Quay lại

Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về Bảng đơn giá cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2012/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 24 tháng 07 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2012

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 639/SNN-KH ngày 28/6/2012 về việc đề nghị ban hành đơn giá cây trồng tỉnh Kon Tum năm 2012; Ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1565/STC-QLCSG ngày 16/7/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (chi tiết tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Bảng đơn giá các loại cây trồng được quy định tại Điều 1 áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Bảng đơn giá này còn được áp dụng để quản lý các hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp áp dụng mức giá bồi thường:

1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho các loại cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, có mức độ sinh trưởng và phát triển trung bình. Khi tính giá trị bồi thường căn cứ vào mức đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên các nền thổ nhưỡng để đánh giá xếp loại theo hệ số phát triển cây trồng như sau:
+ Mức độ phát triển tốt: hệ số 1,2
+ Mức độ phát triển trung bình: hệ số 1,0
+ Mức độ phát triển xấu: hệ số 0,8
Đối với các loại cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục bảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng giá.

2. Đối với trường hợp vườn cây trồng không đạt mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại.

4. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.

5. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán.
Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét có ý kiến trước khi thực hiện.

Điều 4. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

Điều 5. Đối với những công trình, dự án đã thực hiện xong việc bồi thường; những công trình, dự án đã được phê duyệt Phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực, không áp dụng việc bồi thường theo đơn giá quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đơn giá cây trồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01/01 hàng năm.

Điều 7. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 07/5/2008 và Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND ngày 27/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- VP Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Công báo UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- Lưu VT, KTTH3, KTN2.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng


BẢNG ĐƠN GIÁ


CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Quyết định số 27/2012/UBND-KTTH ngày 24/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum



STT

Danh mục cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá

Ghi chú

I

CÂY HÀNG NĂM

1

Cây lúa

1.1

Lúa nước 2 vụ

Mới gieo sạ

đ/ha

13.000.000

Đang trổ bông, có hạt non

đ/ha

30.600.000

1.2

Lúa nước 1 vụ

Mới gieo sạ

đ/ha

10.500.000

Đang trổ bông, có hạt non

đ/ha

24.000.000

2

Cây ngô

2.1

Ngô lai

Mới trồng

đ/ha

10.000.000

Đang trổ cờ, có trái non

đ/ha

2.2

Ngô địa phương

-

Mới trồng

đ/ha

7.000.000

-

Đang trổ cờ, có trái non

đ/ha

13.000.000

3

Cây sắn

-

Mới trồng

đ/ha

12.000.000

-

Có củ non

đ/ha

30.000.000

4

Khoai lang (trồng lấy củ hoặc trồng làm rau, thức ăn gia súc)

-

Mới trồng

đ/ha

12.000.000

-

Đang phát triển hoặc có củ non

đ/ha

18.000.000

5

Cây mía

5.1

Mía ô nà

Trồng mới (mía tơ, dưới 6 tháng tuổi)

đ/ha

65.700.000

Mía lưu gốc năm 1

đ/ha

110.000.000

Mía lưu gốc năm 2

đ/ha

90.000.000

Mía lưu gốc năm 3

đ/ha

45.000.000

5.2

Mía đồi

Trồng mới (mía tơ, dưới 6 tháng tuổi)

đ/ha

55.700.000

Mía lưu gốc năm 1

đ/ha

100.000.000

Mía lưu gốc năm 2

đ/ha

80.000.000

Mía lưu gốc năm 3

đ/ha

41.700.000

5.3

Mía vườn (trồng phân tán)

Trồng mới

đ/cây

5.000

Trồng chưa thu hoạch

đ/cây

30.000

6

Cây Lạc (đậu phụng)

Mới trồng

đ/ha

9.700.000

Có củ non

đ/ha

29.000.000

7

Đậu các loại (Đậu tương, đậu xanh, đậu đen...)

