|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2669/QĐ-UBND |
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 22 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 15/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Billiards và Snooker;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình;
Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển;
Căn cứ Thông tư' số 01/2011/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 01 năm 2011 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao;
Căn cứ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của liên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch;
Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 424/TTr.SVHTTDL ngày 22 tháng 11 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 1).
Điều 2. Công bố kèm theo Quyết định này 32 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 2).
Điều 3. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính thay thế (thay thế 03 thủ tục hành chính) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 3).
Điều 4. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 4).
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH Trần Minh Sanh |
6. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:
- Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của một văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;
- Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00’ đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu quy định);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;
(Các giấy tờ nêu trên phải được dịch ra tiếng Việt và phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp thức hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam);
+ Bản gốc giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thành lập văn phòng đại diện, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp du lịch nước ngoài biết và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000đồng/giấy phép.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu 30).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải làm thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có sự thay đổi sau:
+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của một văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;
+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận Thuyết minh viên;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 30
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):….....................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…....................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)......................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).............................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:................................................
Establishment license/business registration certificate No:.........................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.........................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in..............................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..............................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.................................................
Email:...................................................Website:...........................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.....................................................................................
Chức vụ/Position:..........................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):..........................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):....................................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)............................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:.......................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).............................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..................................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.....................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.................................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:.....................................................
Email:................................................Website:..............................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động).........................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas).......................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:...................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in................................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:....................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:............................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Signed, stamped and full name) |
7. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00’ đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu quy định);
+ Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị rách nát; đơn khai báo của văn phòng đại diện về việc bị mất hoặc bị tiêu huỷ giấy phép thành lập văn
phòng đại diện có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi văn phòng đại diện đặt làm trụ sở.
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thành lập văn phòng đại diện, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp du lịch nước ngoài biết và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000đồng/giấy phép.
-Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (mẫu 30).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải làm thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch.
+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên.
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 30
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):….....................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…....................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)......................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).............................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:................................................
Establishment license/business registration certificate No:.........................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.........................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in..............................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..............................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.................................................
Email:...................................................Website:...........................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.....................................................................................
Chức vụ/Position:..........................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):..........................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):....................................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)............................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:.......................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).............................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..................................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.....................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.................................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:.....................................................
Email:................................................Website:..............................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động).........................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas).......................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:...................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in................................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:....................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:............................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Signed, stamped and full name) |
8. Thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trong thời hạn 30 ngày trước khi giấy phép thành lập văn phòng đại diện hết hiệu lực.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3 . Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00’ đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu quy định);
+ Nếu được chấp thuận doanh nghiệp gửi bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện cho cơ quan có thẩm quyền để gia hạn;
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000 đồng/giấy phép.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu 30).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam;
+ Doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp theo pháp luật nơi doanh nghiệp thành lập;
+ Không vi phạm các điều cấm quy định trong Luật Du lịch và các quy định khác của pháp luật Việt Nam trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 30
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):….....................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…....................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)......................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).............................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:................................................
Establishment license/business registration certificate No:.........................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.........................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in..............................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..............................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.................................................
Email:...................................................Website:...........................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.....................................................................................
Chức vụ/Position:..........................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):..........................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):....................................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)............................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:.......................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).............................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..................................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.....................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.................................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:.....................................................
Email:................................................Website:..............................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động).........................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas).......................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:...................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in................................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:....................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:............................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Signed, stamped and full name) |
9. Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00’ đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu quy định);
+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;
+ Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với các hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong năm tài chính liền kề với năm xem xét cấp giấy phép;
(Các giấy tờ nêu trên phải được dịch ra tiếng Việt và phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp thức hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam).
- Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thành lập văn phòng đại diện, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp du lịch nước ngoài biết và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Cấp (mới) giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 3.000.000 đồng/giấy phép.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện (mẫu 29).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Là doanh nghiệp du lịch được nước sở tại nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp;
+ Đã hoạt động kinh doanh du lịch ít nhất 1 năm kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo nước sở tại.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 29
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):.........................................................................................
Enterprise's name: (written in capital letters, name as it appears in the establishment license/Business registration certificate):…....................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)......................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).............................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:................................................
