Quay lại

Quyết định 27/2000/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 27/2000/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 30 tháng 03 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994 và Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25-6-1996 ;

- Để phù hợp yêu cầu tổ chức phân công và chi đạo điều hành của UBND tỉnh trong tình hình hiện nay.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh

Điều 2 : Quyết định này thay thế Quyết định 1064/1998/QĐ-UB ngày 6 tháng 4 năm 1998 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3 : Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

(Đã Ký)

LÊ DOÃN HỢP

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994 và Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25-6-1996 ;

Chương I

PHẠM VI VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 1 : Phạm vi và cách thức giải quyết: công việc chung

1. Ủy ban Nhân dân tỉnh họp bàn tập thể những công việc sau đây:
- Chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh và các đề án các Sở, ban ngành trình phiên họp hàng tháng của UBND tỉnh ;
- Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết của TW, của Tỉnh ủy và của HĐND tỉnh;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng quý, năm;
- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và phân vạch ranh giới, địa giới hành chính địa phương cùng những vấn đề về cải cách hành chính;
- Các đề án trình Thường vụ Tỉnh ủy thuộc trách nhiệm chỉ đạo của UBND tỉnh (trừ công tác cán bộ);
- Kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh 6 tháng và hàng năm trên cơ sở tự kiểm điểm đánh giá của từng thành viên;
- Ban hành (hoặc sửa đổi) Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
- UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND tỉnh.
- Một số vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Một số nội dung ở điểm 1, khi chưa có điều kiện họp bàn tập thể UBND tỉnh thì Chủ tịch và các Phó Chủ tịch hội ý, quyết định và báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất.

Điều 2 : Những vấn đề UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch, các Phó chủ tịch bàn bạc, quyết định.

- Các vấn đề bảo đảm an ninh - quốc phòng trên địa bàn.

- Điều chỉnh nhu cầu chi ngân sách phát sinh mới theo chế độ định kỳ, ít nhất là 6 tháng 1 lần theo đề nghị của Hội đồng tài chính.

- Các vấn đề chỉ đạo thực hiện Chương trình công tác trong năm không thuộc nội dung họp Ủy ban nhân dân hàng tháng.

Điều 3 : Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch

Chủ tịch là người lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Luật quy định. Chủ tịch chịu trách nhiệm chính trong quan hệ đối ngoại, trao đổi bàn bạc với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, Trưởng các đoàn thể cấp tỉnh và trực tiếp báo cáo, làm việc vói Thường trực Chính phủ, các Bộ, Bộ Chính trị, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Khi Chủ tịch phải đi công tác dài ngày, Phó Chủ tịch thường trực sẽ thay mặt Chủ tịch xử lý công việc.

- Chủ tịch chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó chủ tịch trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

Điều 4 : Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch

a) Các Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc :
- Mỗi Phó Chủ tịch được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số sở, ngành, làm trưởng một số Ban chỉ đạo chương trình, dự án liên quan đến khối mình phụ trách.
- Phó Chủ tịch được Sự ủy quyền của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau hoặc có vấn đề cần có ý kiến Chủ tịch thì báo cáo Chủ tịch xem xét quyết định.
- Theo yêu cầu điều hành, Chủ tịch có thể điều chỉnh lại sự phân công giữa các Phó chủ tịch hoặc các Ủy viên UBND tỉnh.
- Theo yêu cầu công việc, Chủ tịch có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch; Văn phòng có trách nhiệm thông báo các ý kiến đã giải quyết của Chủ tịch cho các Phó Chủ tịch để theo dõi, chỉ đạo thực hiện.