Mới trồng

đ/ha

12.500.000

Có trái non

đ/ha

24.000.000

8

Thuốc lá

Mới trồng

đ/ha

7.500.000

Đang phát triển

đ/ha

15.000.000

9

Dưa chuột, dưa leo

6.500

Mới trồng

đ/m2

3.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

6.500

10

Dưa hấu

14.000

Mới trồng

đ/m2

7.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

14.000

11

Rau muống

Mới trồng

đ/m2

6.500

Đang thu hoạch

đ/m2

15.400

12

Rau cải, rau ngót, mồng tơi

Mới trồng

đ/m2

4.600

Đang thu hoạch

đ/m2

12.000

13

Su hào

Mới trồng

đ/m2

20.000

Đang phát triển

đ/m2

50.000

14

Khoai tây, khoai mỡ, khoai môn, khoai tím, khoai trắng

Mới trồng

đ/m2

6.500

Đang phát triển

đ/m2

14.500

15

Hành, tỏi

Mới trồng

đ/m2

17.000

Đang phát triển

đ/m2

37.000

16

Cà chua: Mật độ 35.000-40.000 cây/ha

16.1

Cà chua không ghép

Mới trồng

đ/m2

5.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

14.000

16.2

Cà chua ghép

Mới trồng

đ/m2

5.500

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

25.000

17

Đậu cô ve, đậu đũa

Mới trồng

đ/m2

4.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

7.800

18

Cây ớt

đ/m2

18.1

Trồng tập trung: Mật độ 20.000 cây/ha

Mới trồng

đ/m2

8.640

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

17.000

18.2

Trồng phân tán

đ/m2

7.200

19

Cà tím, cà pháo, cà đắng, cà đĩa

Mới trồng

đ/m2

7.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/m2

15.000

20

Bầu, bí, mướp, su su: Mật độ 4.200 cây/ha

Mới trồng

đ/gốc

5.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/gốc

30.000

21

Cây khổ qua (mướp đắng): Mật độ 5.000 gốc/ha

Mới trồng

đ/gốc

17.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/gốc

48.000

22

Bắp cải (bắp sú)

Mới trồng

đ/m2

30.000

Đang đóng bắp

đ/m2

90.000

23

Rau gia vị các ioạỉ

Mới trồng

đ/m2

3.600

Đang phát triển

đ/m2

8.000

24

Riềng, nghệ

Mới trồng

đ/ha

15.000.000

Có củ non

đ/ha

30.000.000

25

Mình tinh

25.1

Trồng tập trung

Mới trồng

đ/ha

3.600.000

Có củ non

đ/ha

7.600.000

25.2

Trồng phân tán

Mới trồng

đ/bụi

2.600

Có củ non

đ/bụi

5.600

26

Sa Nhân, gừng

Trồng mới

đ/ha

24.000.000

Có củ non

đ/ha

70.000.000

27

Sả

27.1

Trồng tập trung

Trồng mới

đ/ha

6.720.000

Đang phát triển

đ/ha

9.600.000

27.2

Trồng phân tán

đ/bụi

3.000

28

Cây Nha đam

Trồng mới

đ/cây

1.400

Chuẩn bị thu hoạch đến đang thu hoạch

đ/cây

5.000

29

Hoa thiên lý, chanh dây (gùi), đu đủ dây (dưa tây)

Trồng mới có chiều dài từ gốc đến ngọn 2m trở xuống

đ/gốc

60.000

Đang ra hoa, có trái non

đ/gốc

120.000

30

Cây dưa nước

đ/m2

6.500

32

Cây Sâm dây (Hồng đẳng Sâm)

đ/ha

30.000.000

33

Cây Ngũ vị tử

đ/gốc

15.000

II

CÂY LÂU NĂM

1

Cây cao su (Stum trần): Mật độ: 555 cây/ha

1.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đ/cây

65.900

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

100.600

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

131.900

Chăm sóc năm thứ 4

đ/cây

158.900

Chăm sóc năm thứ 5

đ/cây

191.400

Chăm sóc năm thứ 6

đ/cây

248.600

Chăm sóc năm thứ 7

đ/cây

302.700

1.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

590.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

650.000

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/cây

260.000

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 25

đ/cây

150.000

Cây già cỗi (năm thứ 25 trở đi)

