Quay lại

Quyết định 2690/QĐ-UBND 2020 công bố thủ tục hành chính doanh nghiệp Sở Kế hoạch Hòa Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2690/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÒA BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính: Nghị định số 92/2017NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1523/QĐ-BKHĐT ngày 19/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập rà hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tại Tờ trình số 216/TTr-SKHĐT ngày 30/10/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp (09 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính tại Quyết định này được công khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ “csdl.dichvucong.gov.vn”; Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn); trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh, tại địa chỉ: https://vpubnd.hoabinh.gov.vn); Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, chuyên mục “thủ tục hành chính” tại địa chỉ: https://sokehoach.hoabinh.gov.vn

Điều 2. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình kể từ ngày ký.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan, căn cứ thủ tục hành chính tại Quyết định này, rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết. Thời gian trước ngày 12/11/2020.

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Trang Thông tin điện tử của Sở, Ngành liên quan và niêm yết công khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ng.03b)

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Khánh



3
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình).


–––––––––
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Sửa đổi, bổ sung 09 TTHC lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp công bố tại Quyết định số 2040/QĐ-UBND ngày 23/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình).


STT
TÊN TTHC
Thời
gian
thực
hiện
Địa
điểm thực hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện tiếp nhận, trả kết
quả qua dịch vụ Bƣu chính công ích
Thực hiện tiếp nhận, trả kết
quả qua dịch vụ Bƣu chính công ích
Văn bản QPPL quy định việc
sửa đổi, bổ
sung

QUAN THỰC HIỆN
Ghi chú
STT
TÊN TTHC
Thời
gian
thực
hiện
Địa
điểm thực hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp nhận
Trả kết quả
Văn bản QPPL quy định việc
sửa đổi, bổ
sung

QUAN THỰC HIỆN
Ghi chú
*
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1
Đăng ký thành lập
03 ngày
làm việc,
kể từ khi
nhận đủ
hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
x
x
Nghị định số
15/10/2020 của
Chính phủ
Phòng
Đăng ký kinh
doanh,
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- hồ sơ:
2.001610
Sửa đổi biểu
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
2
Đăng ký thành lập công ty TNHH một
03 ngày
làm việc,
Trung tâm
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm
x
x
Nghị định số
Phòng
Đăng ký

3


4


thành viên
kể từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
ngày
15/10/2020 của Chính phủ
kinh
doanh -
Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Sửa đổi biểu
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
3
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai
thành viên trở lên
03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
x
x
Nghị định số
15/10/2020 của
Chính phủ
Phòng
Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư
- hồ sơ:
2.001199
Sửa đổi biểu
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
4
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
x
x
Nghị định số
15/10/2020 của
Chính phủ
Phòng
Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư
- hồ sơ:
2.002043
Sửa đổi biểu
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
122/2020/NĐ -
CP
5
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
03 ngày
làm việc, kể từ khi
Trung tâm
Phục
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký
x
x
Nghị định số
Phòng
Đăng ký kinh

4


5


nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
15/10/2020 của Chính phủ
doanh -
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
6
Đăng ký hoạt động
phòng đại diện trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
x
x
Nghị định số
15/10/2020 của
Chính phủ
Phòng
Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư
- hồ sơ:
2.002069
Sửa đổi biểu
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
7
Đăng ký hoạt động
phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
x
x
Nghị định số
15/10/2020 của
Chính phủ
Phòng
Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư
- hồ sơ:
2.002079
Sửa đổi biểu
mẫu Giấy đề
nghị đăng
doanh nghiệp
theo quy định tại
8
Thông báo lập địa
03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ
Trung tâm
Phục
vụ hành
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
x
x
Nghị định số
Phòng
Đăng ký kinh
doanh -
mẫu Giấy đề

5


6


nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty
cổ phần, công ty hợp danh)
hồ sơ
hợp lệ
chính công
tỉnh
Hòa
Bình
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
15/10/2020 của Chính phủ
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
nghị đăng ký
doanh nghiệp
theo quy định tại Nghị định số
122/2020/NĐ-
CP
9
Thông báo lập địa
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
Phục
vụ hành chính
công
tỉnh
Hòa
Bình
- Lệ phí ĐKKD: 50.000 đồng/lần tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
x
x
Nghị định số
15/10/2020 của
Chính phủ
Phòng
Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư
mẫu Giấy đề
nghị đăng ký
doanh nghiệp
theo quy định tại Nghị định số
122/2020/NĐ-
CP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH


6


7


Phần II


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


–––––––––––


1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp tƣ nhân


a) Trình tự thực hiện:


+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:


- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ


tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Khi nhận hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công trao Giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:


- Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và


ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp


luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh


nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động


tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan


thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp


và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:


- Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của


các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.


- Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh


để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh


nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


7


8


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế


để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc nộp qua đường bưu điện.


- Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng


điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.


- Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


- Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.


b) Cách thức thực hiện:


Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên


Cổng thông tin quốc gia
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
về
đăng
doanh
nghiệp

c) Thành phần hồ sơ:


Bao gồm
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;


8


9


2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực).


3. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử: Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.


i) Lệ phí:
- 50.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


9


10


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-1, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:


1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.


2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.


3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;


2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.


3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);


4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi


10


11


nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục I-1 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ) ______________


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________


……, ngày ……tháng …… năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ….….


Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .................................................... Giới tính: ........ Sinh ngày: ............ / ....... / ......... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):………......

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………..…
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………....Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Nơi đăng ký thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


11


12


Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: ....................................................................................................................... Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ........................... Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


12


13


Đăng ký doanh nghiệp tƣ nhân do tôi làm chủ với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):


Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

2. Tên doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ..................................... Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ............................................... Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ...............................................................................


3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Emai l (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................
Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công
nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):


Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn đầu tƣ:
Vốn đầu tư (bằng số; VNĐ): .......................................................................................... Vốn đầu tư (bằng chữ; VNĐ): ........................................................................................ Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ...........................................


Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không
Tài sản góp vốn:

TT
S Tài sản góp vốn
Giá trị vốn của
từng tài sản trong vốn điều lệ (bằng số, VNĐ)
1 Đồng Việt Nam
2 Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ

13


14


loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
3 Vàng
4 Giá trị quyền sử dụng đất
5 Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
6 Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số
Tổng số

6. Thông tin đăng ký thuế :


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
.1
6 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………...………. Điện thoại: ………………………………………………………….……..
6 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………...………. Điện thoại: ………………………………………………………….……..
6 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………...………. Điện thoại: ………………………………………………………….……..
.2
6 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………….. Điện thoại: ………………………………………………………………...
6 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………….. Điện thoại: ………………………………………………………………...
6 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………….. Điện thoại: ………………………………………………………………...
.3
6 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………...…. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………… Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): ……………Fax (nếu có): …………………….……. Email (nếu có): ……………………………………………………………
6 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………...…. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………… Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): ……………Fax (nếu có): …………………….……. Email (nếu có): ……………………………………………………………
6 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………...…. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………… Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): ……………Fax (nếu có): …………………….……. Email (nếu có): ……………………………………………………………
.4
6 Ngày bắt đầu hoạt động1 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai
nội dung này): …../…../…….
6 Ngày bắt đầu hoạt động1 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai
nội dung này): …../…../…….
6 Ngày bắt đầu hoạt động1 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai
nội dung này): …../…../…….
.5
ào ô
thích hợp):
.5
Hạch toán phụ thuộc
.6
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

1 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt


động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


2 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.


- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.


- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


14


15


.7
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
.8
6
Hoạt
động theo dự án BOT/BTO/BT
/BOO, B
LT,
BTL, O&
M:
.8
K
hôn
g
.9
6
Phươ
Khấu
Trực
ng pháp tính thuế GTGT (chọn trừ
Trực tiếp trên GTGT
1 trong 4
phư
ơng pháp
)3:
.9
Trực
tiếp trên doanh số
.9
Khô
Không phải nộp thuế GTGT
.10
6
Thôn
g tin về Tài khoản ngân hàng (
nếu có tại
thời
điểm kê
khai
):
.10
Tên ngân hàng
S
ố tài kho
ản n
gân hàng
.10
……………………………….
……
……… …
……
……………
.10
……………………………… …
……
……… …
……
……………

7. Đăng ký sử dụng hóa đơn 4 :


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
8. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):
Hàng tháng
03 tháng một lần
03 tháng một lần
06 tháng một lần
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


9. Thông tin về hộ kinh doanh đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: .................................................................... Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ............................................................................ Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ................................................... Địa điểm kinh doanh: ......................................................................................................... Tên người đại diện hộ kinh doanh: ....................................................................................


3 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này. 4 Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


15


16


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): .......


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


Tôi cam kết:
- Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác, không là chủ hộ kinh doanh, không là thành viên công ty hợp danh;
- Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.


CHỦ DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN
(Ký và ghi họ tên) 5


5 Chủ doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này.
16


17


2. Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên


a) Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Khi nhận hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình trao Giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: - Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
- Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.


- Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng


17


18


ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Trung tâm hành chính công tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Trung tâm hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc nộp qua đường bưu điện.


- Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.


- Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


- Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử.


Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.


b) Cách thức thực hiện:


Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên


Cổng thông tin quốc gia
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
về
đăng
doanh
nghiệp

c) Thành phần hồ sơ:
Bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Điều lệ công ty (phải có họ, tên và chữ ký của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức);


3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam


18


19


còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực)của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.


4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:


a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);


b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);


c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.


5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.


6. Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp thành lập tổ chức tín dụng.


7. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


19


20


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình. - Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.


i) Lệ phí:
- 50.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:


1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.


2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.


3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;


2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.


20


21


3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);


4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


21


22

Phụ lục I-2 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ) ______________


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________


……, ngày ……tháng …… năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………


Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ....................................................... …………...


Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):


Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ............................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ........................................................................................


3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).


22


23


4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):


TT
ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Chủ sở hữu:
a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:
Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa): ........................................... Giới tính: ........ Sinh ngày: ............ / ..... / ........... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):……
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):……

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Nơi đăng ký thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: ....................................................................................................................... Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ........................... Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .................... - Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):
Mã số dự án:………………………………………
Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:
Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................... Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: .............................................................


23


24


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: ....................................................................................................................... Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ........................... Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .................... Người đại diện theo ủy quyền (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).


- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):
Mã số dự án:………………………………………………………………
Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ....................................................................... 6. Mô hình tổ chức công ty (chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong hai ô):


Hội đồng thành viên
Chủ tịch công ty

7. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ........................................................................................ Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ....................................................................................... Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ...........................................


Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không
8. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tƣơng đƣơng theo đơn vị tiền nƣớc ngoài, nếu có)
T ỷ lệ (%)
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng

9. Tài sản góp vốn:


TT
S Tài sản góp vốn
Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ
Tỷ lệ (%)

24


25


(bằng số, VNĐ)
1 Đồng Việt Nam
2 Ngoại tệ tự do chuyển đổi
(ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được
góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
3 Vàng
4 Giá trị quyền sử dụng đất
5 Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
6 Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số
Tổng số

10. Ngƣời đại diện theo pháp luật 6 :


- Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................... Giới tính: ......


Chức danh: ....................................................................................................................


Sinh ngày: ............ / ..... / ........... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Nơi đăng ký thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………. ............................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: ..................................................................... .................................................


6 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.


25


26


Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): …………………………….Website (nếu có): ....................................


