|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 2705/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 18 tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch sử dụng nước dưới đất
tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
__________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 1998; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/6/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất;
Căn cứ Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2007;
Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt đề cương, dự toán dự án đánh giá tổng hợp, quy hoạch sử dụng nước dưới đất tỉnh Hưng Yên đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 598/TTr-STNMT ngày 15/10/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng nước dưới đất tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
- Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch công nghiệp, đô thị và các quy hoạch ngành.
- Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 trên quan điểm mục tiêu:
+ Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
+ Đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt của nhân dân, nước cho các khu công nghiệp, đô thị, khu dân cư tập trung.
+ Phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường.
+ Khai thác đủ, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả tài nguyên nước dưới đất.
II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020:
a) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt năm 2020:
Đơn vị: m3/ngđ
TT
Huyện, TP
Dân số
Nhu cầu
sử dụng
Lượng
thất thoát
Nhu cầu
khai thác
1
TP. Hưng Yên
214. 802
25. 776
5. 155
30. 931
2
Văn Giang
112. 040
13. 445
2. 689
16. 134
3
Văn Lâm
115. 165
13. 820
2. 764
16. 584
4
Mỹ Hào
99. 999
12. 000
2. 400
14. 400
5
Yên Mỹ
150. 351
18. 042
3. 608
21. 651
6
Khoái Châu
217. 848
26. 142
5. 228
31. 370
7
Ân Thi
151. 172
18. 141
3. 628
21. 769
8
Kim Động
135. 952
16. 314
3. 263
19. 577
9
Tiên Lữ
89. 048
10. 686
2. 137
12. 823
10
Phù Cừ
101. 341
12. 161
2. 432
14. 593
Toàn tỉnh
1. 387.718
166. 527
33. 304
199. 832
b) Nhu cầu sử dụng nước của các KCN, khu đô thị:
TT
KCN, đô thị
Huyện
Nhu cầu nước
1
KCN Phố Nối A
VL + YM + MH
20. 250 m3/ngđ
2
KCN Phố Nối B
Yên Mỹ, Mỹ Hào
15. 975 m3/ngđ
3
KCN Minh Đức
Mỹ Hào
9. 000 m3/ngđ
4
KCN Minh Quang
Mỹ Hào
14. 625 m3/ngđ
5
KCN Mỹ Hào
Mỹ Hào
11. 250 m3/ngđ
6
KCN Đại Đồng
Văn Lâm, Mỹ Hào
13. 500 m3/ngđ
7
KCN Yên Mỹ II
Yên Mỹ
9. 000 m3/ngđ
8
KCN Ngọc Long
Yên Mỹ
20. 250 m3/ngđ
9
KCN Tân Dân
KC - YM
9. 000 m3/ngđ
10
KCN Bãi Sậy
Ân Thi
20. 250 m3/ngđ
11
KCN Thổ Hoàng
Ân Thi
15. 750 m3/ngđ
12
KCN Tân Phúc
Ân Thi
11. 250 m3/ngđ
13
KCN Lý Thường Kiệt
YM - KC - Ân Thi
22. 500 m3/ngđ
14
KCN Dân Tiến
Khoái Châu
11. 250 m3/ngđ
15
KCN Kim Động
Kim Động
18. 000 m3/ngđ
16
KCN Vĩnh Khúc
VG - YM
21. 600 m3/ngđ
17
KCN Tiên Lữ
Tiên Lữ
11. 250 m3/ngđ
18
KCN Quán Đỏ (I+II)
Phù Cừ - Tiên Lữ
24. 750 m3/ngđ
19
KCN Hưng Yên
TP HY, Tiên Lữ
6. 750 m3/ngđ
20