Không bồi thường

2

Cây cao su (Bầu đặt hạt): Mật độ: 555 cây/ha

2.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đ/cây

76.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

108.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

141.000

Chăm sóc năm thứ 4

đ/cây

168.000

Chăm sóc năm thứ 5

đ/cây

200.000

Chăm sóc năm thứ 6

đ/cây

249.000

Chăm sóc năm thứ 7

đ/cây

432.000

2.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

590.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

650.000

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/cây

260.000

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 25

đ/cây

150.000

Cây già cỗi (năm thứ 25 trở đi)

Không bồi thường

3

Cây giống cao su

3.1

Stum trần 10 tháng tuổi: 80.000 cây/ha

Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi

đ/cây

2.000

Đối với cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đường kính >= 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời

Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép

đ/cây

3.000

Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn

đ/cây

4.000

Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất

đ/cây

4.000

3.2

Stum bầu 10 tháng tuổi: Mật độ 150.000-160.000 bầu/ha

Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi

đ/cây

2.000

Đối với cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đường kính >= 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời

Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép

đ/cây

4.000

Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn

đ/cây

12.000

Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất

đ/cây

12.000

4

Cây cà phê Rubusta (vối): Mật độ: 1.100 cây /ha

4.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đ/cây

85.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

148.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

218.000

4.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

600.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

500.000

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/cây

110.000

Cây già cỗi (từ năm thứ 21 trở đi)

Không bồi thường

5

Cây cà phê mít: Mật độ: 830 cây/ha

5.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đ/cây

73.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

130.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

182.000

5.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 3

đ/cây

300.000

Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 9

đ/cây

400.000

Kinh doanh từ năm thứ 10 đến năm thứ 25

đ/cây

500.000

Kinh doanh từ năm thứ 26 đến năm thứ 30

đ/cây

150.000

Cây già cỗi (từ năm 30 trở đi)

Không bồi thường

6

Cây cà phê Catimor, cà phê chè các loại: Mật độ 3.333 cây/ha

*

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đ/cây

45.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

64.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

76.000

*

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

200.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

180.000

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/cây

75.000

Cây già cỗi

đ/cây

Không bồi thường

7

Cây tiêu: Mật độ 2.000 trụ/ha

*

Bồi thường trụ tiêu

Trụ gỗ, sống

đ/trụ

200.000

Trụ bê tông, trụ xây

đ/trụ

400.000

*

Bồi thường cây tiêu

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trông mới và chăm sóc năm 1

đ/trụ

70.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/trụ

120.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/trụ

190.000

b

Thời kỳ kinh doanh

đ/trụ

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/trụ

920.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 10

đ/trụ

980.000

Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 16

đ/trụ

570.000

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/trụ

140.000

Cây già cỗi

đ/trụ

Không bồi thường

8

Nhãn, vải, xoài, chôm chôm: Mật độ: 420 cây/ha

8.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

đ/cây

120.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

190.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

260.000

Chăm sóc năm thứ 4

đ/cây

330.000

8.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

730.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

1.080.000

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/cây

180.000

9

Cam, chanh quýt, bưởi, mận, lê: Mật độ: 600 cây/ha

9.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đ/cây

57.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

90.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

124.000

Chăm sóc năm thứ 4

đ/cây

158.000

9.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

360.000

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

500.000

Từ năm thứ 17 trở đi

đ/cây

94.000

10

Thanh long (1.000 trụ/ha)