b) Trong phạm vi công việc được phân công, các Phó Chủ tịch có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chỉ đạo các sở, ngành trong khối xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, phát triển ngành, lĩnh vực, các đề án đã được xác định trong Chương trình công tác của UBND tỉnh trình UBND tỉnh.
- Kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, các huyện, thành phố, thị xã trong việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
Nếu phát hiện các Sở, ngành, HĐND và UBND các huyện, thành, thị ban hành văn bản hoặc làm những việc trái pháp luật thì báo cáo và đề nghị Chủ tịch quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản và việc làm sai trái đó.
- Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày trong lĩnh vực được phân công thuộc thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch để xử lý những vấn đề thuộc cơ chế, chính sách chưa được Trung ương, HĐND và UBND tỉnh quyết định hoặc những vấn đề quan trọng khác.
- Thay mặt Chủ tịch ký một số văn bản của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công.
- Tham gia ý kiến với Chủ tịch về các vấn đề : chủ trương đầu tư, cán bộ (đề bạt, điều động, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật) thuộc khối mình phụ trách trước khi Chủ tịch quyết định.
- Luân phiên chủ trì các Phiên tiếp dân hàng tháng tổ chức tại Văn phòng HĐND- UBND tỉnh.
(Phần phân công công tác cụ thể cho từng thành viên UBND tỉnh ở phụ lục đính kèm Quy chế này).

Điều 5 : Phạm vi, quyền hạn giải quyết công việc của Chánh Văn phòng HĐND -UBND tỉnh

1. Tổng hợp và trình UBND thông qua Chương trình cộng tác của Thường trực HĐND, UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc và cùng với các cơ quan có liên quan thực hiện Chương trình đó.

2. Phối hợp với các Ban HĐND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh để giúp Thường trực HĐND chuẩn bị các báo cáo về hoạt động của HĐND và báo cáo của UBND tỉnh ; tổ chức soạn thảo các đề án do Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giao.

3. Giúp HĐND, Thường trực HĐND và UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc chuẩn bị các đề án (bao gồm dự thảo vần bản pháp quy, các dự án kinh tế - xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh và các dự án khác) và tham gia ý kiến về nội dung trong quá trình soạn thảo các đề án đó để HĐND, Thường trực HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Bảo đảm việc thu thập, cung cấp và xử lý thông tin thường xuyên; kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh.
Bảo đảm cho Thường trực HĐND, UBND tỉnh thực hiện chế độ thông tin báo cáo lên các cơ quan Nhà nước cấp trên theo quy định của Pháp luật.

5. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch thường xuyên duy trì chỉ đạo công tác của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh với các Sở, Ngành, HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

6. Đề xuất với Chủ tịch những vấn đề về quan điểm chính sách, biện pháp, cơ chế quản lý cần giao cho các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh ; nghiên cứu, đề xuất với Chủ tịch ý kiến xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

7. Phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến và tập huấn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND tỉnh, truyền đạt, theo dõi, kiểm tra các Sở, Ngành, các cấp thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh.

8. Tổ chức phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, của HĐND, Thường trực HĐND và các ban HĐND tỉnh; bảo đảm các điều kiện thiết yếu cho công tác thường ngày của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, của Thường trực HĐND và cán bộ công chức Văn phòng HĐND - UBND tỉnh.
Tổ chức và phục vụ các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, kỳ họp của HĐND và các phiên họp, làm việc của UBND tỉnh, Thường trực HĐND, chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND, các Ban của HĐND tỉnh.

9. Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của UBND tỉnh và quản lý các công văn giấy tờ trong cơ quan Văn phòng HĐND - UBND tỉnh. Tổ chức công tác bảo mật tái liệu, bảo vệ cơ quan UBND tỉnh.

10. Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các quy chế phối hợp công tác với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, với Văn phòng Tỉnh ủy.

11. Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND và UBND tỉnh trong việc tổ chức tiếp dân và tiếp nhận giải quyết các đơn thư khiếu tố của công dân theo quy định của Pháp luật.

12. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, viên chức, ngân sách, tài sản của Văn phòng được giao theo quy định của Pháp luật.

13. Thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác khác được Thường trực HĐND, UBNĐ, Chủ tịch UBND tỉnh phân công

Điều 6 : Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên UBND tỉnh.

- Trong điều kiện cụ thể của tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch phân công trực tiếp làm Giám đốc Sở hoặc Thủ trưởng các ban, ngành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND và HĐND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Sở, Ban, Ngành đó, như : Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động - TBXH Công an tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Thanh tra tỉnh.

- Mọi thành viên UBND tỉnh đều có trách nhiệm chung trong việc đóng góp cho kết quả các Phiên họp của UBND, trong mọi hoạt động chỉ đạo điều hành thường ngày của UBND, trong việc tuyên truyền giáo dục pháp luật và kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật trên địa bàn tỉnh...