Đô thị Đại An
Văn Giang
5. 040 m3/ngđ
21
Đô thị Việt Hưng
Văn Giang
22. 500 m3/ngđ
22
Đô thị Bách Giang
Văn Giang
4. 500 m3/ngđ
23
Đô thị Phố Nối
- Bắc quốc lộ 5
- Nam quốc lộ 5
Mỹ Hào + Yên Mỹ
Mỹ Hào + Yên Mỹ
9. 450 m3/ngđ
4. 500 m3/ngđ
Tổng
320. 715 m3/ngđ
Dự báo tổng nhu cầu khai thác sử dụng NDĐ
tỉnh Hưng Yên đến năm 2020:
TT
Đối tượng sử dụng
Nhu cầu nước (m3/ngđ)
Ghi chú
1
Dân sinh
199. 832
Sinh hoạt
2
Các KCN, đô thị
320. 715
Sản xuất, sinh hoạt
Tổng
519. 547
Tổng nhu cầu nước
Các trạm khai thác nước mặt
22. 020
Nước mặt
Nhu cầu NDĐ
541. 567
Nước ngầm
2. Quy hoạch khai thác, sử dụng NDĐ tỉnh Hưng Yên đến năm 2020:
2. 1. Huyện Văn Giang:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 69.774m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 nâng cấp và đầu tư xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình khu đô thị Việt Hưng, Đại An, thị trấn Văn Giang, xã Nghĩa Trụ.
- Giai đoạn 2015 - 2020 từng bước xây dựng một số trạm cấp nước quy mô nhỏ cho các thị tứ, các khu vực đông dân cư.
2. Huyện Văn Lâm:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 50.334m3/ngày đêm.
- Giai đoạn 2010 - 2015 giữ nguyên công suất khai thác các giếng đơn lẻ, có tổng công suất 5.000m3/ngày đêm.
- Nâng cấp nhà máy nước Phố Nối lên 10.000m3/ngđ và đấu nối với các hệ thống cung cấp nước cho các vùng phụ cận.
- Xây dựng thêm một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình tại xã Chỉ Đạo, thị trấn Như Quỳnh, Tân Quang.
- Giai đoạn 2015 - 2020 xây dựng mới một số nhà máy nước quy mô trung bình đến lớn ở Đại Đồng, Lạc Đạo hoặc Trưng Trắc.
2. 3. Huyện Mỹ Hào:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 58.725m3/ngày đêm.
- Năm 2010 nâng công suất nhà máy nước Phố Nối từ 3.000 lên 10.000m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 giữ nguyên công suất khai thác các giếng đơn lẻ của các nhà máy, xí nghiệp với tổng công suất 4.200m3/ngày đêm và trạm cấp nước xã Dị Sử 3.000m3/ngđ.
- Xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô trung bình đến lớn ở Minh Đức và KCN Minh Quang.
- Giai đoạn 2015 - 2020 xây dựng mới một số trạm cấp nước với quy mô nhỏ hoặc trung bình có thể ở các xã Xuân Dục, Phan Đình Phùng, Cẩm Xá, Dương Quang, thị trấn Bần Yên Nhân.
2. 4. Huyện Yên Mỹ:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 59.901m3/ngày đêm.
- Đấu nối sử dụng nước của nhà máy nước Phố Nối cho các vùng phụ cận.
- Giai đoạn 2010 - 2015 giữ nguyên công suất khai thác các giếng đơn lẻ với khoảng 5.000m3/ngđ.
- Nâng cấp trạm cấp nước thị trấn Yên Mỹ từ 3.000 lên 5.000m3/ngđ.
- Hoàn thiện trạm cấp nước KCN Thăng Long II 21.000m3/ngđ.
- Giữ nguyên công suất khai thác của trạm cấp nước KCN dệt may Phố Nối 17.000m3/ngđ.
- Giai đoạn 2015 - 2020: Nâng cấp trạm cấp nước của KCN Dệt may Phố Nối kết hợp xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình cấp nước cho các KCN, cụm công nghiệp mới, các thị tứ, các khu dân cư tập trung và cấp nước liên xã.
