|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 27/2006/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 09 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Ban Tôn giáo tình Bình Phước.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc UBND các cấp;
Căn cứ Thông tư 25/2004/TT-BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị Trưởng Ban Tôn giáo và Giám đốc Sở Nội vụ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tình Bình Phước".
Điều 2. Bản Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo ban hành kèm theo Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NguyễnTấn Hưng
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tình Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2006/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
:
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1. Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Ban) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh. Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ.
Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 2. Ban Tôn giáo tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý Nhà
nước về lĩnh vực công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của UBND tỉnh.
CHƯƠNG II
:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Ban có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Trình UBND tỉnh các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.
2. Trình UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tình.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chông mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.
5. Giúp UBND tỉnh xem xét việc đề nghị sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình thừ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.
6. Được UBND tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các yêu cầu của tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như:
- Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Việc nhập tu, bổ nhiệm, phong chức, phong phẩm, thuyên chuyển các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong phạm vi tỉnh.
7. Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, chức việc, nhân sỹ tôn giáo theo quy định của pháp luật.
8. Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với tổ chức tôn giáo trên địa ban tỉnh.
9. Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
10. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với UBND tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách đối với tổ chức tôn giáo và chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể quần chúng có liên quan trong việc tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác tôn giáo và các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh.
13. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo.
14. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dược UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
15. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với các cơ quan, dơn vị trên địa bàn tỉnh.
16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu vào công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ
17. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và yêu cầu đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ.
18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chê", thực hiện chê" độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đôi với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quán lý.
19. Quản lý tài sản, tài chính của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
CHƯƠNG III
:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 4. Tổ chức của Ban:
1/ Lãnh đạo Ban:
Ban Tôn giáo tỉnh do 01 Trưởng Ban điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
2/ Cơ cấu tổ chức của Ban, gồm có:
- Văn phòng;
- Phòng Ki tô giáo;
- Phòng Phật giáo và các tôn giáo khác;
- Thanh tra - Pháp chế.
3/ Văn phòng Ban có 01 Chánh văn phòng và 01 Phó Chánh văn phòng, mỗi phòng nghiệp vụ có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng; Thanh tra - Pháp chế có 01 Chánh thanh tra và 01 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh văn phòng, Trưởng phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban, chức vụ Chánh Thanh tra do Trưởng Ban Tôn giáo bổ nhiệm sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh, chức vụ Phó Chánh văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra do Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh bổ nhiệm.
4/ Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Trưởng Ban quy định.
5/ Biên chế của Ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.
Điều 5. Chế độ làm việc
1/ Ban làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng Ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tôn giáo Chính phủ về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Ban và trước pháp luật. Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, đồng thời cùng Trưởng Ban liên đới chịu trách nhiệm trước cap trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Các phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban phụ trách mãng công tác dược Trưởng Ban giao về mọi công việc của phòng. Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đi vắng.
3/ Ban tổ chức họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ giao.
CHƯƠNG IV
:
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Ban có mối quan hệ công tác với các ngành, các cấp như sau:
1/ . Đối với Ban Tôn Giáo Chính phủ:
Ban chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ, Trưởng Ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Ban Tôn giáo Chính phủ theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.
2/ . Đối với UBND tỉnh:
Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Trưởng Ban phải thường xuyên báo cáo công tác với UBND tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Trưởng Ban phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.
3/ . Đối với các Sở, ngành:
Ban có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Ban Tôn giáo quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ dạo của UBND tỉnh.
4/ . Đối với UBND các huyện, thị xã:
- Ban tăng cường mối quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vân đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Ban có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực tôn giáo cho Phòng Dân tộc và Tôn giáo huyện, được quyền yêu cầu Phòng Dân tộc và Tôn giáo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trên địa bàn huyện, thị xã theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất; kiểm tra về chuyên môn và các mặt công tác thuộc chức năng quản lý của Ban.
CHƯƠNG V
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh và Giám đốc sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét Quyết định.
Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh./.