Điều 7 : Quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh với Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện thành phổ, thị xã, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh

1. Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các đề nghị của Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (trừ trường hợp đi công tác xa).

2. Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã hoặc Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có yêu cầu làm việc với UBND tỉnh hoặc với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch về lĩnh vực quản lý có liên quan, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báo trước với Văn phòng HĐND- UBND tỉnh để Văn phòng chủ động bố trí thời gian làm việc.

3. Trường hợp kiến nghị của các huyện, ngành liên quan đến một số huyện, ngành khác thì Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch triệu tập hội nghị hoặc giao cho các huyện, ngành có liên quan đến nội dung chính của kiến nghị tham mưu giải quyết trình Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch xem xét, quyết định.
Văn phòng HĐND - UBND tỉnh có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với Các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định những vấn đề do huyện, ngành đề nghị.

4. Một số đề án trình UBND tỉnh có liên quan đến nhiều Sở, Ngành, Chủ tịch có thể giao cho một Sở, Ngành chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành khác để chuẩn bị nội dung.
Các Sở, ban ngành phối hợp phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc sự phân công này.

5. Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trong việc thực hiện pháp luật và việc ban hành các văn bản ở các huyện, thành phố, thị xã, Sở, Ban, ngành để kịp thời uốn nắn xử lý các sai trái.

Điều 8 : Quan hệ giữa Chủ tịch, các Phó Chú tịch với Ủy han Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể quần chúng.

Trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn cũng như trực tiếp làm việc và giải quyết các kiến nghị, yêu cầu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoán thể quần chúng, UBND tỉnh thực hiện mối quan hệ phối hợp thông qua sự phân công như sau :

- Đồng chí Chủ tịch Lê Doãn Hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh và Tỉnh đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ;

- Đồng chí Phó Chủ tịch Nguyên Thế Trung với Hội Nông dân ;

- Đồng chí Phó Chủ tịch Hoàng Tất Thắng với Liên đoàn Lao động;

- Đồng chí Phó Chủ tịch Hoàng Ky với Hội Liên hiệp Phụ nữ.

Điều 9 : Thủ tục các văn bản đề nghị giải quyết công việc

- Công văn, tờ trình trình Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành hoặc người đứng đầu các cơ quan ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.

- Những công văn, tờ trình nói trên chỉ gửi đến UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, nếu cần gửi đến các cơ quan khác để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận dưới công văn.

- Những vấn đề có liên quan đến chức năng các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đó (kể cả ý kiến tham gia của các hội đồng tư vấn).

- Hồ sơ trình Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch phải được vào sổ đăng ký và đóng dấu văn thư của Văn phòng HĐND - UBND tỉnh. Không trình, ký các văn bản tại nhà riêng.

Chương II

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

Điều 10 : Các loại Chương trình công tác.

UBND tỉnh có Chương trình công tác cả năm và hàng tháng.

- Chương trình công tác năm của UBND tỉnh gồm 2 phần : Phần I thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm, vụ trọng tâm về các lĩnh vực công tác mà UBND tỉnh cần tập trung chỉ đạo trong năm ; phần 2 là nội dung các đề án cần bàn tập thể trong các phiên họp hàng tháng của UBND tỉnh.

- Chương trình công tác hàng tháng, bao gồm các nội dung công tác trọng tâm cần triển khai trong tháng và lịch bố trí các cuộc họp, làm việc liên quan đến sự chỉ đạo chung của UBND tỉnh.

Điều 11 : Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh.

1. Chương trình công tác năm :
- Từ giữa tháng 11 đến đầu tháng 12 hàng năm, các Sở, Ban, Ngành gửi về UBND tỉnh (qua văn phòng HĐND - UBND tỉnh) những định hướng, trọng tâm công tác và đề xuất các đề án của Sở, Ban, Ngành trong năm sau cần đưa ra để UBNĐ tỉnh bàn tập thể.
Các Sở, Ban, Ngành phải tự chịu trách nhiệm về sự chậm trễ thơi gian hoặc thiếu sót nội dung công tác của mình trong việc thực hiện Báo cáo trên:
- Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tổng hợp, các nội dung trên và dự thảo Chương trình công tác năm của UBND tỉnh để sớm trình UBND tỉnh thông qua chậm nhất là trong phiên họp thường kỳ đầu năm kế hoạch.
- Chương trình công tác năm của UBND tỉnh sau khi UBND thông qua được gửi đến các thành viên UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các cơ quan liên quan biết ngay từ đầu năm để thực hiện và phối hợp thực hiện.