10.1

Bồi thường trụ

Trụ gỗ

đ/trụ

200.000

Trụ xây

đ/trụ

400.000

10.2

Bồi thường cây thanh long

10.2.1

Thanh long ruột trắng

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đ/trụ

49.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/trụ

83.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/trụ

103.000

b

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/trụ

210.000

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/trụ

170.000

Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/trụ

20.000

10.2.2

Thanh long ruột đỏ

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đ/trụ

60.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/trụ

98.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/trụ

124.000

b

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/trụ

250.000

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/trụ

210.000

Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 20

đ/trụ

50.000

11

Cây sầu riêng: 200 cây/ha

11.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đ/cây

218.000

Chăm sóc năm thứ 2

đ/cây

358.000

Chăm sóc năm thứ 3

đ/cây

507.000

Chăm sóc năm thứ 4

đ/cây

658.000

11.2

Thời kỳ kinh doanh

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đ/cây

1.020.000

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 20

đ/cây

1.820.000

Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 30

đ/cây

950.000

12

Cây dứa

a

Dứa Cayen: Mật độ 38.000 cây/ha

- Dưới 6 tháng

đ/m2

10.000

- Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

đ/m2

20.000

b

Loại Dứa khác: Mật độ 26.000 cây/ha

- Dưới 6 tháng

đ/m2

7.000

- Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

đ/m2

12.000

13

Cây cau: Mật độ 555 cây/ha

Trồng mới

đ/cây

34.300

Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm

đ/cây

75.000

Kiến thiết cơ bản từ 4 đến 5 năm

đ/cây

99.200

Thu hoạch từ năm thứ 6 đến năm thứ 20

đ/cây

240.000

Cây già cỗi

đ/cây

Không bồi thường

14

Cây dâu tằm: Mật độ 50.000-60.000 cây/ha

Trồng mới

đ/ha

7.700.000

Thu hoạch

đ/ha

14.300.000

15

Cây chuối: Mật độ 1.600 bụi/ha

Mới trồng

đ/cây

45.000

Tuổi trưởng thành (2-5 cây/bụi)

cây/bụi

120.000

Bụi chuối có buồng từ 1-2 cây

đ/bụi

180.000

Bụi chuối có buồng từ 3 cây trở lên

đ/bụi

280.000

Trồng tập trung với diện tích lớn

đ/m2

30.000

16

Đu đủ: Mật độ 1.600 cây/ha

Ươm mới

đ/m2

10.000

Trồng mới

đ/cây

7.000

Sắp có trái

đ/cây

60.800

Đang thu hoạch

đ/cây

140.000

17

Cóc, khế, ổi, táo, bơ, tầm ruột, mít, me, bồ quân, ô mai, lựu: Mật độ 500-700 cây/ha

Trồng mới

đ/cây

22.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

57.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

71.500

Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 4

đ/cây

88.000

Kinh doanh từ năm thứ 5 đến năm thứ 12

đ/cây

242.000

Cây già cỗi

đ/cây

71.500

18

Cây dừa: Mật độ 160 cây/ha

Trồng mới

đ/cây

40.000

Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm

đ/cây

92.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

138.000

Kinh doanh từ năm 1 đến năm thứ 5

đ/cây

550.000

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đ/cây

760.000

Cây già cỗi

đ/cây

150.000

19

Cây điều (Đào lộn hột)

19.1

Cây điều hạt: Mật độ: 400 cây/ha

Năm 1

đ/cây

10.000

Năm 2

đ/cây

25.000

Năm 3

đ/cây

40.000

Năm 4

đ/cây

60.000

Năm thứ 5 đến năm thứ 7

đ/cây

80.000

Năm thứ 8 trở đi

đ/cây

120.000

19.2

Cây Điều ghép (mật độ 200 cây/ha)

