Quay lại

Quyết định 26a/2009/QĐ-UBND ban hành quy định thực hỉện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UBND TỈNH HÀ NAM
-------

Số: 26a/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Nam, ngày 09 tháng 09 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định thực hỉện cơ chế
một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính
về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định 93/2007/ỌĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác liến ngành Cải cách thủ tục hành chính của tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch ƯBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

QUY ĐỊNH

V/v Thực hiện cơ chế một cửa Hên thông giải quyết thủ tục hành chính về
đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 26 /2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2009

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, Đối tưọng:

1 .Quy định này quy định cụ thể trách nhiệm, quy trình, thời gian và mối quan hệ phối hợp liên thông giữa các ngành, các cấp trong việc giải quyết một số thủ tục hành chính về đầu tư, xây dựng, đất đai, khoáng sản

Điều 2. Quy trình áp dụng cơ chế một cửa liên thông

L.Giai đoạn đầu tư, xây dựng gồm:

Điều 3. Đầu mỗi thực hiện cơ chế một cửa liên thông

Điều 4. Giảiquyết hổ sơ

Cơ quan được giao chủ trì phối hợp các cợ quan, đơn vị có liên quan tồ chức hội nghị để giải quyết hồ sơ thay cho việc lấy ý kiến của từng cơ quan.

Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp phó được ủy quyền dự họp thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung phát biểu tại hội nghị. Trường hợp vắng mặt phải có văn bản báo cáo nội dung tham gia ý kiến.

Thông báo kết luận hội nghị là căn cứ giải quyết hồ sơ Thủ tục hành chính.

Trường hợp cần khảo sát thực địa vị trí trước khí họp gíảí quyết hồ sơ sẽ được ghi rõ trong giấy mời họp để các cơ quan có liên quan cùng khảo sát thực địa một lần. _

Điều 5. Quy định khác

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THẺ

Mục 1 LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư

Nội dung: Tiếp xúc với Nhà đầu tư; cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến* chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh ữong các lĩnh vực Nhà đầu tư quan tâm; giới thiệu địa điểm thuê đất phù hợp với quy hoạch và quy mô dự án theo yêu cầu của Nhà đầu tư; thẩm định trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trong thời hạn 05 ngày, các Sở, ngành, ùy ban nhân dân cấp huyện có liên quan phải cọ ý kiến trở lại bằng văn bản gửi đến cơ quan đầu mối để trả lời cho Nhà đầu tư.

Điều 7. Thông bảo địa điểm xây dựng:

Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư được thông báo địa điểm xây dựng. Sở Xây dựng phối hợp cơ quan đầu mối, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh ra thông báo địa điểm xây dựng

Trường hợp khu đất đã có quy hoạch nhưng Nhà đầu tư có ý tưởng đầu tư khác quy hoạch thì Nhà đầu tư tự lập báo cáo về mục đích, ý tưởng đầu tư gửi sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh bảo cáo Hội đồng tư vấn đầu tư của tỉnh xem xét tham mưa Ưỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, thông báo địa điểm xây dựng.

Cơ quan đầu mối liên thông phối hợp Sở Xây dựng, Ưỵ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất cung cấp thông tin định hướng về quy hoạch xây dựng; Nhà đầu tư tự lập báo cáo về mục đích, ý tưởng đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ụỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư (với 2 hình thức xin ý kiến bằng văn bản hoặc họp Hội đồng tư vấn để quyết định). Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư Nhà đầu tư được thông báo địa điểm xây dựng.

Điều 8. Đo đạc đất đai

Thời gian đo đạc được tính từ thời điểm Nhà đầu tư ký hợp đồng đo đạc.

trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư đo đạc và yêu cầu người sử dụng đất tao điều kiện để Chủ đầu tư thực hiện đo đạc.

Sở Tài nguyên và Môi trượng chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng căn cứ quy định quy phạm kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định kết quả đo đạc,lập bản đồ. Lưu trữ kết quả đo đạc; cung cấp cho các đơn vị khi được yêu cầu và chỉ thu các loại phí khai thác dữ liệu đối với các đơn vị ngoài ngân sách nhà nước theo mức thu quy định của pháp luật.

Điều 9. Cấp chúng chỉ quy hoạch hoặc thoả thuận kiến trúc quy hoạch

Điều 10. Lập, thẩm định, chấp thuận, phê duyệt đầu tư xây dựng công trình.

Đối với công trình xây đựng có tồng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không

bao gồm tiền sử dụng đất), phù họp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng. Nhà đầu tư lập Báo cảo kinh tế -kỹ thuật, trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Đối với Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình Nhà đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công vả dự toán.

hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, chậm nhất 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, cỏ trách nhiệm thông báo bằng vãn bản để Nhà đầu tư điều chỉnh, bổ sung một lần. Thời gian Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ trong thời gian 10 ngày, kể từ khí Nhà đầu tư nhận được yêu cầu bằng văn bản.

