xây dựng 2 tầng trở lên, yêu cầu tuân thủ về chỉ giới xây dựng, giói hạn đường đỏ, thống nhất về cốt nền nhà, cốt san nền, màu sắc, tạo mái dốc, phù hợp cảnh quan khu vực.
* Công trình dịch vụ thương mại, khách sạn: quy mô tối thiểu 3 tầng có thiết kế đẹp, hiện đại song phải đảm bảo kiến trúc truyền thống,phù hợp với bản sắc dân tộc.
6. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6. 1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Khu vực thiết kế nằm cạnh sông Chu và sông Cửa Đặt, nên chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn của hai sông này. Việc lựa chọn cao độ nền xây dựng cho khu vực được dựa trên mực nước lớn nhất thực tế đã có trong khu vực.
- Căn cứ vào mực nước lớn nhất hàng năm trong khu vực thiết kế. Trong đồ án này chọn cao độ khống chế xây dựng: Khu phía Bắc cầu Cửa Đặt, cao độ thiết kế 45 m. Khu phía Nam qua cầu Cửa Đặt cao độ thiết kế 40-44 m. Khu vực Cầu Thác Làng và Làng nghề, tái định cư là 52 m.
*Thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng, sử dụng cống tròn bê tông cốt thép ly tâm bố trí hai bên đường.
- Hướng thoát nước chính là thoát ra sông. Toàn bộ khu vực thiết kế được chia thành 3 khu vực chính:
- Nước mưa thoát theo hệ thống cống chính dọc các trục đường giao thông xả ra hồ và ra sông.
- Nước thải được xử lý cục bộ ở các công trình sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của đô thị và thu về trạm xử lý nước bẩn công suất Q = 550 m3/ngđ.
6. 2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Tỉnh lộ 519 kéo dài nâng cấp lộ giới lên 13,5m, chiều dài 3,8km (mặt đường 7,5 m + hè đường 2x3,0m);
- Trục huyện lộ kéo dài về phía Tây Nam nâng cấp lộ giới lên 18m, chiều dài 3,5km, (Mặt đường12 m +hè đường 2x3,0m);
* Giao thông nội thị:
- Xây mới tuyến đường chính đô thị chiều dài 1.0 km, Lộ giới: 27,0 m (Lòng đường 7,5m x 2 + PC 2,0 + hè đường 5,0m x 2);
- Xây mới một số tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài 2,2 km, Lộ Giới 13,5 m (Lòng đường 7,5 m + Hè đường 3,0 m x2);
- Xây mới và cải tạo các tuyến đường hiện trạng thành các đường giao thông khu vực, với tổng chiều dài 13,5km. Lộ giới 11,5 m (Lòng đường 5,5 m + hè đường 3,0 m x 2);
- Cải tạo xây mới một số tuyến đường dân sinh, mặt đường 7,5m - 10 m phục vụ nhu cầu đi lại, đặc biệt những khu vực ven núi, bố trí 2 kè và taluy 2 bên đảm bảo an toàn. Với tổng chiều dài 8,1 km.
*Bến xe: Cải tạo và nâng cấp bến xe hiện có để đảm bảo nhu cầu phát triển và đi lại của Khu đô thị và Khu du lịch.
* Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe với diện tích mỗi bãi đỗ khoảng 200 ¸ 400m2tại các vị trí bố trí công trình công cộng, dịch vụ, với bán kính đi bộ khoảng 200-300m. Tổng diện tích các bãi đỗ xe 0,3 ha.
6. 3. Quy hoạch cấp điện.
Tổng công suất 8500 KW;
- Nguồn điện: Được lấy từ đường dây 110KV Núi Một cấp cho trạm biến áp trung gian của Khu đô thị .
- Khu đô thị Cửa Đặt sử dụng lưới điện phân phối 35KV và 22KV đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến trục chính đô thị, theo tiêu chuẩn chiếu sáng đô thị.
6. 4. Quy hoạch cấp nước.
Nhu cầu nước tính toán là 900m3/ngày đêm, nguồn nước cấp cho Khu đô thị mới Cửa Đặt là nguồn nước mặt lấy từ Sông Chu (Hồ thủy điện Cửa Đặt ).
Mạng lưới đường ống dẫn và phân phối nước sử dụng ống gang và được tổ chức theo hệ thống mạng vòng và phân bố đến toàn bộ khu dân cư, khu dịch vụ thương mại và các khu chức năng đô thị.
Tổng số chiều dài mạng lưới đường ống của khu đô thị là 23.545 m.
6. 5. Quy hoạch thoát nước thải.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải trong các hộ dân cư và các công trình công cộng được xử lý bằng bể tự hoại đảm bảo yêu cầu môi trường trước khi thoát ra hệ thống thoát nước thải đô thị;
- Hệ thống thoát nước thải thiết kế theo nguyên tắc tự chảy để tận dụng điều kiện địa hình. Nước thải xử lý theo phương pháp sinh học.
Xây dựng 1 trạm xử lý nước thải, công suất 550m3/ngđ, tại vị trí phía Nam Khu đô thị.
6. Vệ sinh môi trường:
1. Xây dựng khu xử chất thải rắn ngoài phạm vị nghiên cứu quy hoạch phục vụ cho cả khu vực, vị trí phía Nam Khu đô thị thuộc địa phận xã Vạn Xuân.
2. Chất thải rắn sinh hoạt: Được phân loại tại nguồn, thu gom và đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung. Tại đây chất thải rắn hữu cơ được phân loại và xử lý theo công nghệ, chất thải rắn được tận dụng tái chế, phần còn lại chôn lấp vĩnh viễn.
Khu nghĩa địa của Khu đô thị và vùng lân cận được hình thành và xây dựng tại vị trí phía Nam thuộc vùng đất của xã Vạn Xuân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch:
UBND huyện Thường Xuân có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố rộng rãi đồ án quy hoạch xây dựng Khu du lịch và Khu đô thị Cửa Đặt để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện và giám sát thực hiện;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện và tổ chức huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng ; Chỉ đạo và quản lý thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt và quản lý đất đai theo quy định của pháp luật; Triển khai lập quy hoạch chi tiết các khu chức năng, làm căn cứ lập dự án đầu tư và quản lý xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Căn cứ Phương án xử lý tình huống khi xảy ra sự cố đập Cửa Đặt, lập Phương án cụ thể đối với khu đô thị.
Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với UBND huyện Thường Xuân thực hiện theo đồ án quy hoạch được duyệt, đảm bảo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài Nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương và Thủ trưởng các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.