Establishment license/business registration certificate No:.........................
Do:.......................................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại......................
Issued by:................................. on date..... month...... year.... in...................
Lĩnh vực hoạt động chính:............................................................................
Main activity area:.........................................................................................
Điện thoại/Tel:........................................Fax:...............................................
Email:......................................................Website:........................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.....................................................................................
Chức vụ/position:..........................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
Applies for the establishment license of a Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện:...............................................................
Name of the branch/representative office:...................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any..............................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English........................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).............................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)...................................................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động/specify activity areas)......................................................................
Activity content of the branch/representative office: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động/specify activity areas).............................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:.........................................Giới tính/ Sex:....................
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số:......................................................
Passport/Identity No:.....................................................................................
Do:................................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.............................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in................................
Chúng tôi xin cam kết/ We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Signed, stamped and full name) |
10. Thủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trong thời hạn 03 tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp, và hướng dẫn tổ chức, cá nhân đóng phí thẩm định.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bứơc 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập Tổ thẩm định gồm ba cán bộ, công chức am hiểu chuyên môn nghiệp vụ quản lý lưu trú du lịch của Sở để xem xét hồ sơ, thẩm định dựa trên căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và tư vấn giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền.
+ Trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ra quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch theo thẩm quyền.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận, hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết định.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch..
- Thành phần hồ sơ:
* Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch;
* Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Bản sao có chứng thực các giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
+ Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện vế vệ sinh an toàn thực phẩm (Đối với cơ sở lưu trú du lịch có kinh doanh dịch vụ ăn uống);
* Biên lai nộp lệ phí theo quy định hiện hành;
* Văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ (bản sao có chứng thực).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ đóng thành quyển.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không ra quyết định công nhận hạng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Phí, lệ phí: Loại 1, 2 sao: 1.000.000 đồng / lần/ cơ sở.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu 26);
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
+ Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
+ Phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng với mỗi loại, hạng;
+ Cơ sở lưu trú không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia, phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
+ Thông tư số 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 26
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi:
|
- Tổng cục Du lịch
(đối với hạng 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh (TP)... |
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*) ....................................... xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có): ............... theo Quyết định số: ...
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
Stt
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
Stt
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:
……………………………………………………………………………..
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng: Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng.
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DU LỊCH
Vũng tàu, ngày tháng năm 20.
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh BR-VT.
|
Stt
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
Stt
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
Nguyễn Văn Vệ
|
x
|
Chủ cơ sở
|
|||||
|
2
|
Lê Văn Chung
|
x
|
Bảo vệ
|
|||||
|
3
|
x
|
Buồng
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ:
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
11. Thủ tục thẩm định lại, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) ít nhất 03 tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp và hướng dẫn tổ chức, cá nhân đóng phí thẩm định.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập Tổ thẩm định gồm ba cán bộ, công chức am hiểu chuyên môn nghiệp vụ quản lý lưu trú du lịch của Sở để xem xét hồ sơ, thẩm định dựa trên căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và tư vấn giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền.
+ Trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ra quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch theo thẩm quyền.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận, hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết định.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
* Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch;
* Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Bản sao có chứng thực các giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
+ Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện vế vệ sinh an toàn thực phẩm (Đối với cơ sở lưu trú du lịch có kinh doanh dịch vụ ăn uống).
* Biên lai nộp lệ phí theo quy định hiện hành;
* Văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ (bản sao có chứng thực).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ đóng thành quyển.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không ra quyết định công nhận hạng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Phí, lệ phí: Loại 1, 2 sao: 1.000.000 đồng / lần/ cơ sở.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu 26);
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
+ Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
+ Phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng với mỗi loại, hạng;
+ Cơ sở lưu trú không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia, phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
+ Thông tư số 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 26
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi:
|
- Tổng cục Du lịch
(đối với hạng 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh (TP)... |
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*) ....................................... xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có): ............... theo Quyết định số: ...
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:
……………………………………………………………………………..
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng: Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng.
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DU LỊCH
Vũng tàu, ngày tháng năm 20.
