Quay lại

Quyết định 2701/2005/QĐ-UBND về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hóa

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 2701/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 30 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu

cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hóa

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 223/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hoá;

Căn cứ Thông báo số: 638/TB-TU, ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thanh Hoá về chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy bột giấy và giấy Thanh Hoá;

Căn cứ Nghị Quyết số: 18/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá về chính sách phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hoá.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1- Ban hành kèm theo Quyết định này chính sách phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hoá.

Điều 2: Chính sách này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009; căn cứ quy định tại Quyết định này; các cấp, các ngành tổ chức thực hiện các nội dung công việc được quy định tại mục III của chính sách ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH


- Như điều 3, QĐ; CHỦ TỊCH


- TT Tỉnh uỷ ( báo cáo);


- TT HĐND tỉnh ( báo cáo); (Đã ký)


- CT, PCT UBND tỉnh;


- Lưu VP, KTTC;


- QĐCĐ 023 ( Hg 46) Nguyễn Văn Lợi


CHÍNH SÁCH


Hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu cho


Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hoá


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2701/2005/QĐ - UBND


ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)


I. Đối tượng và phạm vi áp dụng:


Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện trồng rừng thâm canh trong vùng nguyên liệu và vùng phụ cận đã và sẽ được quy hoạch cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hóa.


II. Các chính sách cụ thể:


1- Về đất đai:


Tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao đất, cho thuê đất để Công ty nguyên liệu giấy có đất xây dựng các trạm thu mua nguyên liệu và các xưởng sơ chế nguyên liệu trong vùng quy hoạch.


2- Về giống cây trồng rừng nguyên liệu giấy:


- Đối với giống luồng có chất lượng ( được ươm trong vườn ươm, có bầu, có 2 thế hệ ) mức trợ giá là 750 đồng ( bảy trăm năm mươi đồng )/ 01 hom giống.


- Đối với giống keo và bạch đàn ( được tạo giống bằng phương pháp nhân mô và hom ) mức trợ giá là 150 đồng ( một trăm năm mươi đồng )/ 01 hom giống.


Kinh phí hỗ trợ giống được cấp trực tiếp cho Công ty nguyên liệu giấy Thanh Hoá từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm. Cơ sở sản xuất giống phải đảm bảo có giấy phép của Sở Nông nghiệp & PTNT, Công ty nguyên liệu giấy chịu trách nhiệm về chất lượng giống cung cấp cho nhân dân và lợi ích của nhân dân trong việc thụ hưởng chính sách của tỉnh.


Căn cứ kế hoạch, quy hoạch, diện tích rừng thực tế trồng mới và định mức cây giống, Công ty nguyên liệu giấy lập hồ sơ ( có xác nhận của UBND xã, huyện và Hạt Kiểm lâm nơi có rừng trồng mới) gửi về Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính. Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt.


3- Về khoa học công nghệ:


Ưu tiên đầu tư cho các đề tài nghiên cứu về tuyển chọn, khảo nghiệm, chọn loại cây trồng, biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh; khai thác rừng bền vững và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại rừng phục vụ cho việc xây dựng phát triển vùng nguyên liệu giấy.


Kinh phí đề tài nghiên cứu về tuyển chọn, khảo nghiệm, chọn loại cây trồng, biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh; khai thác rừng bền vững và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại rừng được cấp trực tiếp cho đơn vị thực hiện đề tài khoa học. Các huyện, các đơn vị có ý tưởng triển khai đề tài khoa học, đăng ký với Sở Khoa học Công nghệ để được xem xét giải quyết về trình tự, thủ tục và bố trí vốn để triển khai thực hiện.


4- Về khuyến lâm:


- Hỗ trợ kinh phí cho khuyến lâm viên công tác tại vùng dự án:


Mức hỗ trợ 290.000 đồng ( hai trăm chín mươi ngàn đồng )/người / tháng. Mỗi khuyến lâm viên phải đảm nhiệm 200ha rừng trồng mới.


- Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn: ( 700ha xây dựng một mô hình; mỗi mô hình 02 ha; số lượng mô hình hàng năm tối đa là 10 mô hình, theo tỷ lệ 7 mô hình trồng luồng/03 mô hình trồng keo, bạch đàn ).


+ Hỗ trợ 16 triệu đồng/ một mô hình trồng luồng.


+ Hỗ trợ 20 triệu đồng / một mô hình trồng keo, bạch đàn.


Kinh phí khuyến lâm, xây dựng mô hình trình diễn được cấp trực tiếp về cho Công ty nguyên liệu giấy Thanh Hoá. Căn cứ kế hoạch trồng mới hàng năm, định mức khuyến lâm viên, định mức hỗ trợ mô hình, Công ty nguyên liệu giấy lập dự toán cụ thể gửi về sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính để được thẩm định và bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm để chi trả cho lực lượng khuyến lâm viên và triển khai mô hình trình diễn.


5- Chính sách khen thưởng:


Thưởng các huyện chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch trồng rừng thâm canh hàng năm đạt từ 500ha trồng rừng mới trở lên.


Mức thưởng 50.000 đồng ( Năm mươi ngàn đồng)/ 01ha, được phân chia như sau:


- Huyện: 15.000 đồng ( Mười lăm ngàn đồng )/ 01ha


- Xã, thôn, bản: 35.000 đồng ( Ba lăm ngàn đồng )/ 01ha.