Năm 1

đ/cây

40.000

Năm 2

đ/cây

55.000

Năm 3

đ/cây

75.000

Năm 4

đ/cây

100.000

Năm 5

đ/cây

110.000

Năm 6

đ/cây

140.000

Năm 7

đ/cây

180.000

Năm 8

đ/cây

210.000

Năm 9

đ/cây

240.000

Năm 10

đ/cây

300.000

Năm thứ 11 trở đi

đ/cây

350.000

20

Cây trầu

20.1

Bồi thường trụ

Trụ xây

đ/trụ

256.000

Trụ gỗ

đ/trụ

100.000

20.2

Bồi thường cây

Trồng mới

đ/trụ

14.000

Kinh doanh từ 2 đến 15 năm

đ/trụ

58.000

Cây già cỗi

đ/trụ

14.000

21

Măng cụt: Mật độ 555 cây/ha

Trồng mới

đ/cây

50.000

Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm

đ/cây

98.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

282.000

Thu hoạch từ năm thứ 5 đến năm thứ 20

đ/cây

1.560.000

Cây già cỗi

đ/cây

130.000

22

Cây cari: Mật độ 1.111 cây/ha

- Năm 1

đ/cây

50.000

- Năm 2

đ/cây

100.000

- Năm 3

đ/cây

200.000

- Năm thứ 4 trở đi

đ/cây

250.000

23

Vườn chè: Mật độ 21.750 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

10.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đ/cây

15.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đ/cây

20.000

Đang thu bói

đ/cây

40.000

Kinh doanh từ năm 1 - 5

đ/cây

80.000

Kinh doanh từ năm 6 - 20

đ/cây

120.000

Cây già cỗi

đ/cây

7.000

24

Bời lời: Mật độ: 2.500 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

10.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đ/cây

20.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đ/cây

29.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

35.000

Cây đang thu hoạch

đ/cây

60.000

25

Bạch đàn, Keo lá tràm: Mật độ 1.100 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

10.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đ/cây

20.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đ/cây

29.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

35.000

Từ năm thứ 5 trở đi

đ/cây

50.000

26

Cây thông: Mật độ 1.600 cây/ha

Trồng mới năm thứ nhất

đ/cây

11.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đ/cây

26.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đ/cây

31.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

33.000

Năm thứ 5 đến năm thứ 9

đ/cây

160.000

Từ năm thứ 10 - 16

đ/cây

180.000

Năm thứ 17 trở đi

đ/cây

-

Không đền bù

27

Phượng vĩ, Thầu dầu, Gòn, Đa, Bồ đề, Gạo, dong (vông): Mật độ 1.100 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

7.000

Từ 2 đến 3 năm

đ/cây

26.000

Từ năm thứ 4

đ/cây

50.000

28

Muồng, bằng lăng, Xoan (Sầu đông), Xà cừ: Mật độ 1.100 cây/ha

Trồng mới năm thứ nhất

đ/cây

11.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đ/cây

26.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đ/cây

31.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

33.000

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10

đ/cây

45.000

Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20

đ/cây

59.000

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 30

đ/cây

77.000

29

Cây Sao, Hương, Tếch: Mật độ: 1.100 cây/ha

Trồng mới năm thứ nhất

đ/cây

11.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đ/cây

16.500

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đ/cây

24.000

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đ/cây

40.000

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10

đ/cây

90.000

Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20

đ/cây

150.000

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 30

đ/cây

250.000

30

Lồ ô, Tre, Nứa: Mật độ 270 bụi/ha

Mới trồng

đ/bụi

8.000

Chăm sóc 1 năm

đ/bụi

14.000

Từ năm thứ 2 đến năm 3

đ/bụi

90.000

Năm thứ 4 trở đi

đ/bụi

170.000

31

Cây Vú sữa

Năm thứ 1

đ/cây

50.000

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

190.000

Năm thứ 4

đ/cây

470.000

Năm thứ 5 đến năm thứ 30

đ/cây

1.150.000

Cây già cỗi

đ/cây

200.000

32

Xăm bô chê, Mãng cầu, Na, lục bát, cây nhàu: Mật độ 500-700 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