2. Chương trình công tác hàng tháng :
Căn cứ nội dung Chương trình công tác năm và theo yêu cầu chỉ đạo điều hành từng thời gian, từ ngày 25 hàng tháng, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác (lịch) của UBND tháng sau và được phát hành vào cuối tháng.
Các nội dung phát sinh sau ngày lịch đã phát hành do các Khối tự bố trí.
Chương trình công tác hàng tháng, cũng được gửi rộng rãi đến các cơ quan liên quan như Chương trình công tác năm.

3. Văn phòng HĐND - UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy để bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan Đảng, Chính quyền về các nội dung chỉ đạo công tác cũng như về lịch trình công việc.

4. Để bảo đảm nội dung kế hoạch chương trình năm đã được thông báo và để các Sở, Ngành chủ động cống tác, hạn chế đến mức thấp nhất việc điều chỉnh Chương trình công tác, nhất là đối vói các đề án họp UBND tỉnh. Trường hợp cần điều chỉnh phải do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và phải được thông báo rõ lý do, hướng xử lý tới các thành viên UBND tỉnh và chủ đề án biết trước ngày họp 5 ngày.

Điều 12 : Trình tự giải quyết văn bản của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại Văn phòng UBND tỉnh.

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và giải quyết công việc hàng ngày (bằng thể thức văn bản quy phạm pháp luật) trên cơ sở " Phiếu trình giải quyết công việc” của Văn phòng HĐND - UBND tỉnh.

Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan gửi trình Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng (qua các chuyên viên giúp việc) kiểm tra thủ tục, nghiên cứu nội dung, ghi vào Phiếu trình và trực tiếp trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ; tuyệt đối không để cán bộ ngoài Văn phòng tự trình.

Trong thời gian không quá 3 ngày kể từ khi nhận được Phiếu trình cùng hồ sơ đúng thủ tục, Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến giải quyết vào Phiếu trình. Không trình hồ sơ loại này trong khi Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch đang dự hội nghị hoặc tiếp khách.

- Các cơ quan có nội dung yêu cầu giải quyết công việc phải nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu về thủ tục, quy trình và thời gian cần thiết. Trường hợp đặc biệt cần xử lý gấp, chánh Văn phòng báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

- Những vấn đề thưa được giải quyết ngay (vì các lý do : cần thiết đưa ra tập thể UBND tỉnh, vấn đề cần chuẩn bị lại, hoặc vấn đề không cần phải ra văn bản của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch) thì Văn phòng thông báo bằng văn bản tới cơ quan trình vá các cơ quan liên quan để biết.

Chương III

PHIÊN HỌP UBND TỈNH

Điều 13 : UBND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 phiên.

Trọng trường họp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất quá nửa tổng số các thành viên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch có thể triệu tập thêm phiên họp bất thường.

- Tùy theo nội dung cần bàn, mỗi phiên họp được bố trí từ 1-2 ngày.

- Nội dung Phiên họp hàng tháng đã được xác định trong Chương trình công tác cả năm. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi nội dung phải do Chủ tịch quyết định và phải thông báo trước (ít nhất là 5 ngày) cho các thành viên và chủ đề án.

- Căn cứ Chương trình công tác cả năm của UBND tỉnh đã được thông báo, các cơ quan chủ đề án có trách nhiệm chủ động chuẩn bị nội dung đầy đủ và kịp thời để phục vụ các phiên họp.

- Chủ các đề án phải gửi nội dung phiên họp bằng văn bản trước ngày họp ít nhất là 5 ngày; số lượng tài liệu do Văn phòng HĐND - UBND quy định và được thông báo trước phiên họp ít nhất là 15 ngày.

- Văn phòng HĐND - UBND có nhiệm vụ :

+ Kiểm tra, đôn đốc, thu thập các hồ sơ đề án trình phiên họp.

+ Chuẩn bị chương trình, dự kiến thành phần mời họp trình Chủ tịch và Chánh Văn phòng quyết định triệu tập.