2. 5. Huyện Khoái Châu:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 50.740m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 nâng cấp các trạm cấp nước cũ kết hợp đầu tư xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình ở thị trấn Khoái Châu, xã Tân Dân, Đông Kết, các thị tứ và các cụm công nghiệp mới.
- Giai đoạn 2015 - 2020 từng bước xây dựng một số trạm cấp nước quy mô nhỏ cho các thị tứ, các khu dân cư tập trung và cấp nước liên xã.
2. 6. Huyện Ân Thi:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 90.939m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 nâng cấp các trạm cấp nước cũ kết hợp đầu tư xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình ở thị trấn Ân Thi, xã Bãi Sậy, xã Tân Phúc.
- Giai đoạn 2015 - 2020 xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình ở một số xã và các thị tứ, khu dân cư tập trung.
2. 7. Huyện Kim Động:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 37.017m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 nâng cấp trạm cấp nước cũ kết hợp xây dựng một số trạm cấp nước quy mô nhỏ ở thị trấn Lương Bằng, xã Nghĩa Dân, Vĩnh Xá.
- Giai đoạn 2015 - 2020 xây dựng thêm một số trạm cấp nước quy mô nhỏ cấp nước cho các thị tứ, các khu dân cư tập trung và cấp nước liên xã.
2. 8. Huyện Tiên Lữ:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 24.073m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ đến trung bình ở thị trấn Vương.
- Giai đoạn 2015 - 2020 từng bước xây dựng một số trạm cấp nước quy mô nhỏ cho các thị tứ, các khu dân cư tập trung và cấp nước liên xã.
2. 9. Huyện Phù Cừ:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 39.343m3/ngđ.
- Giai đoạn 2010 - 2015 nâng cấp, xây dựng mới một số trạm cấp nước quy mô nhỏ ở thị trấn Trần Cao, xã Đoàn Đào, Nhật Quang.
- Giai đoạn 2015 - 2020 từng bước xây dựng một số trạm cấp nước quy mô nhỏ cấp nước cho các thị tứ, khu vực đông dân cư và cấp nước liên xã.
2. 10. Thành phố Hưng Yên:
- Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 35.761m3/ngđ.
- Khai thác sử dụng hiệu quả nhà máy nước hiện có 5.000m3/ngđ.
- Năm 2010 triển khai xây dựng nhà máy nước bằng nguồn vốn ODA công suất 10.000m3/ngày đêm lấy nước từ sông Luộc.
- Giai đoạn 2010 - 2015: Nâng cấp nhà máy nước hiện có từ 5.000m3/ngày đêm lên 7.000m3/ngày đêm và xây dựng thêm một số trạm ngầm quy mô nhỏ đến quy mô trung bình để cấp đủ nước cho các phường nội, ngoại thị và các nhà máy công nghiệp.
- Giai đoạn 2015 - 2020: Nâng cấp nhà máy nước 10.000m3/ngày đêm lên 20.000m3/ngày đêm; xây dựng thêm một số trạm cấp nước mặt quy mô trung bình cấp cho các xã ngoại thành.