11. Thông tin đăng ký thuế :


Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………...…. Điện thoại: ………………………………………………………….…..
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………...…. Điện thoại: ………………………………………………………….…..
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………...…. Điện thoại: ………………………………………………………….…..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: ……………………………………………………………...
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: ……………………………………………………………...
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: ……………………………………………………………...
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:............................
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): …………………Fax (nếu có): ……………..…… Email (nếu có): …………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:............................
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): …………………Fax (nếu có): ……………..…… Email (nếu có): …………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:............................
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): …………………Fax (nếu có): ……………..…… Email (nếu có): …………………………………………………………
Ngày bắt đầu hoạt động7 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Ngày bắt đầu hoạt động7 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Ngày bắt đầu hoạt động7 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Hình thức hạch toán (đánh dấu X v
ào ô
thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..8
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..8
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..8
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Tổng số lao động (dự kiến): ……………………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): ……………………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): ……………………………………………
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
1
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)9:
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)9:
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)9:

7 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt


động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


8 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.


- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên


độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý. - Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


26


27


1.9
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doanh số
1.9
Không phải nộp thuế GTGT
Thông tin về tài khoản ngân hàng (
nếu có tại thời điểm
kê k
hai):
Tên ngân hàng
Số tài k
hoản
ngân hàng
…………………………………
………………
………………

12. Đăng ký sử dụng hóa đơn 10 :


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
13. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
13. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
13. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


14. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):
a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ............................................................................


9 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này. 10 Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


27


28


Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.


15. Thông tin về hộ kinh doanh đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ....................................................................


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ............................................................................


Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ...................................................


Địa điểm kinh doanh: .........................................................................................................


Tên người đại diện hộ kinh doanh: ....................................................................................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):


dân
Chứng minh nhân
Căn cước công dân
dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):…………
dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): .......


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


Tôi cam kết:
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.


NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên) 11


11 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này. 28


29

PHỤ LỤC I-10


DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN
G
1

… …, ngày… …tháng… …năm… …
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi họ tên) 1


______________________
1 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.


29


30


3. Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên


a) Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Khi nhận hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình trao Giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: - Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử vàký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
- Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.


- Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng


30


31


ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc nộp qua đường bưu điện.


- Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.


- Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


- Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.


b) Cách thức thực hiện:


- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên


Cổng thông tin quốc gia
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
về
đăng
doanh
nghiệp

c) Thành phần hồ sơ:


Bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;


2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
3. Danh sách thành viên (có đầy đủ chữ ký);
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:


31


32


a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);


b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực)và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;


c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.


5. Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp thành lập tổ chức tín dụng.


6. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình. - Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


32


33


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.


i) Lệ phí:


- 50.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);


- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);


l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:


- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:


1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ


theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.


2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.


3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực


bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:


1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;


2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38,


39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai


thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.


3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng


đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);


4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


33


34


- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


34


35

Phụ lục I-3 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ) ______________


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________


……, ngày ……tháng …… năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……….


Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ............................ ………………………….


Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với nội dung sau :


1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) :


Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .................................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .............................................................. Tên công ty viết tắt (nếu có): .............................................................................................


3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ...................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ................................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .........................
Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công
nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

35


36


4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):


TT
ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ........................................................................................ Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ....................................................................................... Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ...........................................


Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không

6. Nguồn vốn điều lệ:


Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tƣơng đƣơng theo đơn vị tiền nƣớc ngoài, nếu có)
Tỷ lệ (%)
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng

7. Thành viên công ty : (kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).


8. Ngƣời đại diện theo pháp luật 12 :
- Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................... Giới tính: ...... Chức danh: .................................................................................................................... Sinh ngày: ............ / ..... / ........... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):…………
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/… Nơi đăng ký thường trú:


12 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.


36


37


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: ........................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:……………. .............................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: ..................................................................... ………………………….. Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ........................... Email (nếu có): ……………………Website (nếu có): .................................................


9. Thông tin đăng ký thuế :


Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………… Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………… Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại: ………………………….Fax (nếu có): …………………
Email (nếu có): ………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………… Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………… Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại: ………………………….Fax (nếu có): …………………
Email (nếu có): ………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………… Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………… Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại: ………………………….Fax (nếu có): …………………
Email (nếu có): ………………………………………………………
Ngày bắt đầu hoạt động13 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Ngày bắt đầu hoạt động13 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Ngày bắt đầu hoạt động13 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
ào ô
thích hợp):
Hạch toán phụ thuộc
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..14
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..14
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..14

13 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


14 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.


37


38


(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Phương pháp tính thuế GTGT (ch Khấu trừ
ọn 1 trong 4 phương p
háp)
15:
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
Thông tin về tài khoản ngân hàng
(nếu có tại thời điểm k
ê kh
ai):
Tên ngân hàng
Số tài kho
ản n
gân hàng
………………………………
……………
……
…………
………………………………
……………
……
…………

10. Đăng ký sử dụng hóa đơn 16 :


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng


12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đƣợc chuyển đổi


(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):


a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................


- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý. - Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


15 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này. 16 Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


38


39


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .................................................................................................................


b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .................................................................................................................


Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.


13. Thông tin về hộ kinh doanh đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):


Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ...............................................................


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ..............................................


Địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................


Tên người đại diện hộ kinh doanh: ...............................................................................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Hộ chiếu
Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): .......


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


Tôi cam kết:
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.


NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên) 17


17 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này. 39


40

PHỤ LỤC I-6


DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
G
1

… …, ngày… …tháng… …năm… …


NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi họ tên) 5


______________________
1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên.


2 Loại tài sản góp vốn bao gồm:
- Đồng Việt Nam
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
- Vàng
- Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
- Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng


ký doanh nghiệp)


40


3- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên dự kiến hoàn thành việc góp vốn.


- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.


- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên, thành viên không cần kê khai thời điểm góp vốn.


4 Chỉ yêu cầu đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trường hợp thành viên là tổ chức thì chữ ký là của người đại diện theo pháp luật của tổ chức.


5 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.


4. Đăng ký thành lập công ty cổ phần


a) Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Khi nhận hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình trao Giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: - Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
- Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.


- Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế


để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan


thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký


doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh


nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp


bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc nộp qua đường bưu điện.


- Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh


đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng


điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.


- Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy


chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận


được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


- Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính


xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện


tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ


được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng


Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả


mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.


b) Cách thức thực hiện:


Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc Người đại diện theo pháp


luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên


Cổng thông tin quốc gia
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
về
đăng
doanh
nghiệp

c) Thành phần hồ sơ:


Bao gồm:


1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;


2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);


3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.


Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (có đầy đủ chữ ký);


4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:


a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);


b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực)và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;


c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.


5. Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp thành lập tổ chức tín dụng.


6. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:
1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình. - Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.


i) Lệ phí:
- 50.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (Phụ lục I-4, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);
- Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) (Phụ lục I-10, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).


l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:


1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.


2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.


3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;


2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.


3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);
4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục I-4 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ) ______________


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________


……, ngày ……tháng …… năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …….


Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .................................................... ……………


Đăng ký công ty cổ phần do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:


1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):


Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...............................................
2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...............................................

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ........................................................................................


3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................
Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu

công nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).


4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):


Tên ngành
ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn điều lệ :
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ........................................................................................ Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ....................................................................................... Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ...........................................


Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không

6. Nguồn vốn điều lệ:


Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tƣơng đƣơng theo đơn vị tiền nƣớc ngoài, nếu có)
Tỷ lệ (%)
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng

7. Thông tin về cổ phần:
Mệnh giá cổ phần (VNĐ): ..............................................................................................


TT
S Loại cổ phần
Số lƣợng
Giá trị (bằng số,
VNĐ)
Tỉ lệ so
với vốn điều lệ (%)
1 Cổ phần phổ thông
3 Cổ phần ưu đãi cổ tức
4 Cổ phần ưu đãi hoàn lại
5 Các cổ phần ưu đãi khác

Tổng số

Thông tin về cổ phần được quyền chào bán:


Loại cổ phần đƣợc quyền chào bán
Số lƣợng
1
Cổ phần phổ thông
2
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
3
Cổ phần ưu đãi cổ tức
4
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
5
Cổ phần ưu đãi khác
Tổng số
Tổng số

8. Cổ đông sáng lập (kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).


theo).
9. Cổ đông là nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm

10. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nƣớc ngoài (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).


11. Ngƣời đại diện theo pháp luật 18 :


- Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................... Giới tính: ......


Chức danh: ....................................................................................................................


Sinh ngày: ............ / ..... / ........... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Nơi đăng ký thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:


18 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.


Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:……………………………….


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: ..................................................................... …………………………... Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ........................... Email (nếu có): ……………………Website (nếu có): .................................................


12. Thông tin đăng ký thuế :


Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………. Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………. Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………. Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại: ………………………….Fax: ………………………….. Email: …………………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại: ………………………….Fax: ………………………….. Email: …………………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại: ………………………….Fax: ………………………….. Email: …………………………………………………………………
Ngày bắt đầu hoạt động19 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Ngày bắt đầu hoạt động19 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Ngày bắt đầu hoạt động19 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vàHạch toán độc lập
o ô th
ích hợp):
Hạch toán phụ thuộc
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..20
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..20
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..20
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………

19 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


20 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.


- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.


- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Phương pháp tính thuế GTGT (ch Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doa
ọn 1 trong 4 phươ
GT
nh số
ng p
háp)21:
Không phải nộp t
huế GTGT
Thông tin về tài khoản ngân hàng
(nếu có tại thời đi
ểm k
ê khai):
Tên ngân hàng
Số tài
kho
ản ngân hàng
……………………………… …
…………
………
………………
……………………………… …
…………
……
………………

13. Đăng ký sử dụng hóa đơn 22 :


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
14. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
14. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
14. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng
15. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):
a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .......................................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ............................................................................


21 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này. 22 Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ....................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ............................................................................


Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.


16. Thông tin về hộ kinh doanh đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ....................................................................


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ............................................................................


Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ...................................................


Địa điểm kinh doanh: .........................................................................................................


Tên người đại diện hộ kinh doanh: ....................................................................................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
khác
(ghi

rõ):…………
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


Tôi cam kết:
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.


NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên) 23


23 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

PHỤ LỤC I-8 (Thông tƣ số 02/2019/TT-BKHĐT)


DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
G
1

… …, ngày… …tháng… …năm… …
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi họ tên) 5


______________________
1 Trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài thì thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài kê khai tại Danh sách người đại diện theo ủy quyền.


2 Ghi tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị phần vốn góp cổ phần ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có
3


vốn.
- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời điểm góp vốn là thời điểm cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài dự kiến hoàn thành việc góp

- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời điểm góp vốn là thời điểm cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoàn thành việc góp vốn.


- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không cần kê khai thời điểm góp vốn.


4 Chỉ yêu cầu đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài thì chữ ký là của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.


5 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

PHỤ LỤC I-10 (Thông tƣ số 02/2019/TT-BKHĐT)


DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN
G
1

… …, ngày… …tháng… …năm… …
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi họ tên) 1


______________________
1 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Phụ lục I-7 (kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP


STT
Tên
cổ
đông sáng lập
Ngày, tháng, năm
sinh
đối
với cổ
đông sáng lập là cá
nhân
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Chỗ

hiện
tại
đối
với
cổ
đông sáng lập
là cá nhân
Nơi
đăng
ký hộ
khẩu
thường trú đối
với cá
nhân;
địa chỉ
trụ sở
chính
đối với tổ
chức
Số, ngày, cơ
quan cấp
Chứng minh
nhân dân/Căn
cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
(hoặc các giấy chứng nhận
tương đương)
đối với
doanh nghiệp;
Quyết định
thành lập đối
với tổ chức
Vốn góp
Vốn góp
Vốn góp
Vốn góp
Vốn góp
Vốn góp
Vốn góp
Vốn góp
Mã số
dự án,
ngày,