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh BR-VT.
|
Stt
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
Stt
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
Nguyễn Văn Vệ
|
x
|
Chủ cơ sở
|
|||||
|
2
|
Lê Văn Chung
|
x
|
Bảo vệ
|
|||||
|
3
|
x
|
Buồng
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ:
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
12. Thủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trong thời hạn 03 tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp và hướng dẫn tổ chức, cá nhân đóng phí thẩm định.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bứơc 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập Tổ thẩm định gồm ba cán bộ, công chức am hiểu chuyên môn nghiệp vụ quản lý lưu trú du lịch của Sở để xem xét hồ sơ, thẩm định dựa trên căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và tư vấn giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền.
+ Trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ra quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch theo thẩm quyền.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận, hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết định.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
* Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch;
* Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Bản sao có chứng thực các giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
+ Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm (Đối với cơ sở lưu trú du lịch có kinh doanh dịch vụ ăn uống).
* Biên lai nộp lệ phí theo quy định hiện hành.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ đóng thành quyển.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không ra quyết định công nhận hạng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Lệ phí: Cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch: 500.000 đồng/ lần / cơ sở
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu 26);
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
+ Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
+ Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
+ Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.
+ Cơ sở lưu trú không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia, phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
+ Thông tư số 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 26
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi:
|
- Tổng cục Du lịch
(đối với hạng 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh (TP)... |
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*) ....................................... xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có): ............... theo Quyết định số: ...
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
Stt
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
Stt
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:
……………………………………………………………………………..
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng:
Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng.
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DU LỊCH
Vũng tàu, ngày tháng năm 20.
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh BR-VT.
|
Stt
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
Stt
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
Nguyễn Văn Vệ
|
x
|
Chủ cơ sở
|
|||||
|
2
|
Lê Văn Chung
|
x
|
Bảo vệ
|
|||||
|
3
|
x
|
Buồng
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ:
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
13. Thủ tục thẩm định lại, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) ít nhất 03 tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp và hướng dẫn tổ chức, cá nhân đóng phí thẩm định.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập Tổ thẩm định gồm ba cán bộ, công chức am hiểu chuyên môn nghiệp vụ quản lý lưu trú du lịch của Sở để xem xét hồ sơ, thẩm định dựa trên căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và tư vấn giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền.
+ Trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ra quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch theo thẩm quyền.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận, hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết định.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
* Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch;
* Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu quy định);
* Bản sao có chứng thực các giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
+ Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ;
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện vế vệ sinh an toàn thực phẩm (Đối với cơ sở lưu trú du lịch có kinh doanh dịch vụ ăn uống);
* Biên lai nộp lệ phí theo quy định hiện hành.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (đóng thành quyển).
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không ra quyết định công nhận hạng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch .
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Lệ phí: Cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch: 500.000 đồng/ lần / cơ sở .
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu 26);
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
+ Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
+ Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
+ Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.
+ Cơ sở lưu trú không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia, phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
+ Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
+ Thông tư số 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu 26
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi:
|
- Tổng cục Du lịch
(đối với hạng 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh (TP)... |
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*) ....................................... xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có): ............... theo Quyết định số: ...
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
Stt
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
Stt
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:
……………………………………………………………………………..
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng:
Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng.
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DU LỊCH
Vũng tàu, ngày tháng năm 20.
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh BR-VT.
|
Stt
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
Stt
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
Nguyễn Văn Vệ
|
x
|
Chủ cơ sở
|
|||||
|
2
|
Lê Văn Chung
|
x
|
Bảo vệ
|
|||||
|
3
|
x
|
Buồng
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ:
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 3
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
Stt
|
Tên thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thủ tục cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam.
(Đối với các triển lãm: a) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức;
b) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương, khu vực do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
|
Thay thế thủ tục cấp giấy phép triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ thuật khu vực; triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm uỷ quyền.
(Thủ tục số 4 Quyết định số 2831/QĐ/UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mã số: T-VTB-013718-TT).
|
|
2
|
Thủ tục cấp giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài tham dự triển lãm.
(Đối với hoạt động đưa tác phẩm mỹ thuật từ địa phương đi triển lãm tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam do các cơ quan, tổ chức cá nhân tại địa phương thực hiện).
|
Thay thế thủ tục cấp giấy phép triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ thuật khu vực; triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm uỷ quyền.