Quy hoạch lưu lượng khai thác sử dụng NDĐ
tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
Đơn vị: m3/ngđ
TT
Huyện, TP
Nhu cầu nước sinh hoạt
Nhu cầu nước SXCN (NDĐ)
Tổng nhu cầu sử dụng nước
Tổng nhu cầu KT (NDĐ)
Trữ lượng NDĐ
NM
NDĐ
1
Văn Giang
0
16. 134
53. 640
69. 774
69. 774
76. 000
2
Văn Lâm
0
16. 584
33. 750
50. 334
50. 334
104. 800
3
Mỹ Hào
0
14. 400
44. 325
58. 725
58. 725
103. 000
4
Yên Mỹ
0
21. 651
38. 250
59. 901
59. 901
76. 000
5
Khoái Châu
880
30. 490
20. 250
51. 620
50. 740
86. 296
6
Ân Thi
580
21. 189
69. 750
91. 519
90. 939
121. 000
7
Kim Động
560
19. 017
18. 000
37. 577
37. 017
111. 000
8
Phù Cừ
0
14. 593
24. 750
39. 343
39. 343
143. 000
9
Tiên Lữ
0
12. 823
11. 250
24. 073
24. 073
48. 000
10
TP Hưng Yên
20. 000
10. 931
6. 750
37. 681
17. 681
11. 000
Toàn tỉnh
22. 020
177. 812
320. 715
520. 547
498. 527
880. 096
3. Quy hoạch các điểm quan trắc tài nguyên nước:
Quan trắc tài nguyên nước (TNN) là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác điều tra, đánh giá và bảo vệ TNN. Tài liệu kết quả quan trắc là cơ sở quan trọng, cần thiết cho công tác quản lý TNN, phát triển, bảo vệ nguồn nước, xây dựng chiến lược, cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm, suy giảm nguồn nước và phòng tránh những tác động tiêu cực của nước đến môi trường,v.v…
3. 1. Quan trắc nước mặt:
Xây dựng 03 điểm quan trắc nước mặt gồm:
Điểm NMHY1 tại xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang.
Điểm NMHY2 tại xã Hoàng Hanh, huyện Tiên Lữ.
Điểm NMHY3 tại xã Nguyên Hoà, huyện Phù Cừ.
3. 2. Quan trắc nước dưới đất:
Xây dựng 18 điểm quan trắc nước dưới đất:
TT
Số hiệu điểm
Tên xã, huyện
Ghi chú
Tầng qh
Tầng qp
1
QTHY1a
QTHY1b
Liên Nghĩa, Văn Giang
2
-
QTHY2b
Trung Nghĩa, TP Hưng Yên
3
QTHY3a
QTHY3b
Trung Hưng, Yên Mỹ
4
QTHY4a
QTHY4b
Thị trấn Ân Thi, Ân Thi
5
-
QTHY5b
Nghĩa Dân, Kim Động
6
QTHY6a
QTHY6b
Thị trấn Trần Cao, Phù Cừ
7
QTHY7a
QTHY7b
Tống Trân, Phù Cừ
8
QTHY8a
QTHY8b
Chỉ Đạo, Văn Lâm
9
QTHY9a
QTHY9b
Cửu Cao, Văn Giang
10
QTHY10a
QTHY10b
Đồng Than, Yên Mỹ
11
QTHY11a
QTHY11b
Lương Tài, Văn Lâm
12
QTHY12a
QTHY12b
An Vĩ, Khoái Châu
13
QTHY13a
QTHY13b
Đại Hưng, Khoái Châu
14
-
QTHY14b
Bần Yên Nhân, Mỹ Hào
15
QTHY15a
QTHY15b
Bãi Sậy, Ân Thi
16
QTHY16a
QTHY16b
Nhân La, Kim Động
17
QTHY17a
QTHY17b
Bình Minh, Khoái Châu
18
QTHY18a
QTHY18b
Hoàng Hanh, Tiên Lữ
Cộng
15 giếng
18 giếng
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố, hướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện quy hoạch. Phối hợp với các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Ban Quản lý Các khu công nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan đôn đốc việc triển khai xây dựng và sớm đưa vào vận hành các nhà máy, trung tâm cấp nước sạch tập trung tại thành phố Hưng Yên, đô thị Phố Nối, các khu công nghiệp, các xã, thị trấn.
Phối hợp thẩm định các dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước, trung tâm cấp nước sạch tập trung và tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất của các tổ chức, doanh nghiệp theo quy hoạch.
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khoan thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất, đảm bảo khai thác sử dụng nước hợp lý có hiệu quả. Phòng chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tài nguyên nước dưới đất.
Định kỳ kiểm kê, thống kê hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất của các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước theo thẩm quyền, chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ việc khoan thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất. Kiểm tra trám lấp giếng không sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình để bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.