Quay lại

Quyết định 27/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 03 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 319/SKHĐT ngày 26 tháng 02 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Thanh

1. Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, thẩm quyền quyết định và trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhằm tăng cường quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.

2. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại địa phương, sự phối hợp nhịp nhàng giữa Trung ương và địa phương.

3. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân; giữa chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại, văn hoá đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thông tin trong nước.

4. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hằng năm đã được duyệt; bảo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định hiện hành.

5. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của cơ quan các cấp ở địa phương trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại.

Chương II

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của tỉnh, bao gồm

1. Việc đi công tác nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh, cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ trường hợp các đồng chí nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân, nguyên Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định riêng của Bộ Chính trị; các đồng chí đương chức, đương nhiệm thuộc diện Tỉnh ủy quản lý và các trường hợp thuộc ngành dọc quản lý theo quy định pháp luật hiện hành).

2. Việc mời các đoàn cấp Tỉnh trưởng của các địa phương có quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống với tỉnh Ninh Thuận; các đoàn cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế vào thăm và làm việc với tỉnh.

3. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

5. Việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế; ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế và các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị địa phương trong trường hợp nhất định.

Điều 5. Xây dựng và trình duyệt chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm

1. Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm gửi hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại năm sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt và gửi hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại năm sau của tỉnh cho Bộ Ngoại giao trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.

a) Hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại bao gồm: báo cáo kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại trong năm, chương trình hoạt động đối ngoại năm sau, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào (theo mẫu 1, mẫu 2 kèm theo);

b) Nội dung báo cáo kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại trong năm và chương trình hoạt động đối ngoại năm sau được xây dựng căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại năm sau và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện. Riêng các nội dung, hoạt động đối ngoại hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 4 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan căn cứ theo quy định tại Điều 7 Quy chế này để thực hiện.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát việc thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm đã được phê duyệt; khi cần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi ý kiến với Bộ Ngoại giao và trình Thủ tướng Chính phủ (theo mẫu 3 kèm theo) phê duyệt trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.

Chương III

Điều 6. Quy định chung về trình tự, thủ tục thực hiện các hoạt động đối ngoại cụ thể

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận chỉ được phép thực hiện các hoạt động đối ngoại tại cơ quan, đơn vị của mình khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục và xử lý các hồ sơ, văn bản có liên quan đến việc xin phép thực hiện các hoạt động đối ngoại; phối hợp tham khảo ý kiến của các ngành chức năng, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 7. Thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm

Điều 8. Đối với việc tổ chức và quản lý đoàn đi công tác nước ngoài

Điều 9. Đối với việc tổ chức đón tiếp và quản lý các đoàn nước ngoài đến thăm địa phương

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp các đoàn nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg;

b) Chủ động phối hợp cơ quan có liên quan và địa phương triển khai kế hoạch đón tiếp các đoàn nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi tiếp xúc và làm việc với các cá nhân, tổ chức nước ngoài phải báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Tờ trình xin tiếp khách nước ngoài cần nêu rõ mục đích, yêu cầu, thành phần, thời gian, địa điểm cùng chương trình làm việc của đoàn tại tỉnh.

Điều 10. Hoạt động liên quan đến công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia

Điều 11. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài ở đơn vị và địa phương mình quản lý.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm: hỗ trợ và hướng dẫn việc tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam; chủ động phối hợp với cơ quan liên quan xử lý các vụ việc phát sinh liên quan đến người nước ngoài; thực hiện quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan và Bộ Ngoại giao giải quyết các vấn đề phát sinh đối với các cơ quan lãnh sự nước ngoài hoặc văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ do Bộ Ngoại giao quản lý.

Điều 12. Đối với công tác ngoại giao kinh tế và công tác quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Điều 13. Công tác văn hoá đối ngoại

Điều 14. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Điều 15. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:

Điều 16. Đối với việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

Điều 17. Trong công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại

Điều 18. Giao dịch với đoàn ngoại giao tại Việt Nam

Điều 19. Theo dõi, tổng hợp tình hình quốc tế và khu vực

Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, dân tộc, nhân quyền, tôn giáo, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và kịp thời với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Ngoại giao để giải quyết.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc một hoạt động đối ngoại quy định tại Điều 4, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan về kết quả thực hiện và đề xuất chủ trương, giải pháp đối với những vấn đề phát sinh, nêu rõ kế hoạch thực hiện các thoả thuận với đối tác nước ngoài (nếu có).

3. Đối với các hoạt động đối ngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phải báo cáo kết quả làm việc về Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi kết thúc hoạt động. Nội dung báo cáo cần đánh giá mặt được, chưa được và đề xuất kiến nghị (nếu có) để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.

4. Định kỳ 6 tháng, hằng năm và trường hợp đột xuất, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác đối ngoại của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký gửi về Bộ Ngoại giao theo quy định. Báo cáo kết quả công tác đối ngoại hằng năm (theo mẫu 5 kèm theo) và hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại năm sau gửi Bộ Ngoại giao trước ngày 30 tháng 11.