(Thủ tục số 4 Quyết định số 2831/QĐ/UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mã số: T-VTB-013718-TT).
|
|
3
|
Thủ tục cấp giấy phép tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam (Đối với thi, liên hoan ảnh tại địa phương do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
|
Thay thế thủ tục cấp phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh, cuộc thi ảnh nghệ thuật. (Triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức, cá nhân ở địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của khu vực tổ chức tại địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức nước ngoài có trụ sở tại địa phương và của các cá nhân người nước ngoài thuộc tổ chức đó; triển lãm, liên hoan ảnh của cá nhân nước ngoài không thuộc một tổ chức nào; triển lãm, liên hoan ảnh, thi ảnh của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương đưa ra nước ngoài không có quy mô quốc gia và quốc tế)
(Thủ tục số 8 Quyết định số 2831/QĐ/UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mã số: T-VTB-013787-TT).
|
|
4
|
Thủ tục cấp giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự triển lãm/thi/liên hoan ảnh (đối với hoạt động đưa ảnh từ địa phương đi triển lãm, thi, liên hoan tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện).
|
Thay thế thủ tục cấp phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh, cuộc thi ảnh nghệ thuật. (Triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức, cá nhân ở địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của khu vực tổ chức tại địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức nước ngoài có trụ sở tại địa phương và của các cá nhân người nước ngoài thuộc tổ chức đó; triển lãm, liên hoan ảnh của cá nhân nước ngoài không thuộc một tổ chức nào; triển lãm, liên hoan ảnh, thi ảnh của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương đưa ra nước ngoài không có quy mô quốc gia và quốc tế)
(Thủ tục số 8 Quyết định số 2831/QĐ/UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mã số: T-VTB-013787-TT).
|
|
5
|
Thủ tục cấp giấy phép triển lãm ảnh tại Việt Nam
(Đối với các triển lãm: a) Triển lãm ảnh tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức;
b) Triển lãm ảnh tại địa phương do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
|
Thay thế thủ tục cấp phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh, cuộc thi ảnh nghệ thuật. (Triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức, cá nhân ở địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của khu vực tổ chức tại địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức nước ngoài có trụ sở tại địa phương và của các cá nhân người nước ngoài thuộc tổ chức đó; triển lãm, liên hoan ảnh của cá nhân nước ngoài không thuộc một tổ chức nào; triển lãm, liên hoan ảnh, thi ảnh của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương đưa ra nước ngoài không có quy mô quốc gia và quốc tế)
(Thủ tục số 8 Quyết định số 2831/QĐ/UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mã số: T-VTB-013787-TT).
|
|
6
|
Thủ tục cấp giấy phép trình diễn thời trang cho các đoàn nghệ thuật thuộc địa phương, các đoàn nghệ thuật, cá nhân nghệ sỹ nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn tại địa phương, cá nhân nghệ sỹ Việt Nam (không phải là đoàn nghệ thuật) biểu điễn tại địa phương.
|
Thay thế thủ tục cấp giấy phép công diễn cho tổ chức, cá nhân tổ chức trình diễn thời trang (Thủ tục số 35 Quyết định số 2831/QĐ/UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mã số: T-VTB-014293-TT).
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
1. Thủ tục c ấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam
(Đối với các triển lãm: a) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức;
b) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương, khu vực do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trước ngày dự kiến khai mạc triển lãm ít nhất 07 ngày làm việc.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định tác phẩm.
+ Hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ chức, cá nhân ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00’ đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam (theo mẫu quy định) hoặc công văn, công hàm;
+ Danh sách tác phẩm, tác giả, chất liệu, kích thước tác phẩm;
+ Ảnh chụp tác phẩm sẽ triển lãm (ảnh màu 9cmx12cm trở lên, dán trên giấy khổ A4 có chú thích ảnh kèm theo); Trường hợp trong tác phẩm có chữ viết bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt;
+ Bản sao Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam); hộ chiếu (đối với cá nhân là việt kiều và người nước ngoài). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp nộp hồ sơ gủi qua đường bưu điện, nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực;
+ Có giấy mời, hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận giữa hai bên (đối với trường hợp triển lãm mỹ thuật có yếu tố nước ngoài).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam (Mẫu 14).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
+ Hiện vật tài liệu triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người tổ chức triển lãm;
+ Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên, có đầy đủ hệ thống ánh sáng, điện, nước, đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; đảm bảo các điều kiện phòng, chống cháy nổ;
+ Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách đã được cấp phép; các hình thức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt. Nếu sử dụng tiếng nước ngoài phải thể hiện ở phía dưới và không lớn hơn 2 lần tiếng Việt.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
+ Quyết định số 10/2000/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật và gallery;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu 14
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
TRIỂN LÃM MỸ THUẬT TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: ………………………………………………
Tên đơn vị tổ chức triển lãm: ……………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………….....
Điện thoại: …………………………………… Fax: ………………...……
Đề nghị được cấp giấy phép cho triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam:
- Tiêu đề của triển lãm: ……………………………………………………
- Địa điểm trưng bày: ………………………………………………...……
- Thời gian trưng bày từ ………………. đến……………………...….......
- Số lượng tác phẩm: ………………………………………………………
- Số lượng tác giả: ……………………………………………………........
Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm mỹ thuật và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam./.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) |
2. Thủ tục cấp giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài tham dự triển lãm.
(Đối với hoạt động đưa tác phẩm mỹ thuật từ địa phương đi triển lãm tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam do các cơ quan, tổ chức cá nhân tại địa phương thực hiện).
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trước ngày gửi tác phẩm đi nước ngoài ít nhất 07 ngày làm việc.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ chức, cá nhân ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài tham dự triển lãm (theo mẫu quy định) hoặc công văn, công hàm;
+ Danh sách tác phẩm, tác giả, chất liệu, kích thước tác phẩm;
+ Ảnh chụp tác phẩm sẽ triển lãm (ảnh mầu khuôn khổ 9cm x 12cm trở lên, dán trên giấy khổ A4, có chú thích ảnh kèm theo). Trường hợp trong tác phẩm có chữ viết bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt;
+ Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam), hộ chiếu (đối với cá nhân là Việt kiều và người nước ngoài). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp nộp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực;
+ Giấy mời, hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận của hai bên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài (mẫu 15),
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Hiện vật tài liệu triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người tổ chức triển lãm;
+ Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên, có đầy đủ hệ thống ánh sáng, điện, nước; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; đảm bảo các điều kiện phòng, chống cháy nổ;
+ Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách đã được cấp phép; các hình thức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt. Nếu sử dụng tiếng nước ngoài phải thể hiện ở phía dưới và không lớn hơn 2 lần tiếng Việt.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
+ Quyết định số 10/2000/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật và gallery;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu 15
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
ĐƯA TÁC PHẨM MỸ THUẬT TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: …………………………………………
Tên đơn vị tổ chức triển lãm: ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………… Fax: ………………….....
Đề nghị được cấp giấy phép cho triển lãm mỹ thuật củaViệt Nam đưa ra nước ngoài:
- Tiêu đề của triển lãm: ……………………………………………………
- Địa điểm trưng bày: ……………………………………………………
- Quốc gia:....................................................................................................
- Thời gian trưng bày từ ……………… đến……………………………...
- Số lượng tác phẩm: ………………………………………………………
- Số lượng tác giả: ………………………………………………………
Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm mỹ thuật và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm và pháp luật của nước sở tại.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) |
3. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam
(Đối với thi, liên hoan ảnh tại địa phương do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trước ngày dự kiến phát động, công bố chính thức về cuộc thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh ít nhất 07 ngày làm việc.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức bổ sung đầy đủ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00’ đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam (theo mẫu quy định);
+ Dự thảo thông báo thể lệ cuộc thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh (ghi rõ mục đích, phạm vi, thời gian tổ chức, đối tượng tham dự, nội dung thi/liên hoan; giải thưởng (nếu có) và các thông tin chi tiết khác của cuộc thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam (Mẫu 17).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên; có đủ ánh sáng, điện, nước, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, không làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng, an toàn giao thông;
+ Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách được cấp phép.Các hình thức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt. Nếu sử dụng tiếng nước ngoài phải thể hiện ở phía dưới và không lớn hơn tiếng Việt.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Quyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành quy chế hoạt động nhiếp ảnh;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu 17
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TỔ CHỨC THI/LIÊN HOAN ẢNH/ĐẠI HỘI NHIẾP ẢNH
TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp giấy phép) ………………………….