10.000

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

70.000

Năm thứ 4 đến năm thứ 20

đ/cây

250.000

Cây già cỗi

đ/cây

60.000

33

Cây Quế: Mật độ 2.200 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

31.000

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

78.000

Năm thứ 4 đến năm thứ 5

đ/cây

156.000

Năm thứ 5 trở đi

đ/cây

240.000

34

Cây Gió (Trầm): Mật độ: 1.600 cây/ha

Mới trồng

đ/cây

24.000

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

66.000

Năm thứ 4 đến năm thứ 5

đ/cây

240.000

Năm thứ 5 trở đi

đ/cây

340.000

35

Huỳnh đàn đỏ (gỗ Sưa): Mật độ: 1.600 cây/ha

Trồng mới năm thứ nhất

đ/cây

75.000

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

150.000

Từ năm thứ 4 đến năm thứ 5

đ/cây

200.000

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 9

đ/cây

350.000

Từ năm thứ 10 trở đi

đ/cây

500.000

36

Cây long não: Mật độ: 1.600 cây/ha

Trồng mới năm 1

đ/cây

30.000

Kiến thiết cơ bản từ năm thứ 2 đến năm thứ 3

đ/cây

70.000

Kiến thiết cơ bản từ năm thứ 4 đến năm thứ 6

đ/cây

110.000

Từ năm thứ 7 đến năm thứ 10

đ/cây

150.000

Từ năm thứ 11 trở đi

đ/cây

200.000

37

Cây bồ kết: Mật độ: 1.600 cây/ha

Trồng mới năm 1

đ/cây

30.000

Kiến thiết cơ bản 2-4 năm

đ/cây

69.000

Kinh doanh

đ/cây

230.000

Già cỗi

đ/cây

92.000

38

Các loại tre lấy măng (Điền trúc, lục trúc, bát độ): Mật độ: 270 bụi/ha

Năm thứ 1

đ/bụi

54.000

Năm thứ 2

đ/bụi

70.000

Năm thứ 3

đ/bụi

86.000

Năm thứ 4

đ/bụi

145.000

Cây đang thu hoạch

đ/bụi

270.000

39

Cỏ trồng thức ăn gia súc

đ/m2

12.000

40

Hoa các loại (cúc, vạn thọ...)

đ/m2

12.000

41

Cây cảnh các loại

41.1

Cây cảnh: Là loại cây được tạo dáng, uốn nắn công phu và được dùng để trang trí theo thuật phong thủy

a

Trồng trong chậu: Mật độ 2.500 chậu/ha (Hỗ trợ công di dời)

Đường kính chậu<= 20cm

đ/chậu

20.000

Đường kính chậu > 20-40 cm

đ/chậu

50.000

Đường kính chậu > 40 - 60 cm

đ/chậu

110.000

Đường kính chậu > 60 cm - 1 m

đ/chậu

184.000

Đường kính chậu > 1 m

đ/chậu

618.000

b

Trồng ngoài chậu: Mật độ 2.300 cây/ha

Đường kính gốc cây <=10 cm

đ/cây

150.000

Đường kính gốc cây > 10 cm - 20 cm

đ/cây

230.000

Đường kính gốc cây > 20 cm - 40 cm

đ/cây

500.000

Đường kính gốc > 40 cm - 1m

đ/cây

950.000

Đường kính gốc > 1m

đ/cây

1.250.000

41.2

Cây có tính chất cảnh

a

Trồng trong chậu: Mật độ 2.500 chậu/ha (Hỗ trợ công di dời)

Đường kính chậu <= 20cm

đ/chậu

20.000

Đường kính chậu > 20-40 cm

đ/chậu

50.000

Đường kính chậu > 40 - 60 cm

đ/chậu

110.000

Đường kính chậu > 60 cm - 1 m

đ/chậu

184.000

Đường kính chậu > 1m

đ/chậu

618.000

b

Trồng ngoài chậu: Mật độ 2.300 cây/ha

Đường kính gốc cây <= 10 cm

đ/cây

20.000

Đường kính gốc cây > 10 cm - 20 cm

đ/cây

120.000

Đường kính gốc cây > 20 cm - 40 cm

đ/cây

230.000

Đường kính gốc cây > 40 cm - 1m

đ/cây

600.000

Đường kính gốc cây > 1m

đ/cây

950.000

41.3

Ươm các loại cây cảnh (Mai, Xanh,...)

đ/m2

20.000

42

Cây phát tài, đinh lăng

Trồng < 1 năm

đ/cây

5.000

Trồng > 2 năm

đ/cây

10.000

43

Cây cau vua

Cây cao dưới 2m

đ/cây

200.000

Cây cao trên 2m

đ/cây

500.000

44

Chuối cành (rẻ quạt)

Cây cao dưới 2 m

đ/cây

100.000

Cây cao trên 2m

đ/cây

127.000

45

Cây Sơn tra (cây đã cho quả)

đ/cây

242.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu27/2012/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/07/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/08/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Văn Hùng
Phạm viKon Tum
Trích yếuVề Bảng đơn giá cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.