Sự phù hợp cùa thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở vớí phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chí tiết xây dựng được phê duyệt;

Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công ưình có yêu cầu công nghệ;

Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;

Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tồ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy đinh.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án xây dựng công trình đã thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét dự án, phối hợp với Văn phòng ửy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ưỷ ban nhân dân tỉnh họp chấp thuận dự án đầu tư, hoặc không chấp thuận dự án đầu tư.

Sau khi ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận dự án, Nhà đầu tư phê duyệt dự án (Báo cáo kinh tế- kỹ thuật) xây dựng công trình.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức

cho vay vốn thẩm định phương án tải chính vả phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư (theo khoản 3, điều 12, Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Đỉều 12. Cảc thủ tục khác có liên quan đến dự án đầu tư

Đối với các dự án thuộc diện cam kết bảo vệ mội trường: Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đãng ký cam kết bảo vệ môi trường, Ưỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Phiếu xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong thời hạn không quá 02 ngày phải có văn bản trả lời và yêu cầu Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ theo quy định.

Đổi với các dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ khi nhận đù hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường có trảch nhiệm hoàn thành việc thầm định. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, chậm nhất 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng vãn bản để Nhà đầu tư điều chỉnh, bồ sung hồ sơ một lần. Thời gian điều chỉnh và bổ sung hồ sơ tối đa 10 ngày kể từ khi Nhà đầu tư nhận được yêu cầu bằng văn bản.

Mục 2 LIÊN THÔNG GIẢI QUYÉTTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH VẺ ĐẤT ĐAI

Điều 13. Cơ quan, thòi gian thực hiện các thủ tục về đất đai:

Rà soát tính phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Rà soát nhu cầu sử dụng đất sọ với định mức sử dụng đất, xác định quy mô diện tích đất (trên cơ sở dây chuyền công nghệ, công trình...), để thực hiện dự án, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.

Thẩm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính vể sử dụng đất của tổ chức kinh tế xin giao đất, thuê đất trước đó.

- Kiểm kê đất đai, phân loại tài sản, xác định chủ sử dụng, địa chỉ của người bị thu hồi đất; diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc, tính hợp phap của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng cỏn lại của tài sản bị thiệt hại; Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng nhân khẩu được hưởng trợ cấp xã hội; số tiền bồi thường, hỗ trợ; tái định cư; di dời các công trinh, mồ mả.

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tồ chức lấy ý kiến, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối chù trì phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cu và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thu hồi đất theo quy định.

Trường họp thu hồi đất và giaọ đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định.

Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; ừong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho Chủ đầu tư trong cùng một quyết định

Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ ừợ và tái định cư.

Trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai đơn vị cấp huyện ừở lên Sở Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ ừợ và tái định cư.

Thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố ừí tái định cư.

Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người

bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Cợ quan thực hiện: Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tải nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện

Thời gian thực hiện không quá 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan đầu mối gửi đến.

Ngay sau khi Nhà đầu tư thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với diện tích đất thuê, trong thời hạn 07 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bàn giao mốc giới đất cho Nhà đầu tư.

Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao mốc giới đất tại thực địa cho Nhà đầu tư.

Mục 3 LIÊN THÔNG GIẢI QUYẸT THỦ TỤC HÀNH CHÍNHCẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
ĩ)iều 14. Cơ quan, trình tự thòi gian thực hiện các thủ tục’ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
Trong trường hợp các thông tin chưa đầy đủ, chưa có quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, cơ quan đầu mối liên thông có trách nhiệm làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (về rừng phòng hộ, hành lang đê điều, thuy lợi); Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch (về di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh); Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (quy hoạch quốc phòng, điểm cao chiến lược, khu vực phòng thù); Sở Xây dựng (ý kiến về quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, địa điểm) các Sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan khác để cung cấp cho Nhà đầu tư.

a) Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tồ chức ứong nước xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, của tồ chức nước
ngoài hoặc tổ chức liên doanh cọ bên nước ngoài xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc cấp giấy phép. Trường hợp phức tạp cần cọ thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn quy định không bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Điều 15. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm dồ gốm

Chương III

ĐIÈỤ KHOẢN THI HÀNH
Điều 16, Xử lý các trưòng họp chuyển tiếp

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Giao Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra đôn đốc tiến độ giải quyết các thủ tục hành chính, trong đó tập trung các dự án: có yếu tố nước ngoài; quy mô đầu tư trên 15 tỷ; sử dụng diện tích đất dự kiến ưên 5 ha; sử dụng trên 200 lao động; Dự án mà khi thẩm định phát hiện chưa có quy hoạch, hoặc cần điều chỉnh bổ xung quy hoạch đã có.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bổ sung, sửa đổi.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu26a/2009/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/09/2009
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/09/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Xuân Lộc
Phạm viHà Nam
Trích yếuBan hành quy định thực hỉện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.