1. Tên tổ chức đề nghị được tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam
(viết chữ in hoa):
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
2. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên (viết chữ in hoa):
- Ngày tháng năm sinh: …………/………../………..
- Quốc tịch:
- Chức danh:
- Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số………………….
ngày cấp…………....................... nơi cấp……………...........................................
- Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài): Số………….……. ngày cấp…………........
nơi cấp………..… Thời hạn thị thực nhập/xuất cảnh:
3. Nội dung đề nghị được tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam:
- Tên cuộc thi/liên hoan/đại hội nhiếp ảnh:
- Mục đích thi/liên hoan/đại hội nhiếp ảnh:
- Quy mô cuộc thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh:
- Thời gian tổ chức: từ ngày... tháng… năm... đến ngày... tháng... năm…...
- Địa điểm tổ chức:
4. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nhiếp ảnh và các quy định liên quan khi tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị được tổ chức thi/liên hoan/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam./.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
4. Thủ tục cấp giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự triển lãm/thi/liên hoan ảnh (đối với hoạt động đưa ảnh từ địa phương đi triển lãm, thi, liên hoan tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện).
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trước ngày dự kiến gửi ảnh đi ít nhất 07 ngày làm việc.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.
Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 33 Bacu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau:
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ chức, cá nhân ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30’, buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự triển lãm/thi/liên hoan ảnh (theo mẫu quy định);
+ Danh sách tác phẩm dự kiến đưa ra nước ngoài (ghi rõ tên tác giả, tên tác phẩm, chất liệu, kích thước, số lượng);
+ Ảnh mẫu tác phẩm dự kiến đưa ra nước ngoài (kích thước nhỏ nhất 9x12cm, ảnh mẫu phải đúng với ảnh gốc về nội dung, chú thích);
+ Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam), hộ chiếu (đối với cá nhân là Việt kiều và người nước ngoài). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp nộp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực;
+ Giấy mời của phía nước ngoài, hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận giữa hai bên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự triển lãm/thi/liên hoan ảnh (mẫu 18).
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên; có đủ ánh sáng, điện, nước, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, không làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng, an toàn giao thông;
+ Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách được cấp phép.Các hình thức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt. Nếu sử dụng tiếng nước ngoài phải thể hiện ở phía dưới và không lớn hơn tiếng Việt.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Quyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành quy chế hoạt động nhiếp ảnh;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu 18
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
ĐƯA ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM/THI/LIÊN HOAN ẢNH
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp giấy phép) …………………………………
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép (viết chữ in hoa): ...................
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số………………... ……….
ngày cấp……....… nơi cấp
- Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài): Số………………… ngày cấp …………..
nơi cấp…………. Thời hạn thị thực nhập/xuất cảnh:
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
- Họ và tên (viết chữ in hoa):
- Ngày tháng năm sinh: …………/………../………..
- Quốc tịch:
- Chức danh:
- Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số………………….
ngày cấp…………. nơi cấp……………....
- Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài): Số………….……. ngày cấp……….
nơi cấp………..… Thời hạn thị thực nhập/xuất cảnh:
3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép
- Tên triển lãm/thi/liên hoan ảnh:
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của đối tác nước ngoài:
- Địa điểm tổ chức triển lãm/thi/liên hoan
- Thời gian triển lãm/thi/liên hoan: từ ngày……tháng…...năm.……….
đến ngày…..tháng…..năm…..
- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo):
- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo):
4. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nhiếp ảnh và các quy định liên quan khi đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm/thi/liên hoan ảnh.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm/thi/liên hoan ảnh./.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) |
5. Thủ tục cấp giấy phép triển lãm ảnh tại Việt Nam (Đối với các triển lãm:
a) Triển lãm ảnh tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức;
b)Triển lãm ảnh tại địa phương do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu) trước ngày dự kiến khai mạc triển lãm ít nhất là 07 ngày làm việc.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định tác phẩm.
+ Hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm ảnh tại Việt Nam (theo mẫu quy định) hoặc công văn, công hàm;
+ Danh sách tác phẩm dự kiến triển lãm (ghi rõ tên tác giả, tên tác phẩm, chất liệu, kích thước, số lượng);
+ Ảnh mẫu tác phẩm dự kiến triển lãm (ảnh mẫu in trên giấy ảnh kích thước nhỏ nhất 9x12cm, ảnh mẫu phải đúng với ảnh gốc về nội dung, chú thích);
+ Bản sao chứng minh nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam), hộ chiếu (đối với cá nhân là Việt kiều và người nước ngoài). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp nộp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm ảnh tại Việt Nam (mẫu 16).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên; có đủ ánh sáng, điện, nước, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, không làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng, an toàn giao thông;
+ Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách được cấp phép. Các hình thức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt. Nếu sử dụng tiếng nước ngoài phải thể hiện ở phía dưới và không lớn hơn tiếng Việt.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Quyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành quy chế hoạt động nhiếp ảnh;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu 16
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
…………, ngày…… tháng…… năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
TRIỂN LÃM ẢNH TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp giấy phép) …………………………………….
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép triển lãm (viết chữ in hoa)
……………………………………………..…………….......................................
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số………... ngày cấp……....…
nơi cấp
- Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài): Số…………ngày cấp …… nơi cấp………….
Thời hạn thị thực nhập/xuất cảnh:
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
- Họ và tên (viết chữ in hoa):
- Ngày tháng năm sinh: …………/………../………..
- Quốc tịch:
- Chức danh:
- Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số………. ngày cấp………….
nơi cấp……………....
- Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài): Số….……. ngày cấp……... nơi cấp………..…
Thời hạn thị thực nhập/xuất cảnh:
3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép triển lãm ảnh tại Việt Nam:
- Tên triển lãm:
- Mục đích triển lãm:
- Nội dung triển lãm:
- Quy mô triển lãm:
- Thời gian triển lãm: từ ngày.…tháng….năm…đến ngày….tháng…..năm
- Địa điểm triển lãm:
- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo):
- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo):
4. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm ảnh và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm ảnh tại Việt Nam./.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) |
6 . Thủ tục cấp giấy phép trình diễn thời trang cho các đoàn nghệ thuật thuộc địa phương, các đoàn nghệ thuật, cá nhân nghệ sỹ nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn tại địa phương, cá nhân nghệ sỹ Việt Nam (không phải là đoàn nghệ thuật) biểu điễn tại địa phương.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1 . Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2 . Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ.
+ Trường hợp cần duyệt chương trình trước khi cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép có trách nhiệm tạo điều kiện để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt chương trình.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Số 33 đường Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu).
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ chức, cá nhân ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (sáng từ 7 giờ 00’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 17 giờ 00’), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép trình diễn thời trang (theo mẫu quy đinh);
+ Ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối với trình diễn thời trang;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép trình diễn thời trang (Mẫu 21).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
+ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;
+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Mẫu 21
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
……….., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP TRÌNH DIỄN THỜI TRANG
|
Kính gửi:
|
- Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(đối với các đơn vị thuộc Trung ương) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố…. (đối với các đơn vị thuộc địa phương) |
Nhà hát (Đơn vị)....... đề nghị Cục Nghệ thuật biểu diễn (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch…) cấp giấy phép trình diễn thời trang:
1. Tên chương trình:......................................................................................
2. Nội dung chương trình:……………….…………………...…………….
3. Thời lượng chương trình (số phút):...........................................................
4. Người chịu trách nhiệm chương trình:......................................................
5. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm..................
6. Địa điểm:...................................................................................................
7. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu; phát hành, lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và các quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
PHỤ LỤC 4
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
Stt
|
Tên thủ tục hành chính bãi bỏ
|
Mã số
|
|
1
|
Thủ tục đăng ký tổ chức thi ảnh địa phương, khu vực.
|
T-VTB-013775-TT
|
|
2
|
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống ở địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn.
|
T-VTB-111981-TT
|