quan
cấp
Giấy
chứng
nhận
đăng ký đầu
(nếu có)
Chữ ký
của
cổ
đông sálập
Ghi chú
STT
Tên
cổ
đông sáng lập
Ngày, tháng, năm
sinh
đối
với cổ
đông sáng lập là cá
nhân
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Chỗ

hiện
tại
đối
với
cổ
đông sáng lập
là cá nhân
Nơi
đăng
ký hộ
khẩu
thường trú đối
với cá
nhân;
địa chỉ
trụ sở
chính
đối với tổ
chức
Số, ngày, cơ
quan cấp
Chứng minh
nhân dân/Căn
cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
(hoặc các giấy chứng nhận
tương đương)
đối với
doanh nghiệp;
Quyết định
thành lập đối
với tổ chức
Tổng số cổ phần
Tổng số cổ phần
Tỷ
lệ
(%)
Loại cổ phần
Loại cổ phần
Loại cổ phần
Loại cổ phần
Thời điểm góp
vốn
Mã số
dự án,
ngày,

quan
cấp
Giấy
chứng
nhận
đăng ký đầu
(nếu có)
Chữ ký
của
cổ
đông sálập
Ghi chú
STT
Tên
cổ
đông sáng lập
Ngày, tháng, năm
sinh
đối
với cổ
đông sáng lập là cá
nhân
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Chỗ

hiện
tại
đối
với
cổ
đông sáng lập
là cá nhân
Nơi
đăng
ký hộ
khẩu
thường trú đối
với cá
nhân;
địa chỉ
trụ sở
chính
đối với tổ
chức
Số, ngày, cơ
quan cấp
Chứng minh
nhân dân/Căn
cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
(hoặc các giấy chứng nhận
tương đương)
đối với
doanh nghiệp;
Quyết định
thành lập đối
với tổ chức
Số
lượng
Giá trị
Tỷ
lệ
(%)
Phổ thông
Phổ thông
……..
……..
Thời điểm góp
vốn
Mã số
dự án,
ngày,

quan
cấp
Giấy
chứng
nhận
đăng ký đầu
(nếu có)
Chữ ký
của
cổ
đông sálập
Ghi chú
STT
Tên
cổ
đông sáng lập
Ngày, tháng, năm
sinh
đối
với cổ
đông sáng lập là cá
nhân
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Chỗ

hiện
tại
đối
với
cổ
đông sáng lập
là cá nhân
Nơi
đăng
ký hộ
khẩu
thường trú đối
với cá
nhân;
địa chỉ
trụ sở
chính
đối với tổ
chức
Số, ngày, cơ
quan cấp
Chứng minh
nhân dân/Căn
cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
(hoặc các giấy chứng nhận
tương đương)
đối với
doanh nghiệp;
Quyết định
thành lập đối
với tổ chức
Số
lượng
Giá trị
Tỷ
lệ
(%)
Số
lượng
Giá trị
Số
lượng
Giá trị
Thời điểm góp
vốn
Mã số
dự án,
ngày,

quan
cấp
Giấy
chứng
nhận
đăng ký đầu
(nếu có)
Chữ ký
của
cổ
đông sálập
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên
……, ngày……tháng……năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
( Ký, ghi họ tên

5. Đăng ký thành lập công ty hợp danh


a) Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Khi nhận hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình trao Giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: - Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
- Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.


- Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.


- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng


ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


- Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc nộp qua đường bưu điện.


- Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.


- Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


- Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.


b) Cách thức thực hiện:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên


Cổng thông tin quốc gia
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
về
đăng
doanh
nghiệp

c) Thành phần hồ sơ:
Bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh); 3. Danh sách thành viên (có đầy đủ chữ ký)
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:


a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc


Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực)và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.


5. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:
1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.


i) Lệ phí:


- 50.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Phụ lục I-5, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);
- Danh sách thành viên công ty hợp danh (Phụ lục I-9, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:


1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.


2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.


3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;


2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình và tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.


3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);


4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;


- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục I-5 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ) ___________


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________


……, ngày ……tháng …… năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……….


Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ............................................. Giới tính: ............... Sinh ngày: .. ........... / ........ / .............. Dân tộc: .................. Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


dân
Chứng minh nhân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
dân
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………...…
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ……………………………..…..……...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Nơi đăng ký thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia:………………………………………………………………….


Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Quốc gia: ....................................................................................................................... Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ........................... Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


Là Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty


Đăng ký công ty hợp danh với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):


Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh 2. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ............................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ........................................................................................


3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).


4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):


Tên ngành
ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn điều lệ :
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ........................................................................................ Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ....................................................................................... Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ...........................................


Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không
6. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tƣơng đƣơng theo đơn vị tiền nƣớc ngoài, nếu có)
Tỷ lệ (%)

Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng

7. Thành viên công ty (kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).


8. Thông tin đăng ký thuế :


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
.1
8 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………..
8 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………..
8 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………..
.2
8 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
8 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
8 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
.3
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………….… Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….……. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………..… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….... Điện thoại: ………………………….Fax: ……………………..……….. Email: ……………………………………………………………………
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………….… Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….……. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………..… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….... Điện thoại: ………………………….Fax: ……………………..……….. Email: ……………………………………………………………………
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………….… Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….……. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………..… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….... Điện thoại: ………………………….Fax: ……………………..……….. Email: ……………………………………………………………………
.4
.5
8 Hình thức hạch toán (đánh dấu X v Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
ào ô
thích hợp):
.5
8 Hình thức hạch toán (đánh dấu X v Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
thích hợp):
.6
8 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..25
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
8 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..25
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
8 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..25
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
.7
8 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
8 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
8 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………

24 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt


động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


25 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.


- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên


độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý. - Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


.8
.9
8
Phương pháp tính thuế GTGT (ch
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doanh số
ọn 1 trong 4 phương p
háp)
26:
.9
Không phải nộp thuế GTGT
.10
ai):
ai):
.10
8
Thông tin về tài khoản ngân hàng
(nếu có tại thời điểm k
ai):
ai):
.10
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
.10
……………………………… …
……………………………… …
……………………………… …
……………………………… …

9. Đăng ký sử dụng hóa đơn 27 :


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế

10. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


11. Thông tin về các doanh nghiệp bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp):
a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ....................................................................... b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


26 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này. 27 Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ………………………………………...………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị hợp nhất.