Kinh phí khen thưởng được cấp bổ sung cho ngân sách các huyện thực hiện tốt kế hoạch trồng rừng (có diện tích trồng mới từ 500ha trở lên) từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm. UBND các huyện có trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo diện tích thực tế trồng mới ( có xác nhận của Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý dự án) gửi về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp để được thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; cấp kinh phí cho các xã theo tỷ lệ thụ hưởng; quyết toán nguồn kinh phí theo quy định.


III- Tổ chức thực hiện:


1- Sở Nông nghiệp & PTNT.


- Tập trung chỉ đạo rà soát lại quy hoạch vùng nguyên liệu giấy, xác định chi tiết, cụ thể diện tích đất chuyên canh trồng rừng nguyên liệu, diện tích rừng phòng hộ có thể khai thác nguyên liệu phục vụ cho nhà máy; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải xác định các tuyến đường trong vùng nguyên liệu báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư.


- Tổ chức bồi dưỡng, chỉ đạo lực lượng khuyến lâm viên thực hiện đúng quy trình kỹ thuật thâm canh rừng; quản lý chặt chẽ chất lượng giống của các cơ sở sản xuất cung cấp cho các hộ gia đình trồng rừng.


- Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo xây dựng phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hoá. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban; phối hợp với các ngành, các cấp và chủ đầu tư thực hiện tốt các chính sách đã ban hành; theo dõi, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chính sách hàng năm, đề xuất với UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách.


- Phối hợp với Chi cục kiểm lâm để xác minh diện tích rừng trồng mới do UBND huyện, Ban quản lý dự án báo cáo; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán và quyết toán kinh phí cho các đơn vị, các huyện được cấp kinh phí theo chính sách.


2- Sở Kế hoạch và Đầu tư.


Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan xác định kế hoạch trồng rừng nguyên liệu phục vụ cho dự án trên cơ sở thống nhất biện pháp lồng ghép với các dự án triển khai trong tỉnh.


3- Sở Tài chính


- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở, Ban, Ngành liên quan có văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện lập, cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí.


- Căn cứ chính sách của tỉnh, cân đối nguồn kinh phí cho cả giai đoạn và hàng năm; cấp kinh phí kịp thời đảm bảo tiến độ sản xuất.


- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, sở Khoa học Công nghệ thực hiện thẩm định dự toán và quyết toán kinh phí kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.


4- Sở Tài nguyên và Môi trường.


Tham gia cùng với Sở Nông nghiệp & PTNT quy hoạch sử dụng đất xác định diện tích đất chuyên canh trồng rừng nguyên liệu. Giải quyết khẩn trương các thủ tục liên quan đến đất đai cho các huyện, Ban quản lý dự án.


5- Sở Giao thông - vận tải.


Lập dự án đầu tư hệ thống đường trong vùng nguyên liệu đảm bảo phục vụ tốt cho yêu cầu sản xuất.


6- Ban Dân tộc miền núi.


Ưu tiên thực hiện kế hoạch trợ giá cước vận tải phân bón hàng năm, phân bổ vận chuyển đến các huyện trong vùng nguyên liệu theo chính sách hiện hành của nhà nước.


7- Chi cục Kiểm lâm.


Tăng cường trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy rừng, kiểm tra, giám sát quy trình khai thác theo đúng quy chế khai thác lâm sản. Xác nhận diện tích rừng thực tế trồng hàng năm.


8- Ngành Ngân hàng.


Tạo mọi điều kiện để chủ đầu tư, các hộ gia đình tham gia trồng rừng nguyên liệu được vay vốn với lãi suất ưu đãi.


9- Chính quyền cấp huyện, xã.


- Thực hiện nghiêm quy hoạch sử dụng đất cho vùng nguyên liệu giấy.


- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện chính sách của tỉnh ban hành.


- Theo dõi, tổng kết tình hình thực hiện chính sách hàng năm, kiến nghị đề xuất những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách.


- Tham gia cùng với Sở Nông nghiệp & PTNT thực hiện nhiệm vụ rà soát lại vùng nguyên liệu.


- Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, trồng chăm sóc, bảo vệ rừng. Căn cứ kết quả thực hiện trồng, lập dự toán kinh phí hỗ trợ theo chính sách.


- Thành lập Ban chỉ đạo trồng rừng nguyên liệu giấy cấp huyện, xã.


10- Sở Khoa học Công nghệ:


Hướng dẫn các huyện, các đơn vị có ý tưởng triển khai đề tài khoa học phục vụ phát triển vùng nguyên liệu giấy thực hiện các quy trình theo quy định. Phối hợp với Sở Tài chính cân đối từ nguồn sự nghiệp khoa học hàng năm để triển khai các đề tài khoa học, quản lý và quyết toán theo quy định.


11- Công ty nguyên liệu giấy Thanh Hoá.


- Chủ động lập kế hoạch và xin ý kiến chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT thực hiện rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng các dự án thành phần.


- Xây dựng định mức và cơ chế đầu tư, quản lý vốn đầu tư, cơ chế thu mua nguyên liệu, hình thức đầu tư, chính sách đầu tư giống, vật tư, chăm sóc rừng cho các hộ trồng rừng.


- Xây dựng kế hoạch trồng rừng, phục tráng rừng trồng, bảo vệ rừng hàng năm và tổ chức thực hiện.


- Ký hợp đồng với dân để trồng rừng, chăm sóc phục hồi rừng nguyên liệu theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.


- Xây dựng các chính sách nội bộ khuyến khích các đối tượng tham gia trồng rừng nguyên liệu có thành tích xuất sắc.


- Quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn của tỉnh cấp để thực hiện chính sách./.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2701/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/09/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Lợi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.