+ Gửi tài liệu hội nghị đến các thành phần dự họp.

+ Tổ chức ghi biên bản hội nghị, dự thảo thông báo kết luận phiên họp và đưa tin lên Báo, Đài (khi cần thiết).

Điều 14 : Thành phần dự họp UBND tỉnh:

- Các thành viên UBND, tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND tỉnh ; vắng họp phải có lý do chính đáng và phải báo cáo đồng chí Chủ tịch.

Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.

- Chủ tịch UBND tỉnh mời Chủ tịch HĐND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy tham dự các phiên họp.

Trưởng các Ban của HĐND, Thử trưởng các đoàn thể cấp tĩnh, đại diện các Ban của Tỉnh ủy, Thủ trưởng một số ngành có thể được mời tham dự họp UBND tỉnh khi bàn những vấn đề có liên quan.

- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh mời Bí thư Tỉnh ủy tham dự.

- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh, tổ tổng hợp Văn phòng Ủy ban được mời dự các phiên họp ; chuyên viên các tổ thư ký được mời dự họp khi Ủy ban bàn các nội dung có liên quan.

Điều 15 : Điều hành phiên họp UBND tỉnh

a) Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì các phiên họp của UBND tỉnh. Khi Chủ tịch có công tác đột xuất, để bảo đảm kế hoạch, Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực điều khiển phiên họp.

b) Phiên họp UBND tỉnh được tiến hành theo trình tự :
- Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên và đại biểu mời dự phiên họp đã có mặt, số đại biểu vắng cùng với lý do, thông báo chương trình thời gian, nội dung phiên họp.
- Chủ tịch điều khiển phiên họp (theo trình tự nội dung và thời gian phiên họp đã thông báo hoặc theo tình hình thực tế).
Người trình bày đề án là người được Chủ tịch ủy nhiệm, phải là cấp Giám đốc Sở hoặc Thủ trưởng các Ban, Ngành. Chủ đề án chỉ trình bày tóm tắt nội dung, chú trọng vào những vấn đề trọng tâm cần xin ý kiến tập thể UBNĐ tỉnh (không đọc lại toàn văn). Đề án được báo cáo tại phiên họp không quá 30 phút.
- Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm lần lượt phát biểu ý kiến về nội dung đề án trình. Sau ý kiến phát biểu của các thành viên UBND tỉnh, đại biểu mời có thể được mời tham gia ý kiến nếu Chủ tịch thấy cần thiết.
Mỗi ý kiến phát biểu không quá 15 phút.
- Tùy nội dung và chương trình phiên họp, người chủ trì tổng hợp các ý kiến của hội nghị và biểu quyết (nếu cần) để kết luận từng nội dung đề án. Chỉ những thành viên UBND tỉnh mới có quyền biểu quyết.
- Trường hợp đề án chuẩn bị chưa tốt hoặc thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.

Chương IV

BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH

Điều 16 : Thẩm quyền ký cácvăn bản

- Chủ tịch ký các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh về những chủ trương, chính sách quan trọng, về các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm, phê duyệt dự án đầu tư, về tổ chức cán bộ, biên chế - quỹ lương, an ninh - quốc phòng, đối ngoại, tôn giáo, thi đua - khen thưởng, khoa học, công nghệ và môi trường.

- Các Phó Chủ tịch phụ trách từng lĩnh vực, thay Chủ tịch ký các Quyết định, Chỉ thị, các văn bản cụ thể theo lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc các vấn đề được Chủ tịch ủy quyền ký.

- Chánh Văn phòng được thừa lệnh Chủ tịch ký các báo cáo, Thông báo kết quả các Phiên họp UBND, các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch, các Phó chủ tịch để các cơ quan liên quan biết định hướng chủ trương. Các văn bản này chỉ có giá trị thông tin, đôn đốc; để thực thi, Văn phòng và các Sở, Ban, Ngành phải căn cứ nội dung thông báo để thể chế hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 17 : Thời hạn xem xét và ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

- Các vấn đề về cơ chế chính sách đã được quyết định trong các phiên họp UBND tỉnh sau khi có thông báo của Văn phòng đều được thể chế hóa bằng các quyết định. Văn phòng (các tổ thư ký) cùng các Sở, Ban, Ngành có liên quan đến nội dung quyết định phải dự thảo, trình ký quyết định chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được thông háo hội nghị.