12. Thông tin về hộ kinh doanh đƣợc chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ...............................................................


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ..............................................


Địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................


Tên người đại diện hộ kinh doanh: ...............................................................................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): .......


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


Tôi và các thành viên hợp danh cam kết:
- Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.


CÁC THÀNH VIÊN HỢP DANH (Ký và ghi họ tên từng thành viên) 28


CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên) 29


28 Các thành viên hợp danh của công ty ký trực tiếp vào phần này. 29 Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty ký trực tiếp vào phần này.

PHỤ LỤC I-9 (ban hành Kèm theo Thông tƣ số 02/2019/TT-BKHĐT)


DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY HỢP DANH
G
1

… …, ngày… …tháng… …năm… …
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi họ tên) 4


1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn; số lượng từng loại tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn; thời điểm góp vốn của từng loại tài sản.


2


- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên dự kiến hoàn thành việc góp vốn.


- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.


- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên, thành viên không cần kê khai thời điểm góp vốn.


3 Chỉ yêu cầu đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trường hợp thành viên là tổ chức thì chữ ký là của người đại diện theo pháp luật của tổ chức.


4 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.


6. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nƣớc (đối với doanh nghiệp tƣ nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
a) Trình tự thực hiện
- Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.


- Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.


b) Cách thức thực hiện:


Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh tới Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


c) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP); - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);
- Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức tín dụng thuộc loại hình công ty trách nhiệm hoặc công ty cổ phần, khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn


phòng đại diện ở trong nước thì hồ sơ phải có Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.


i) Lệ phí:
- 50.000 đồng, nộp tại thời điểm đăng ký nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:


1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.


2. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);


3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được đặt đúng theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên phải được viết


bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu, tên phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện;


4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục II-11 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP


ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
______________


TÊN DOANH
NGHIỆP
___________


Số: …………..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________


……, ngày…… tháng…… năm ……


THÔNG BÁO
Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh
___________


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….


Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ....................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:


1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……….. .....................................................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): .................................................................... .............................................................................


2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh :
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):


TT
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ...................................................


4. Ngƣời
kinh doanh:
đứng
đầu
chi
nhánh/văn
phòng
đại
diện/địa
điểm

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ................................... Giới tính: ......... Sinh ngày: .............. / ....... / ....... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…


Nơi đăng ký thường trú:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: ..................................................................... .................................................


Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .................... 5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ............................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: ......................................................................................................... Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): …………………………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với


trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh


7. Thông tin đăng ký thuế:


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
2 Ngày bắt đầu hoạt động30 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
2 Ngày bắt đầu hoạt động30 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
2 Ngày bắt đầu hoạt động30 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….31
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….31
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….31
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

30 Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký


hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.


31 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp


niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày


đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
GTGT
8
Thông tin về tài khoản ngân hàng:
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
…………………………………
……………………………
……………………………
……………………………

8. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh)32:


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế

9. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh, văn phòng đại diện):
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


Doanh nghiệp cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƢỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH 33
( Ký, ghi họ tên )


32 Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


33 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này. Thẩm quyền ký Thông báo này thực hiện theo quy định tại Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.


7. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tƣ, Giấy chứng nhận đầu tƣ hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng)


a) Trình tự thực hiện:


Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


b) Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi trực tiếp hồ sơ tới Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


c) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP); - Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục II-19, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực).


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.


g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện
i) Lệ phí:
- 50.000 đồng, nộp tại thời điểm đăng ký nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP); - Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục II-19, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật); 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được đặt đúng theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu, tên phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện; 3. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;


- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;


- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy


định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi


nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;


- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;


- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;


- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy

định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục II-11 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP


ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
______________


TÊN DOANH
NGHIỆP
___________


Số: …………..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________


……, ngày…… tháng…… năm ……


THÔNG BÁO
Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh
___________


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….


Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ....................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:


1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……….. .....................................................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): .................................................................... .............................................................................


2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh :
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):


TT
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ...................................................


4. Ngƣời
kinh doanh:
đứng
đầu
chi
nhánh/văn
phòng
đại
diện/địa
điểm

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ................................... Giới tính: ......... Sinh ngày: .............. / ....... / ....... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…


Nơi đăng ký thường trú:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: ..................................................................... .................................................


Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .................... 5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ............................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: ......................................................................................................... Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): …………………………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với


trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh


7. Thông tin đăng ký thuế:


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
2 Ngày bắt đầu hoạt động34 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
2 Ngày bắt đầu hoạt động34 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
2 Ngày bắt đầu hoạt động34 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….35
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….35
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….35
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

34 Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.


35 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp


niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày


đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
GTGT
8
Thông tin về tài khoản ngân hàng:
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
…………………………………
……………………………
……………………………
……………………………

8. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh)36:


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế

9. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh, văn phòng


đại diện):


Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh


chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


Doanh nghiệp cam kết:


- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền


sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;


- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;


- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƢỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH 37
( Ký, ghi họ tên )


36 Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


37 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này. Thẩm quyền ký Thông báo này thực hiện theo quy định tại Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

PHỤ LỤC II-19 (ban hành kèm theoThông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)


TÊN DOANH
NGHIỆP
--------


Số: …………..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT


NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------


… …, ngày… … tháng… … năm … …


GIẤY ĐỀ NGHỊ


Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tƣ, Giấy chứng nhận đầu tƣ
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………..


Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa) : ..........................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...... .................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ...................................... .................................................................


Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: .. .................................................................


Đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh với các nội dung cụ thể như sau:
I. Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:


1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .................................. .................................................................


Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có) : ..........................................


Tên chi nhánh viết tắt (nếu có) : ........ .................................................................


2. Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh/Mã số thuế: .


3. Thông tin về Giấy phép đầu tƣ/Giấy chứng nhận đầu tƣ/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện (hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác):


Số Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác):
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: .. .................................................................


4. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................... ................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................ Tỉnh/Thành phố: ............................... ................................................................. Điện thoại: .............................................. Fax (nếu có) : ..................................... Email (nếu có) : ....................................... Website (nếu có) : ..............................


5. Ngành, nghề kinh doanh/nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):


Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ........................................ 6. Ngƣời đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa) : .. Giới tính: ............................... Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: .. Quốc tịch: ...............................................


Loại Giấy tờ chứng thực cá nhân:
□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân
□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ) : .............................. Số giấy tờ chứng thực cá nhân: ...............................


Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ... Ngày hết hạn (nếu có) :…../…../……..


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................... ................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................ Tỉnh/Thành phố: ............................... ................................................................. Quốc gia: ........................................... .................................................................


Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................... ................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................ Tỉnh/Thành phố: ............................... ................................................................. Quốc gia: ........................................... ................................................................. Điện thoại (nếu có): ................................. Fax (nếu có) : ..................................... Email (nếu có) : ....................................... Website (nếu có) : ..............................


7. Thông tin đăng ký thuế:


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế ( chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ trụ sở chính ):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………
Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..
Điện thoại: ........................................ Fax (nếu có) : ........................................... Email (nếu có) : ................................. .................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..
Điện thoại: ........................................ Fax (nếu có) : ........................................... Email (nếu có) : ................................. .................................................................
2 Hình thức hạch toán ( đánh dấu X vào ô thích hợp ):
Hạch toán độc lập □
Hạch toán phụ thuộc □
2 Hình thức hạch toán ( đánh dấu X vào ô thích hợp ):
Hạch toán độc lập □
Hạch toán phụ thuộc □
3 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..1
( ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
3 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..1
( ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Tổng số lao động (dự kiến) : ..................................................................
4 Tổng số lao động (dự kiến) : ..................................................................
5 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M :
□ Có □ Không
5 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M :
□ Có □ Không
6 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp) 2 : Khấu trừ □ Trực tiếp trên GTGT □ Trực tiếp trên doanh số □ Không phải nộp thuế GTGT □
6 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp) 2 : Khấu trừ □ Trực tiếp trên GTGT □ Trực tiếp trên doanh số □ Không phải nộp thuế GTGT □
7 Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
7 Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
……………….…………………………..
……………….…………………………..

………….…………………………..
……………….…………………………..

□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).


này)
II. Thông tin về chi nhánh chủ quản 3 (kê khai theo hướng dẫn tại mục l Phụ lục

□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).


III. Thông tin về doanh nghiệp 4 (kê khai theo mẫu tại Phụ lục II-18)


□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).


Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.


NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)


______________________
1 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


2 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.


3 Chỉ kê khai trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.


4 Chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác).


8. Thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp tƣ nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)


a) Trình tự thực hiện:
- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Doanh nghiệp gửi Thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số địa điểm kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.


b) Cách thức thực hiện:


Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh tới Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


c) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP); - Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức tín dụng thuộc loại hình công ty trách nhiệm hoặc công ty cổ phần, khi lập địa điểm kinh doanh thì hồ sơ phải có Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:


- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
i) Lệ phí:
- 50.000 đồng, đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp thực hiện qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:


1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật).


2. Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;


3. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục II-11 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP


ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
______________


TÊN DOANH NGHIỆP ___________


Số: …………..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________


……, ngày…… tháng…… năm ……


THÔNG BÁO
Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh
___________


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….


Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ....................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:


1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……….. .....................................................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): .................................................................... .............................................................................


2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh :
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):


S Tên
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính

TT
ngành
(đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ...................................................


4. Ngƣời
kinh doanh:
đứng
đầu
chi
nhánh/văn
phòng
đại
diện/địa
điểm

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ................................... Giới tính: ......... Sinh ngày: .............. / ....... / ....... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…


Nơi đăng ký thường trú:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: ..................................................................... .................................................


Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .................... 5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ............................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: ......................................................................................................... Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): …………………………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa
điểm kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh


7. Thông tin đăng ký thuế:


38 Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.


39 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
GTGT
8
Thông tin về tài khoản ngân hàng:
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
…………………………………
……………………………
……………………………
……………………………

8. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh)40:


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế

9. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh, văn phòng đại diện):
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


Doanh nghiệp cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƢỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH 41
( Ký, ghi họ tên )


40 Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


41 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này. Thẩm quyền ký Thông báo này thực hiện theo quy định tại Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.


9. Thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tƣ, Giấy chứng nhận đầu tƣ hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng)


a) Trình tự thực hiện:


Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đăng ký thành lập mới địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình. Trường hợp địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


b) Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi trực tiếp hồ sơ tới Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).


c) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP); - Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ gồm:
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp; + Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục II-19, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).


- Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức tín dụng thuộc loại hình công ty trách nhiệm hoặc công ty cổ phần, khi lập địa điểm kinh doanh ở trong nước thì hồ sơ phải có Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:


1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc


2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.


Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.


- Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.


h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.


i) Lệ phí:
- 50.000 đồng, đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


- Miễn lệ phí đối với trường hợp thực hiện qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).


k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP); - Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục II-19, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).


l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:


1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);


2. Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;


3. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;


- Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi


nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;


- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;


- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;


- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy

định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phụ lục II-11 (Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP


ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
______________


TÊN DOANH
NGHIỆP
___________


Số: …………..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________


……, ngày…… tháng…… năm ……


THÔNG BÁO
Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh
___________


Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….


Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: ....................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................


Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:


1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……….. .....................................................................................................................................


Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): .................................................................... .............................................................................


2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh :
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Điện thoại: ................................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): ....................


3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):


TT
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ...................................................


