|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2658/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH 3087/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2018 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục công trình/dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2019 - 2020 và nguồn vốn dự phòng ngân sách tập trung tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1843/TTr-SKHĐT ngày 23/10/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh tên và nội dung của một số công trình/dự án tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh (Chi tiết như Phụ lục gửi kèm); số tiền hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các công trình/dự án không thay đổi; ngân sách huyện, xã bố trí nguồn khi điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư các công trình/dự án nêu trên. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh.
Điều 2. Chủ đầu tư được điều chỉnh tên và nội dung công trình/dự án tại Điều 1 sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện giải ngân vốn đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh giám sát và thực hiện điều chỉnh vốn theo đúng quy trình và quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Phù Cừ, Ân Thi, Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Giang, Mỹ Hào; Chủ đầu tư các dự án có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN TẠI DANH
MỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3087/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2018 CỦA UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
Nội dung đã được phê duyệt tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh |
Nội dung sau khi điều chỉnh |
Ghi chú |
||||||
|
Stt |
Huyện, xã và Danh mục công trình/dự án |
Quy mô đầu tư |
Tổng mức đầu tư |
Stt |
Huyện, xã và Danh mục công trình/dự án |
Quy mô đầu tư |
Tổng mức đầu tư |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
III |
HUYỆN PHÙ CỪ |
|
|
III |
HUYỆN PHÙ CỪ |
|
|
|
|
2 |
Xã Đoàn Đào |
|
|
2 |
Xã Đoàn Đào |
|
|
|
|
- |
Xây dựng cầu thôn Đông Cáp, xã Đoàn Đào |
L=12m |
15.000 |
- |
Xây dựng cầu bắc từ QL.38B sang cánh đồng Son, thôn Đông Cáp, xã Đoàn Đào |
L=19m |
14.989 |
|
|
3 |
Xã Minh Hoàng |
|
|
3 |
Xã Minh Hoàng |
|
|
|
|
- |
Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Minh Hoàng |
S=600m2 |
8.000 |
- |
Nhà lớp bộ môn 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Minh Hoàng |
S=600m2 |
7.800 |
|
|
IV |
HUYỆN ÂN THI |
|
|
IV |
HUYỆN ÂN THI |
|
|
|
|
5 |
Xã Hồ Tùng Mậu |
|
|
5 |
Xã Hồ Tùng Mậu |
|
|
|
|
- |
Xây dựng Nhà lớp học 8 phòng Trường Tiểu học xã Hồ Tùng Mậu |
8 phòng, S=1.032m2 |
6.000 |
- |
12 Phòng học Trường THCS Hồ Tùng Mậu |
12 phòng, S=1.476m2 |
10.158 |
|
|
12 |
Xã Bắc Sơn |
|
|
12 |
Xã Bắc Sơn |
|
|
|
|
- |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bắc Sơn (đường trục xã, đoạn từ Trường mầm non đến TL.382) |
L=1.200m |
10.000 |
- |
Cải tạo, nâng cấp đường trục chính xã Bắc Sơn (đoạn 1: từ đường bê tông cũ gần ĐT.384 đến điểm giao với đường ra bãi rác thôn An Đỗ; đoạn 2: từ điểm lớp mầm non thôn An Khải đến ĐT.382) |
L=1.934m |
13.651 |
|
|
VI |
HUYỆN KHOÁI CHÂU |
|
|
VI |
HUYỆN KHOÁI CHÂU |
|
|
|
|
16 |
Xã Dạ Trạch |
|
|
16 |
Xã Dạ Trạch |
|
|
|
|
- |
Xây dựng công trình Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng Trường mầm non xã Dạ Trạch |
6 phòng, S=1.000m2 |
8.773 |
- |
Trường mầm non xã Dạ Trạch |
6 phòng, S=1.062m2 |
9.104 |
|
|
VII |
HUYỆN YÊN MỸ |
|
|
VII |
HUYỆN YÊN MỸ |
|
|
|
|
2 |
Xã Yên Phú |
|
|
2 |
Xã Yên Phú |
|
|
|
|
- |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Yên Phú (các thôn: Mễ Thượng, Mễ Hạ, Bình Phú, Tân Phú, Từ Hồ) |
L=3.495m |
14.500 |
- |
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT các thôn: Mễ Thượng, Mễ Hạ, Bình Phú, Tân Phú và rãnh thoát nước thôn Từ Tây, xã Yên Phú |
L=4.963m |
14.444 |
|
|
VIII |
HUYỆN MỸ HÀO |
|
|
VIII |
THỊ XÃ MỸ HÀO |
|
|
|
|
3 |
Xã Bạch Sam |
|
|
3 |
Phường Bạch Sam |
|
|
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bạch Sam (đoạn từ nhà ông Khoa đến nhà ông Họa thôn Đọ và đoạn từ nhà ông Họa đến nhà ông Toàn, thôn Phan) |
L=800m |
5.500 |
|
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT phường Bạch Sam (đoạn từ nhà ông Khoa đến nhà ông Họa TDP Đọ và đoạn từ nhà ông Họa đến nhà ông Toàn, TDP Phan) |
L=820m |
12.000 |
|
|
X |
HUYỆN VĂN GIANG |
|
|
X |
HUYỆN VĂN GIANG |
|
|
|
|
1 |
Xã Long Hưng |
|
|
1 |
Xã Long Hưng |
|
|
|
|
- |
Xây dựng công trình Nhà lớp học 20 phòng Trường tiểu học xã Long Hưng |
20 phòng, S=2.150m2 |
14.900 |
- |
Nhà lớp học B (2 tầng 10 phòng), Nhà lớp học C (2 tầng 10 phòng) và hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Long Hưng |
20 phòng, S=1.118m2 |
14.885 |
|