- Đối với các Quyết định, Chỉ thị trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành (không qua các phiên họp UBND tỉnh) được ký chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày Văn phòng gửi hồ sơ phiếu trình, (trừ các văn bản có xử lý mối quan hệ liên ngành còn có ý kiến khác nhau cần thời gian nhiều hơn).

Điều 18 : Công bố văn bản.

- Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đều được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

Chánh Văn phòng HĐND - UBND có trách nhiệm tổ chức ban hành các văn bản của UBND tỉnh; tổ chức việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật vào mạng vi tính của Văn phòng, in vào Tập san "Văn bản quy phạm pháp luật hàng quý" của tỉnh và gửi tới các thành viên UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực và Trưởng các ban của HĐND tỉnh, tới các Sở, Ban, Ngành, các huyện, thành phố, thị xã có liên quan.

Chương 5

QUY ĐỊNH VỀ HỘI NGHỊ VỚI CÁC NGÀNH, CÁC CẤP

Điều 19 : - UBND tỉnh tổ chức các hội nghị với các Sở, Ban, Ngành, các huyện, thành phố, thị xã để quán triệt và triển khai các nhiệm vụ công tác quan trọng.

Các Sở, Ban, Ngành khi cần tổ chức các hội nghị có mời lãnh đạo các huyện, thành phố, thị xã tham dự phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý (về cả nội dung, thành phần và thời gian).

Các hội nghị nói trên, đều phải được tổ chức thiết thực về nội dung, thành phần và tiết kiệm.

- Nội dung các phiên họp phải được thông báo công khai đến các cơ quan có liên quan và các cơ quan thông tin đại chúng.

Chương VI

QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 20 : Hàng tuần, khi xét thấy cần thiết Chủ tịch UBNĐ tỉnh triệu tập hội ý Chủ tịch và các Phó Chủ tịch để xử lý một số vấn đề quan trọng hoặc bức bách.

Điều 21 : Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có nhiệm vụ :

1. Củng cố các bộ phận đảm nhiệm công tác thông tin, báo cáo của mình để vừa có thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành và có cơ sở gửi báo cáo lên UBND tỉnh.

2. Gửi các báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất lên UBND tỉnh theo chế độ đá quy định tại Chỉ thị số 23 CT.UB ngày 16 tháng 5 năm 1997 của UBNĐ tỉnh.

3. Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình ra Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh hoặc phục vụ cho các phiên họp UBND tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Đảm bảo mối quan hệ thông tin và tham mưu xử lý công việc với UBND tỉnh thông qua hệ thống Văn phòng.

5. Hàng quý, giao Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế và các ngành liên quan khác có đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 22 : Do yêu cầu chỉ đạo điều hành, hàng tháng giao Văn phòng HĐND - UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ thông tin, báo cáo của các Sở, Ban, Ngành, các huyện, thành phố, thị xã báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; coi đây là một tiêu chuẩn xét thi đua định kỳ đối với các Sở, Ban, Ngành và các huyện, thành phố, thị xã.

ChươngVII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23 : Trách nhiệm thực hiện và đề nghị phối hợp thực hiện Quy chế.

1. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quán triệt và thực hiện nghiêm túc những quy định trong Quy chế này.

2. Hàng năm, từng thành viên UBND tỉnh có bản tự kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của mình trọng phạm vi công việc được phân công, gửi tới Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh để tổng hợp trình ra phiên họp tập thể UBND tỉnh, theo quy định tại Điều 1 nêu trên.

3. UBND tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể quần chúng, Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan khác tạo điều kiện và phối hợp để UBND tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ chỉ đạo điều hành theo Quy chế này.

Điều 24 : - Giao cho Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này đối với các thành viên UBND tỉnh, các cấp, các ngành trong tỉnh và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

- Văn phòng HĐND - UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi Quy chế làm việc của Văn phòng phù hợp Quy chế này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tham mưu trực tiếp cho Thường trực HĐND và UBND tỉnh.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu27/2000/QĐ-UB
Ngày ban hành30/03/2000
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/03/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Lê Doãn Hợp
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.