4. Ngƣời
kinh doanh:
đứng
đầu
chi
nhánh/văn
phòng
đại
diện/địa
điểm

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ................................... Giới tính: ......... Sinh ngày: .............. / ....... / ....... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: .........................


Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:


Chứng minh nhân dân
Căn cước công dân
Căn cước công dân
(ghi
Hộ chiếu
Loại
rõ):…………
khác
(ghi

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………...


Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…


Nơi đăng ký thường trú:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: .......................................................................................................................


Chỗ ở hiện tại:


Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .................................................


Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................


Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................


Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................


Quốc gia: ..................................................................... .................................................


Điện thoại (nếu có): ..................................................... Fax (nếu có): ...........................


Email (nếu có): ............................................................ Website (nếu có): .................... 5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ............................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: ......................................................................................................... Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): …………………………………..


Ngày cấp: ............. / ....... / ......... Nơi cấp: .......................................................................


6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với


trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh


Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh


7. Thông tin đăng ký thuế:


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………...... Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………Fax (nếu có): ………………..……. Email (nếu có): ……………………………………………………..……
2 Ngày bắt đầu hoạt động42 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
2 Ngày bắt đầu hoạt động42 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
2 Ngày bắt đầu hoạt động42 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….43
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….43
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….43
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
5 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

42 Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký


hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.


43 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp


niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày


đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
GTGT
8
Thông tin về tài khoản ngân hàng:
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
…………………………………
……………………………
……………………………
……………………………

8. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh)44:


Tự in hóa đơn
Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế
Sử dụng hóa đơn điện tử
Mua hóa đơn của cơ quan thuế

9. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh, văn phòng đại diện):
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội(chọn 1 trong 3 phương thức):


Hàng tháng
03 tháng một lần
06 tháng một lần

Lưu ý:
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.


- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.


Doanh nghiệp cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƢỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH 45
( Ký, ghi họ tên )


44 Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.


45 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này. Thẩm quyền ký Thông báo này thực hiện theo quy định tại Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

PHỤ LỤC II-19 (ban hành kèm theoThông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)


TÊN DOANH
NGHIỆP
--------


Số: …………..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT


NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------


… …, ngày… … tháng… … năm … …


GIẤY ĐỀ NGHỊ


Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tƣ, Giấy chứng nhận đầu tƣ
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………..


Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa) : ..........................................................


Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...... .................................................................


Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ...................................... .................................................................


Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: .. .................................................................


Đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh với các nội dung cụ thể như sau:
I. Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:


1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .................................. .................................................................


Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có) : ..........................................


Tên chi nhánh viết tắt (nếu có) : ........ .................................................................


2. Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh/Mã số thuế: .


3. Thông tin về Giấy phép đầu tƣ/Giấy chứng nhận đầu tƣ/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện (hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác):


Số Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác):
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: .. .................................................................


4. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................... ................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................ Tỉnh/Thành phố: ............................... ................................................................. Điện thoại: .............................................. Fax (nếu có) : ..................................... Email (nếu có) : ....................................... Website (nếu có) : ..............................


5. Ngành, nghề kinh doanh/nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):


Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ........................................ 6. Ngƣời đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa) : .. Giới tính: ............................... Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: .. Quốc tịch: ...............................................


Loại Giấy tờ chứng thực cá nhân:
□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân
□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ) : .............................. Số giấy tờ chứng thực cá nhân: ...............................


Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ... Ngày hết hạn (nếu có) :…../…../……..


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................... ................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................ Tỉnh/Thành phố: ............................... ................................................................. Quốc gia: ........................................... .................................................................


Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................... ................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................ Tỉnh/Thành phố: ............................... ................................................................. Quốc gia: ........................................... ................................................................. Điện thoại (nếu có): ................................. Fax (nếu có) : ..................................... Email (nếu có) : ....................................... Website (nếu có) : ..............................


7. Thông tin đăng ký thuế:


TT
S Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế ( chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ trụ sở chính ):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………
Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..
Điện thoại: ........................................ Fax (nếu có) : ........................................... Email (nếu có) : ................................. .................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..
Điện thoại: ........................................ Fax (nếu có) : ........................................... Email (nếu có) : ................................. .................................................................
2 Hình thức hạch toán ( đánh dấu X vào ô thích hợp ):
Hạch toán độc lập □
Hạch toán phụ thuộc □
2 Hình thức hạch toán ( đánh dấu X vào ô thích hợp ):
Hạch toán độc lập □
Hạch toán phụ thuộc □
3 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..1
( ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
3 Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..1
( ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
4 Tổng số lao động (dự kiến) : ..................................................................
4 Tổng số lao động (dự kiến) : ..................................................................
5 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M :
□ Có □ Không
5 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M :
□ Có □ Không
6 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp) 2 : Khấu trừ □ Trực tiếp trên GTGT □ Trực tiếp trên doanh số □ Không phải nộp thuế GTGT □
6 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp) 2 : Khấu trừ □ Trực tiếp trên GTGT □ Trực tiếp trên doanh số □ Không phải nộp thuế GTGT □
7 Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
7 Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
……………….…………………………..
……………….…………………………..
……………….…………………………..
……………….…………………………..

□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).


này)
II. Thông tin về chi nhánh chủ quản 3 (kê khai theo hướng dẫn tại mục l Phụ lục

□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).


III. Thông tin về doanh nghiệp 4 (kê khai theo mẫu tại Phụ lục II-18)


□ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).


Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.


NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)


______________________
1 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.


2 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.


3 Chỉ kê khai trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.


4 Chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác).


Ghi chú: Phần in nghiêng, gạch chân là những nội dung được sửa đổi, bổ sung

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2690/QĐ-UBND
Ngày ban hành05/11/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/11/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Bùi Văn Khánh
Phạm viHòa Bình
Trích yếu2020 công bố thủ tục hành chính doanh nghiệp Sở Kế hoạch Hòa Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.