Chương IV

Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Quy chế này.

2. Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào Quy chế này có trách nhiệm triển khai nội dung của quy chế cho toàn thể cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị mình quản lý để nắm vững nội dung quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

PHỤ LỤC


(Ban hành kèm theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tại Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Mẫu 1: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra trong năm

Mẫu 2: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào trong năm

Mẫu 3: Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung chương trình hoạt động đối ngoại năm

Mẫu 4: Đề án thực hiện hoạt động đối ngoại.

Mẫu 5: Báo cáo kết quả công tác đối ngoại địa phương năm

Mẫu 3


Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố

Địa điểm, ngày............... tháng......... năm ........


Kính gửi:


TỜ TRÌNH


Về việc sửa đổi, bổ sung chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm1


1. Tên hoạt động phát sinh


2. Lý do phát sinh hoạt động


3. Mục đích


4. Quy mô


5. Thời gian


6. Thành phần tham gia (nêu rõ thông tin về đối tác nước ngoài)


7. Kế hoạch triển khai


8. Kinh phí.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM

(ký tên, đóng dấu)


___________________


1 Cần gửi kèm theo ý kiến bằng văn bản của các cơ quan Nhà nước có liên quan.

Mẫu 4


Tên cơ quan, đơn vị tổ chức

Địa điểm, ngày............... tháng......... năm


Kính gửi:

ĐỀ ÁN


Thực hiện hoạt động đối ngoại


1. Bối cảnh


2. Danh nghĩa


3. Mục đích


4. Yêu cầu


5. Nội dung hoạt động


6. Thành phần tham gia


7. Mức độ tiếp xúc (đối với đoàn ra)


8. Mức độ đón tiếp (đối với đoàn vào)


9. Kiến nghị nội dung phát biểu của Trưởng đoàn.


10. Nội dung các văn kiện và thoả thuận hợp tác (nếu có)


11. Mức độ và yêu cầu về thông tin tuyên truyền


12. Chế độ ăn nghỉ


13. Phương tiện đi lại


14. Tặng phẩm, kinh phí.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

(ký tên, đóng dấu)

Mẫu 5


Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố

Địa điểm, ngày............... tháng......... năm ........


Kính gửi:


BÁO CÁO


Kết quả công tác đối ngoại địa phương năm.........................................


I. Tình hình và kết quả triển khai toàn diện công tác đối ngoại trong năm


1. Việc thực hiện quy chế quản lý thống nhất đối ngoại tại địa phương


2. Hiệu quả của các hoạt động đã triển khai


- Mặt được


- Mặt hạn chế


- Khó khăn


- Nguyên nhân


- Các vấn đề đặt ra


II. Phương hướng công tác đối ngoại năm sau


1. Bối cảnh


2. Các trọng tâm công tác


3. Các điều kiện đảm bảo


4. Các đề xuất, kiến nghị


5. Biện pháp, giải pháp thực hiện


Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ ĐƠN VỊ

CHỊU TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO

(ký tên, đóng dấu)

Mẫu 1


Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố……….


BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN RA NĂM


STT

Danh nghĩa đoàn và tính chất hoạt động

Đến nước

Cấp trưởng đoàn

Nội dung hoạt động và đối tác

Số thành viên đoàn

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

1

2

3

4

5

6

7

8

9


Ghi chú:


1. Danh nghĩa đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế ở nước ngoài phục vụ nhu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học, …


2. Đến nước: nước đến theo công tác lộ trình.


3. Cấp trưởng đoàn: chức vụ trưởng đoàn dự kiến.


4. Nội dung hoạt động và đối tác: những nội dung làm việc chính; đối tác chủ yếu sẽ làm việc, …


5. Số thành viên đoàn: ghi rõ số lượng thành viên tham gia đoàn dự kiến.


6. Số ngày: tổng số ngày ở nước ngoài kể cả thời gian đi - về và quá cảnh.


7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng.


8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí triển khai lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước …).

Mẫu 2


Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố……….


BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO NĂM


STT

Danh nghĩa đoàn và tính chất hoạt động

Cơ quan, tổ chức, nước cử đoàn

Cấp trưởng đoàn

Cơ quan tổ chức, chủ trì đón đoàn, nội dung hoạt động chính

Số thành viên đoàn

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí đón đoàn

1

2

3

4

5

6

7

8

9


Ghi chú:


1. Danh nghĩa đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học, …


2. Đến từ nước: ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, nước cử đoàn. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặt trụ sở.


3. Cấp trưởng đoàn: chức vụ trưởng đoàn dự kiến.


4. Cơ quan, tổ chức chủ trì đón đoàn; nội dụng hoạt động chính: tên cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì đón đoàn. Những nội dung hoạt động chính của đoàn trong thời gian ở Việt Nam.


5. Số thành viên đoàn: ghi rõ số lượng thành viên tham gia Đoàn dự kiến.


6. Số ngày: tổng số ngày ở Việt Nam.


7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng.


8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí đón đoàn lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, …).


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu27/2013/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/06/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/06/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Thuận / Nguyễn Đức Thanh
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuVề Quy chế quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.